GVHD: Nguyễn Ánh Dương
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay trên thế giới đang diễn ra xu thế dịch chuyển từ các ngành sản xuất –
công nghiệp qua phát triển dịch vụ, cùng với xu hướng đó là sự phát triển không
ngừng của khoa học công nghệ và ngành dịch vụ du lịch vận tải tại Việt Nam cũng
không nằm ngoài xu hướng đó. Ngày nay, trên thị trường Việt Nam nói chung và khu
vực nói riêng đã có rất nhiều hãng xe, dịch vụ du lịch của công ty - tập đoàn vận tải du
lịch nổi tiếng như Mai Linh, Vinasun, Phú Hoàng, Thành Đô….nên sự cạnh tranh
ngày càng trở nên gay gắt.
Nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chưa thật sự chú trọng tới nhân tố gắn
kết, phát triển con người, đó chính là yếu tố quản trị nguồn nhân lực. Vì vậy sự phát
triển của họ chỉ dừng lại ở một mức nào đó, và ít tạo được dấu ấn riêng cho mình.
Muốn phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa hiện
nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của
mình. Chỉ khi đó, họ mới phát huy được tiềm năng của mọi cá nhân, góp phần thực
hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực sẽ có ảnh hưởng tích
cực hoặc tiêu cực tới sự phát triển của doanh nghiệp. Vấn đề quản trị nguồn nhân lực
được coi là quan trọng nhất có tính quyết định đến sự thành công hay thất bại, khả
năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì một doanh nghiệp hay một tổ chức
dù có nguồn tài chính dồi dào, có nguồn nhân lực đông, máy móc hiện đại nhưng
không biết cách quản trị con người thì dù có tất cả các nhân tố trên cũng trở nên vô
ích.
Quan điểm quản trị hiện đại cũng đã thay đổi: Con người không còn là một yếu
tố đơn thuần của quá trình sản xuất kinh doanh mà là một nguồn tài sản quý báu của tổ
chức, doanh nghiệp. Chính từ quan điểm xem nguồn nhân lực là tài sản nên doanh
nghiệp cần phải xây dựng và duy trì một văn hóa tích cực tạo ra môi trường làm việc
giúp cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên
nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.
Quản trị nhân lực N04
Giang Taxi.
Quản trị nhân lực N04
2
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác chăm sóc khách hàng của
nhân viên công ty TNHH1TV Hương Giang Taxi.
3. Phạm vi nghiên cứu
Dựa vào giới hạn về nguồn lực và thời gian, nghiên cứu được thực hiện trên tổng
thể mẫu và kết quả được rút ra cho tổng thể nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân
lực tại Công ty TNHH MTV Hương Giang Taxi.
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố thuộc về công tác quản trị nguồn nhân lực tại
Công ty TNHH MTV Hương Giang Taxi
Đối tượng điều tra: Nhân viên đang làm việc tại công ty TNHH MTV Hương
Giang Taxi.
Thời gian nghiên cứu: Kéo dài trong khoảng tháng 04/2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nhằm giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra với đề tài nghiên cứu “Một
số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV
Hương Giang Taxi”, chúng tôi sử dụng phương pháp định tính bằng cách thu thập các
tài liệu tham khảo kết hợp với kỹ thuật thảo luận nhóm, nhằm điều chỉnh và bổ sung
các biến vấn đề cần nghiên cứu. Đầu tiên, chúng tôi tham khảo các khóa luận có liên
quan, sau đó sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia mà cụ thể ở đây là anh Trần
Ngọc Hùng chuyên viên Marketing của Công ty TNHH MTV Hương Giang Taxi.
Tiếp theo, dựa trên kết quả phỏng vấn đó, tôi tiến hành điều tra các nhân bao gồm một
số nhân viên trong công ty (gặp một nhóm các tài xế taxi từ 8 đến 10 người sau khi tan
ca làm việc và các nhóm nhân viên tổng đài, nhân viên kế toán tại trụ sở công ty) và từ
đó xác định thông tin cần thu thập, các nội dung cần nghiên cứu.
Đối với đề tài nghiên cứu này, tôi sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp để tham
khảo và phân tích phục vụ cho việc tiến hành nghiên cứu.
về doanh nghiệp như sau:
Theo quan điểm của nhà tổ chức: Doanh nghiệp là tổng thể các phương tiện, máy
móc, thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt được một mục đích.
Theo quan điểm mục tiêu cơ bản cho mọi hoạt động của mọi doanh nghiệp là lợi
nhuận: Doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua đó, trong khuôn khổ một số
tài sản nhất định người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau nhằm tạo ra sản
phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường nhằm thu về một khoản chênh lệch giữa giá
thành và giá bán sản phẩm.
