nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 3g của khách hàng mobifone trên thành phố huế - Pdf 10

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẾ GIÁO TRÌNH
Đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ 3G CỦA
KHÁCH HÀNG MOBIFONE TRÊN THÀNH PHỐ HUẾ
Giảng viên hướng dẫn Nhóm thực hiện:
ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh Nhóm 04
Τηχ τε〈 γιαο τρνη − Νηοµ 6
Huế, Tháng 10/ 2013
GVHD: Λαι Τη∫ Πηαν Μαι
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài này, nhóm chúng tôi xin gửi lời cám
ơn chân thành đến quý thầy cô giáo khoa Quản Trị Kinh Doanh trường
Đại Học Kinh Tế Huế nói chung và thầy cô giáo ngành Quản Trị Kinh
Doanh nói riêng, đã giúp đỡ và trang bị kiến thức cho nhóm chúng tôi
trong suốt thời gian vừa qua.
Trân trọng cám ơn ban lãnh đạo cùng các anh chị trong công ty
Mobifone chi nhánh tại thành Phố Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho nhóm chúng tôi trong việc điều tra, thu thập những thông tin cần
thiết trong quá trình nghiên cứu.
Đặc biệt nhóm chúng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô
Nguyễn Thị Diệu Linh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn nhóm chúng
tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện nghiện cứu này.
Một lần nữa nhóm chúng tôi xin chân thành cám ơn!
Thực tế giáo trình GVHD: Ths.Nguyễn Thị Diệu Linh

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 18
1.2.3.1. Những yếu tố trình độ văn hóa 18
1.2.3.2. Những yếu tố mang tính chất xã hội 18
1.2.3.3. Các yếu tố mang tính chất cá nhân 19
1.2.3.4. Các yếu tố có tính chất tâm lý 19
1.3. Mô hình nghiên cứu 20
1.3.1. Mô hình TRA 20
Nhóm 4-K44A Thương Mại
Thực tế giáo trình GVHD: Ths.Nguyễn Thị Diệu Linh
1.3.2. Mô hình TPB 21
1.3.3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 22
1.3.4. Mô hình đề xuất 22
1.4. Thiết kế thang đo 23
CHƯƠNG II
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH
SỬ DỤNG DỊCH VỤ 3G CỦA KHÁCH HÀNG MOBIFONE
TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 26
2.1. Tổng quan về công ty Mobifone chi nhánh tại thành phố Huế 26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của VMS Mobifone ở Việt
Nam 26
2.1.2. Tình hình kinh doanh của Mobifone chi nhánh Huế 26
2.1.3. Dịch vụ dịch vụ 3G của Mobifone 28
2.1.3.1. Tìm hiểu về đặc điểm, tính năng của dịch vụ 3G 28
2.1.3.2. Tìm hiểu về dịch vụ 3G của Mobifone 29
2.1.3.2.1. Đối tượng và điều kiện sử dụng 29
2.1.3.2.2. Các gói cước 3G của Mobifone 29
2.2. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 3G của
khách hàng Mobifone trên thành phố Huế 31
2.2.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 31

2.2.7.4. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố niềm tin vào các lợi ích 62
2.2.8. Đánh giá về mức độ hài lòng và khả năng sử dụng dịch vụ 3G
trong tương lai của khách hàng Mobifone 64
2.2.8.1. Về mức độ hài lòng của khách hàng vè dịch vụ dịch vụ 3G của
Mobifone 64
2.3. Đánh giá chung 65
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 67
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ 3G của Mobifone tại thành phố Huế 67
3.1.1. Định hướng chung cho dịch vụ 3G 67
3.1.2. Định hướng cho dịch vụ 3G Mobifone tại Huế: 67
3.2. Giải pháp nhằm tăng khả năng sử dụng dịch vụ 3G của khách hàng
Mobifone trên thành phố Huế 68
Nhóm 4-K44A Thương Mại
Thực tế giáo trình GVHD: Ths.Nguyễn Thị Diệu Linh
3.2.1. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Niềm tin vào người ảnh
hưởng” 68
3.2.2. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Tính tương hợp” 68
3.2.3. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Tính dễ sử dụng” 68
3.2.4. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Niềm tin vào các lợi ích” 69
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
I. Kết luận 70
II. Kiến nghị 71
2.2. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Nhóm 4-K44A Thương Mại
Thực tế giáo trình GVHD: Ths.Nguyễn Thị Diệu Linh
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thị phần di động tỉnh Thừa Thiên Huế 27
Bảng 2.2: Đánh giá độ tin cậy của thang đo trước khi tiến hành kiểm định 38
Bảng 2.3: Đánh giá độ tin cậy thang đo đối với nhóm “Đánh giá chung”