Theo quan điểm chức năng: Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh
nhằm thực hiện một, hoặc một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư từ
sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, hoặc thực hiện các nhiệm vụ nhằm mục đích sinh lãi.
Quản trị nhân lực N04
5
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
Theo quan điểm lý thuyết hệ thống: Doanh nghiệp là một bộ phận hợp thành
trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sức tác động tương hỗ
lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà nước đặt ra cho hệ thống
kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội.
Mỗi định nghĩa nêu trên đều được phát biểu dựa trên các quan điểm khác nhau,
nếu tổng hợp các định nghĩa của các quan điểm khác nhau đó sẽ khái niệm toàn diện
hơn về doanh nghiệp.
1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức nhằm tạo ra sản
phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa
hóa lợi nhuận, trên cơ sở tôn trọng pháp luật nhà nước và quyền lợi chính đáng của
người tiêu dùng.
1.1.3. Phân loại doanh nghiệp
Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định bốn loại hình doanh nghiệp hoạt động tại
Việt Nam. Đó là: công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp
danh và doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty không được quyền phát hành cổ phần.
- Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn về
các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.
• Công ty TNHH một thành viên
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau
đây:
- Chủ sở hữu công ty phải là một tổ chức hoặc cá nhân và có thể là: Cơ quan nhà
nước, đơn vị vũ trang, các pháp nhân của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
– xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các loại doanh nghiệp, các
tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
- Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều
lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy định về chuyển đổi doanh nghiệp.
- Công ty không được phát hành cổ phần.
Quản trị nhân lực N04
7
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
- Công ty có tư cách pháp nhân và chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn
đối với kết quả kinh doanh của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công
ty.
c. Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không
hạn chế tối đa.
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn,
theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu
hạn, cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
d. Công ty hợp danh
Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì QTNL
bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút,
sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Đi sâu vào việc làm của quản trị nhân lực, người ta còn thể hiểu QTNL là việc
tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho
nhân lực thông qua tổ chức của nó.
Song dù ở giác độ nào thì QTNL vẫn là các hoạt động của tổ chức để thu hút, xây
dựng và phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù
hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về số lượng và chất lượng.
Đối tượng của QTNL là người lao động với tư cách là những cá nhân, cán bộ
công nhân viên chức trong tổ chức và các vấn đề liên quan đến họ trong công việc và
các quyền lợi của họ trong tổ chức.
Mục tiêu cơ bản của bất kì tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu suất
nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó. Quản trị nhân lực nhằm củng cố
Quản trị nhân lực N04
9
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
và duy trì đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt được mục
tiêu đề ra. Quản trị nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những
phương pháp tốt nhất để người lao động có thể có những đóng góp nhiều sức lực cho
việc đạt được mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội và phát triển không
ngừng cho chính bản thân họ.
Thực chất của QTNL là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ của tổ
chức, là sự đối sử của tổ chức đối với người lao động. Nói cách khác, QTNL chịu
trách nhiệm đưa con người vào tổ chức, giúp họ thực hiện công việc, thù lao cho sức
lao động của họ và giải quyết những vấn đề phát sinh
1.1.2. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nhân lức đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập tổ chức và giúp cho
các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường. Tầm quan trọng của QTNL xuất phát
từ tầm quan trọng của con người. Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành
tuyển dụng thường có các hoạt động như sau:
- Dự báo và hoạch định nguồn nhân lực.
- Phân tích công việc
- Phỏng vấn, trắc nghiệm
- Thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Các hoạt động chính của Quản trị nguồn nhân lực tập trung vào 4 lĩnh vực sau
đây:
• Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự
Chức năng này nhằm đảm bảo đủ số lượng nhân viên với trình độ, kỹ năng, phẩm
chất phù hợp với công việc và bố trí họ vào đúng công việc để đạt được hiệu quả cao
nhất.
• Chức năng đào tạo và phát triển
Quản trị nhân lực N04
11
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
Nhóm chức năng này nhằm nâng cao trình độ lành nghề, các kỹ năng và các nhận
thức mới cho nhân viên. Đào tạo, phát triển hướng đến nâng cao các giá trị của tài sản
nhân lực cho doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh cũng như tăng khả năng
thích ứng với môi trường đầy thay đổi.
• Chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực
Chức năng này nhằm vào việc sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Chức năng
này hướng đến sự phát huy tối đa khả năng làm việc của nhân viên đồng thời tạo ra sự
gắn bó trung thành với tổ chức. Các chính sách liên quan đến động viên đúng đắn sẽ
góp phần nâng cao tinh thần và nhiệt tình cho nhân viên.
• Chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực (Quan hệ lao động)
Chức năng này nhằm cung cấp các thông tin có liên quan đến người lao động và
thực hiện các dịch vụ mang tính phúc lợi cho nhân viên. Các thông tin về lao động bao
gồm các vấn đề như: chính sách tiền lương, tiền công, thông tin về tuyển dụng, đề bạt,
đào tạo, đánh giá kết quả công việc, các thông tin liên quan đến quan hệ lao động hay
các thông tin về an toàn và bảo hộ lao động… Thực hiện tốt chức năng này nhằm thỏa
động so với những quy định của pháp luật lao động.
• Động viên nhân viên
Công tác động viên nhân sự nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất
lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Động viên được thể hiện qua hai hình thức là động viên vật chất và động viên
tinh thần.
Quản trị nguồn nhân lực ngày nay gắn liền với mọi tổ chức bất kể cơ quan tổ
chức đó có bộ phận Quản trị nguồn nhân lực hay không. Quản trị nguồn nhân lực là
khó khăn phức tạp hơn quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất vì mỗi con
người là một thế giới rất riêng biệt họ khác nhau về năng lực làm việc, về hoàn cảnh
gia đình, tình cảm, tham vọng… và luôn vận động thay đổi .Điều này đòi hỏi quản trị
con người phải là một khoa học và nghệ thuật. Nghĩa là phải sử dụng khoa học quản trị
Quản trị nhân lực N04
13
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
về con người một cách uyển chuyển phù hợp cho những tình huống cụ thể trong môi
trường cụ thể.
Quản trị nhân lực N04
14
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
Chương 2
TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH MTV HƯƠNG GIANG TAXI
2.1. Khái quát về Công ty TNHH MTV Hương Giang Taxi :
2.1.1. Thông tin chung :
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Taxi Hương Giang
Mã số thuế: 3301148358.
Địa chỉ: 87 Duy Tân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điện thoại: 054 (3) 78.78.78
Email: [email protected]
nhà nước để đạt hiệu quả cao.
- Có trách nhiệm kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã đăng ký và mục đích thành
lập công ty.
Nhiệm vụ cụ thể :
- Chủ động tìm kiếm thị trường,khách hàng để mở rộng mạng lưới kinh doanh.
- Thực hiện tốt các phương pháp lao động, chăm lo đời sống vật chất – tinh thần cho
đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty.
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa ,khoa học kỹ thuật và chuyên môn cho cán
bộ nhân viên.
2.1.3. Ý nghĩa hình ảnh công ty :
Hình 2.1 : Hình ảnh đặc trưng Hương Giang Taxi.
Hình ảnh của Công ty được thiết kế bao gồm phần phần hình ảnh và nội dung:
- Phần hình ảnh là cô đọng những nét đặc trưng về văn hóa và du lịch của Thừa
Thiên Huế: Sông Hương – Cầu Trường Tiền từ lâu đã được mọi du khách và công chúng
mặc định là hình ảnh tiêu biểu cho sự kết hợp hài hòa giữa vẻ đẹp thiên nhiên truyền
thống cùng với sự hiện đại được thiết kế bởi những con người tài hoa. Ngoài ra, đặc trưng
của xứ Cố Đô là người phụ nữ với những đức tính ân cần mà chu đáo, dịu dàng và rạng
rỡ tựa những cánh phượng luôn làm xao lòng những khách thập phương .
Doanh Nghiệp Taxi Hương Giang mong muốn mang đến những cảm nhận thực tế
cho khách hàng qua dịch vụ của mình để khách hàng có thể tận hưởng trọn vẹn những
tinh hoa về vật thể và phi vật thể của vùng đất Cố Đô.
- Phần nội dung: là thương hiệu (Taxi Hương Giang ) và địa chỉ liên lạc cho khách
hàng ( 054 3 78-78-78 ): Đây là những nội dung quan trọng của mỗi doanh nghiệp hoạt
động dịch vụ nhằm đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng có thể liên lạc và được phục vụ
dễ dàng nhất.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức :
Quan hệ trực tuyến Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức
bảo hoạt động của hệ thống luông thông suốt và chính xác, phù hợp tiêu chuẩn chất
lượng.