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ 3G của Mobifone
34
Biểu đồ 2.6: Thiết bị khách hàng sử dụng khi sử dụng dịch vụ 3G 34
Biểu đồ 2.7: Hoàn cảnh quyết định sử dụng 3G Mobifone của khách hàng.35
Biểu đồ 2.8: Lý do sử dụng 3G của Mobifone 36
Biểu đồ 2.9: Tiếp cận thông tin về dịch vụ 3G của Mobifone của khác hàng.
37
Biểu đồ 2.10: Kênh thông tin sử dụng khi quyết định dùng 3G của Mobifone
38
Biểu đồ 2.11: Mô hình hồi quy các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng
dịch vụ 3G của khách hàng Mobifone trên thành phố Huế 57
Nhóm 4-K44A Thương Mại
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế, xã hội ngày
càng phát triển và chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao thì nhu cầu trao đổi,
sử dụng thông tin liên lạc, dịch vụ viễn thông, giải trí càng trở nên bức thiết.
Internet đã được biết đến từ rất lâu và trở thành một công cụ hội nhập không thể
thiếu. Theo thống kê của tổ chức WeAreSocial, một tổ chức có trụ sở chính ở
Anh nghiên cứu độc lập về truyền thông xã hội toàn cầu thì tính đến năm 2012
Việt Nam có số lượng người truy cập Internet là 30,8 triệu người chiếm 34%.
Tuy vậy nó vẫn chưa đáp ứng được kết nối nhanh chóng, dễ dàng, mọi lúc mọi
nơi mãi cho tới khi công nghệ 3G xuất hiện. Đây là công nghệ truyền thông di
động thế hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ
liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) giúp cho việc kết nối Internet một
cách thuận tiện mà không cần phải cố định tại một địa điểm. Tại Việt Nam, với
những công ty hoạt động trong lĩnh vực viễn thông thì công nghệ này ra đời là một
cơ hội để chia lại thị phần viễn thông di động tưởng như đã bão hòa. Và hiển
nhiên, VMS Mobifone vốn là đại gia lớn trong ngành viễn thông Việt cũng không
thể bỏ qua thị trường đầy tiềm năng này. Tuy Mobifone không phải là người tiên

- Tình hình sử dụng dịch vụ 3G của của khách hàng Mobifone tại thị trường
thành phố Huế như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 3G của
khách hàng Mobifone tại thị trường thành phố Huế?
- Mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng
dịch vụ 3G của khách hàng Mobifone như thế nào?
- Mức độ sẵn sàng sử dụng tiếp dịch vụ 3G của khách hàng Mobifone tại thị
trường thành phố Huế?
- Những giải pháp nào nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ 3G của
Mobifone tại thị trường thành phố Huế?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
3G của khách hàng Mobifone tại thành phố Huế.
Nhóm 4-K44A Thương Mại
12
Thực tế giáo trình GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
- Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành điều tra đối với các khách
hàng đã và đang sử dụng dịch vụ 3G của Mobifone trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về thời gian:
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong khoảng thời gian 4 năm từ 2009 đến 2012.
Dữ liệu sơ cấp: Từ ngày 10/9/2013 đến ngày 10/10/2013.
+ Phạm vi về không gian: Thực hiện trên địa bàn thành phố Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
4.1.1. Dữ liệu thứ cấp.
- Các thông tin và số liệu liên quan đến công ty và tình hình nhân sự, hoạt
động kinh doanh của công ty được thu thập từ phòng hành chính của chi nhánh
Mobifone Thừa Thiên Huế và trang điện tử của Mobifone.
- Từ giáo trình Hành vi khách hàng, Phương pháp nghiên cứu, các bài báo

Bên cạnh đó, người thân, bạn bè, gia đình sẽ là những nhóm khách hàng dễ
dàng tiếp cận. Nhóm sẽ hỏi những người đó để phỏng vấn và cũng dựa trên sự
giới thiệu của họ để điều tra khách hàng khác. Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi
đủ số lượng điều tra.
 Xác định kích thước mẫu.
Theo Bollen (1989) và Hair & ctg (1998), cỡ mẫu dùng trong phân tích
nhân tố bằng ít nhất 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra là có ý nghĩa. Như
vậy, với số lượng biến quan sát trong thiết kế điều tra là 29 biến thì cần phải đảm
bảo có ít nhất là 29*5=145 mẫu điều tra.
Vì nghiên cứu còn có sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính, nên theo
Nguyễn Đình Thọ tính cỡ mẫu đảm bảo tuân theo công thức n >= 8p+50 . Với p là số
biến độc lập đưa vào hồi quy. Vậy với 5 biến tự do đưa vào trong mô hình hồi quy, thì
số mẫu đảm bảo dùng cho phân tích hồi quy chính xác phải lớn hơn 90 quan sát.
Kết hợp hai phương pháp tính mẫu trên, số mẫu được chọn với kích thước
lớn nhất là 145 mẫu.
4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu.
- Dữ liệu sau khi được mã hóa, nhập và làm sạch thì tiến hành phân tích
bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để phân tích nhân tố khám phá EFA
(Exploratory Factor Analysis) .
- Xây dựng mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử
dụng dịch vụ 3G của khách hàng Mobifone trên thành phố Huế.
- Tính toán độ mạnh yếu của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng
dịch vụ 3G của Mobifone.
Nhóm 4-K44A Thương Mại
14
Thực tế giáo trình GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
Sơ đồ 1: Sơ đồ các bước xử lý và phân tích dữ liệu
5. Dàn ý nội dung nghiên cứu:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

+ Tính đồng thời (simultaneity): sản xuất

và tiêu dùng

dịch vụ xảy ra
đồng thời.
+ Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời,
thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia.
+ Tính chất không đồng nhất: không có chất lượng đồng nhất.
+ Vô hình: không có hình hài rõ rệt, không thể thấy trước khi tiêu dùng.
+ Không lưu trữ được (perishability): không lập kho để lưu trữ như hàng
hóa được.
1.1.2. Dịch vụ 3G
Theo Wikipedia: 3G là thuật ngữ dùng để chỉ các hệ thống thông tin di
động thế hệ thứ 3 (Third Generation), cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu
ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ). Điểm mạnh của
công nghệ này so với công nghệ 2G và 2,5G là cho phép truyền, nhận các dữ
liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang
di chuyển ở các tốc độ khác nhau. Với công nghệ 3G, các nhà cung cấp có thể
mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương tiện, như âm nhạc chất lượng
cao; hình ảnh video chất lượng và truyền hình số; xem phim trực tuyến (video
streaming); trò chơi chất lượng cao ….
Quốc gia đầu tiên đưa dịch vụ 3G vào sử dụng rộng rãi là Nhật Bản vào
năm 2001 bởi công ty NTT Docomo. Năm 2003, dịch vụ 3G bắt đầu có mặt
tại châu Âu. Tại châu Phi, dịch vụ 3G được giới thiệu đầu tiên ở Maroc vào cuối
tháng 3 năm 2007 bởi Công ty Wana.
Nhóm 4-K44A Thương Mại
16
Thực tế giáo trình GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
Tại Việt Nam, ngày 13/8/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông đã trao 4