2.2. Tình hình sử dụng nguồn lực
2.2.1.Cơ sở vật chất :
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
Bảng 2.2: Hệ thống cơ sở vật chất tại doanh nghiệp
TT CHI TIẾT Đơn giá
Số
lượng
Thành tiền
1 XE TOYOTA VIOS ( Giá trung bình ) 525,000,000 14 7,350,000,000
2 XE TOYOTA INNOVA(Giá trung bình) 700,000,000 7 4,900,000,000
3 XE KIA MORNING( Giá trung bình ) 270,000,000 5 1,350,000,000
4 MÁY FAX 5,250,000 2 10,500,000
5 MÁY IN 2,300,000 2 4,600,000
6 MÁY PHOTO 18,000,000 1 18,000,000
7 MÁY VI TÍNH 6,000,000 5 30,000,000
8 VẬT PHẨM TRANG TRÍ 320,000 6 1,920,000
9 MÁY ĐIỀU HÒA 7,000,000 2 14,000,000
10 THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG 2,000,000 2,000,000
11 THIẾT BỊ KỸ THUẬT 20,000,000 20,000,000
Tổng giá trị : 13,701,020,000
( Nguồn : Phòng kế toán )
*Nhận xét :
Qua bảng thống kê ta nhận thấy hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất hạ tầng tại
Công ty rất đa dạng và hiện đại. Do đặc điểm là doanh nghiệp vừa mới được thành lập
không lâu, cho nên các cơ sở vật chất còn khá mới và vẫn đảm bảo tốt nhất cho việc phục
vụ khách hàng. Ngoài ra, Doanh Nghiệp luôn xác định việc đầu tư cải tiến về cơ sở vật
chất, đặc biệt là các xe Taxi là ưu tiên hàng đầu cho việc phát triển và tạo ra nhiều giá trị
trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.
II. Nợ dài hạn 7,181,852,932 50 7,896,400,000 72 4,966,600,000 56 159 91
1. Vay và nợ dài hạn 7,181,852,932 50 7,896,400,000 72 4,966,600,000 56 159 91
VỐN CHỦ SỞ HỮU 3,171,056,547 22 (1,219,480,002) -11 (172,772,562) -2 706 -260
I. Vốn chủ sở hữu 3,171,056,547 22 (1,219,480,002) -11 (172,772,562) -2 706 -260
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2,000,000,000 14 1,500,000,000 14 1,000,000,000 11 150 133
2.Lợi nhuận chưa phân phối 1,171,056,547 8 (2,719,480,002) -25 (1,172,772,562) -13 232 -43
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 14,307,020,000 100 10,961,437,088 100 8,901,492,005 100 123 131
( Nguồn : Phòng kế toán )
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
GVHD: Nguyễn Ánh Dương
* Nhận xét :
Qua bảng cân đối kế toán cho ta thấy cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trong nhỏ là
4%, tương đương 558,905,120đ trong tổng tài sản và ít có sự biến động, thể hiện sự hợp
lý trong kết cấu tài sản vì ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là dịch vụ nên tài sản
ngắn hạn không đáng kể, chiếm tỷ trọng lớn ( 96%) trong cơ cấu tài sản là tài sản dài hạn
và tài sản dài hạn chủ yếu của công ty TNHH MTV Taxi Hương Giang là các xe ôtô, là
phương tiện hoạt động kinh doanh, và cơ sở hạ tầng. Lượng tài sản dài hạn của doanh
nghiệp tăng qua các năm, từ 7783.912.178 đ trong năm 2010 lên 10916.795.618 đ trong
năm 2011 tương đương mức tăng 140%, qua năm 2012 tăng thêm 13.748.114.881đ,
tương đương 26%. Điều này chứng tỏ khả năng đầu tư và triển vọng phát triển của công
ty là khá tốt. Với đặc điểm kinh doanh đặc thù nên doanh nghiệp gần như không có hàng
tồn kho, đây là một yếu tố quan trọng vì hàng tồn kho là một yếu tố làm ứ đọng vốn trong
doanh nghiệp. Bên cạnh đó công ty cũng không bị chiếm dụng vốn, đây là dấu hiệu tốt
trong kinh doanh
Nguồn vốn của công ty qua các năm có sự tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, trong
kết cấu nguồn vốn của công ty TNHH MTV Taxi Hương Giang qua 3 năm thì nguồn vốn
vay là chủ yếu. Trong khi đó, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vẫn còn ở mức âm
do trong thời gian đầu hoạt động kinh doanh còn chưa có hiệu quả nên lợi nhuận sau thuế
trong tình trạng lỗ cho nên việc sử dụng nguồn vay là tất yếu cho việc hoạt động và phát
triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn vốn vay đã có xu hướng giảm qua các