Thực tế giáo trình GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
1.2.3.1. Những yếu tố trình độ văn hóa
Những yếu tố về trình độ văn hóa có ảnh hưởng to lớn và sâu sắc nhất đến
hành vi của người tiêu dùng.
- Văn hóa: Là nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định nhu cầu và hành vi
của con người. Hành vi của con người là một sự vật chủ yếu được tiếp thu từ bên
ngoài. Đứa trẻ học tập những điều cơ bản về giá trị, sự cảm thụ, sự ưa thích, tác
phong và hành vi đặc trưng cho gia đình của mình và những thể chế cơ bản của
xã hội.
- Nhánh văn hóa: Bất kỳ nền văn hóa nào cũng bao gồm những bộ phận cấu
thành nhỏ hơn hay nhánh văn hóa đem lại cho các thành viên của mình khả năng
hòa đồng và giao tiếp cụ thể hơn với những người giống mình. Trong những cộng
đồng lớn thường gặp những nhóm người cùng sắc tộc và có những sở thích, điều
cấm kị đặc thù.
- Địa vị xã hội: Giai tầng xã hội là những nhóm tương đối ổn định trong
khuôn khổ xã hội, được sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng bởi
những quan điểm giá trị, lợi ích và hành vi đạo đức giống nhau. Các giai tầng xã
hội vốn có một số nét đặc trưng:
+ Những người cùng chung một giai tầng có khuynh hướng xử sự giống
nhau.
+ Con người chiếm địa vị cao hơn hay thấp hơn trong xã hội tùy thuộc vào
chỗ họ thuộc giai tầng nào.
+ Giai tầng xã hội được xác định không phải căn cứ vào một sự biến đổi
nào đó mà là dựa trên cơ sở nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, học vấn, định hướng
giá trị và những đặc trưng khác của những người thuộc giai tầng đó.
+ Các cá thể có thể chuyển sang giai tầng cao hơn hay bị tụt xuống một
trong những giai tầng thấp hơn.
1.2.3.2. Những yếu tố mang tính chất xã hội
- Các nhóm tiêu biểu: Là những nhóm có ảnh hưởng trực hay gián tiếp đến

1.2.3.4. Các yếu tố có tính chất tâm lý
- Động cơ: Là nhu cầu đã trở thành cấp thiết đến mức độ buộc con người
phải tìm cách và phương pháp thỏa mãn nó.
- Tri giác: Hai người khác nhau có động cơ giống nhau, ở trong một tình
huống khách quan có thể hành động khác nhau, bởi vì họ nhận thức tình huống
đó một cách khác nhau.
- Lĩnh hội: Là những biến đổi nhất định diễn ra trong hành vi của cá thể
Nhóm 4-K44A Thương Mại
19
Thực tế giáo trình GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
dưới ảnh hưởng của kinh nghiệm mà họ tích lũy được. Hành vi của con người
chủ yếu là do tự mình tiếp nhận được, tức là lĩnh hội.
- Niềm tin và thái độ: Niềm tin là sự nhận định trong thâm tâm về một cái
gì đó. Thông qua hành động và sự lĩnh hội, con người có được niềm tin và thái
độ, đến lượt chúng, lại có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của con người.
Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, được hình thành trên cơ sở
những tri thức hiện có và bền vững về một khách thể hay ý tưởng nào đó. Thái
độ làm cho con người sẵn sàng thích hoặc không thích một đối tượng nào đó,
cảm thấy gần gũi hay xa cách nó. Và cho phép cá thể xử sự tương đối ổn định đối
với những vật giống nhau.
1.3. Mô hình nghiên cứu
1.3.1. Mô hình TRA
Thuyết hành động hợp lý TRA được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm
1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian. Mô hình TRA (Ajzen và
Fishbein, 1975) cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành
vi tiêu dùng.
Hình 1.1: Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA
(Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice – Hall International Editions, 3rd ed, 1987)
Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc
tính của sản phẩm. Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các

của một người để thực hiện một công việc bất kỳ. Các nhân tố kiểm soát có thể là
bên trong của một người (kỹ năng, kiến thức…) hoặc là bên ngoài người đó (thời
gian, cơ hội, sự phụ thuộc vào người khác…), trong số đó nổi trội là các nhân tố
thời gian, giá cả, kiến thức. Trong mô hình này, kiểm soát hành vi cảm nhận có
tác động trực tiếp đến cả ý định lẫn hành vi tiêu dùng.
Hình 1.2. Mô hình thuyết hành vi dự định TPB
(Nguồn: Ajzen, 1991)
Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn đối với TRA trong việc dự đoán và
giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh
nghiên cứu.
Nhóm 4-K44A Thương Mại
21
Niềm tin kiểm soát và
sự dễ sử dụng
Niềm tin quy chuẩn và
động cơ
Niềm tin và sự đánh
giá
Nhận thức kiểm
soát hành vi
Quy chuẩn
chủ quan
Thái độ
Ý định
hành vi
Thực tế giáo trình GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
1.3.3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM.
Hình 1.3: Mô hình thuyết chấp nhận công nghệ TAM
(Nguồn: Fred David, 1989)
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) là mô hình đã được công nhận rộng

Quyết định sử dụng 3G Mobifone = ß
1
+ ß
2
*X
2
+ ß
3
* X
3
+ ß4* X
4
+…+ ß
n
* X
n

(X2, X3… Xn là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 3G của
khách hàng Mobifone tại thành phố Huế.)
1.4. Thiết kế thang đo
Thang đo trong nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết về hành vi người
tiêu dùng, dịch vụ 3G và sự lựa chọn dịch vụ 3G của khách hàng. Một tập biến
quan sát được xây dựng để đo lường các biến tiềm ẩn (khái niệm nghiên cứu). Do
có sự khác biệt nhau về văn hóa và cơ sở hạ tầng kinh tế, cho nên có thể các
thang đo được xây dựng tại các nước phát triển hay các thang đo được xây dựng
từ các cuộc nghiên cứu tương tự ở trong nước cũng như các mô hình nghiên cứu
chưa phù hợp và thích ứng với thị trường Việt Nam. Thông qua việc hỏi ý kiến
chuyên gia, nghiên cứu sơ bộ với mẫu có kích thước là n = 30, các biến quan sát
đã được chỉnh sửa cho phù hợp đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Các tập biến
quan sát cụ thể được đo lường dựa trên thang đo Likert 5 điểm, thay đổi từ 1 =

 Thang đo “Niềm tin vào những người ảnh hưởng”: Niềm tin về những
người ảnh hưởng được thể hiện thông qua niềm tin của khách hàng đối với
người thân của mình, chẳng hạn như bố, mẹ, vợ, chồng, bạn bè hay đồng
nghiệp, hoặc niềm tin của khách hàng đối với những người có kinh nghiệm,
những nhân viên tư vấn của Mobifone khi chọn lựa sử dụng dịch vụ. Trong
thang đo này, nghiên cứu đã sử dụng 4 biến quan sát để có thể bao quát một
cách trọn vẹn niềm tin của khách hàng đối với những người ảnh hưởng.
- Bạn bè, đồng nghiệp khuyên tôi nên dùng dịch vụ 3G của Mobifone.
- Gia đình khuyên tôi nên dùng dịch vụ 3G của Mobifone.
- Các nhân viên Mobifone khuyến khích tôi nên dùng dịch vụ 3G của
Mobifone.
- Những người đã từng sử dụng khuyên tôi nên sử dụng dịch vụ 3G của
Mobifone.
 Thang đo “Sự thúc đẩy làm theo”: Sự thúc đẩy làm theo đó chính là
tác động của các nhân tố bên ngoài có tác dụng thúc đẩy khách hàng lựa chọn
dịch vụ 3G của Mobifone. Thang đo này sử dụng đến 6 biến quan sát.
Nhóm 4-K44A Thương Mại
24
Thực tế giáo trình GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
- Tôi sử dụng vì những người xung quanh tôi đều sử dụng dịch vụ 3G của
Mobifone.
- Vì hiện nay sử dụng dịch vụ 3G đang trở thành một trào lưu của xã hội.
- Tôi phải sử dụng nó vì những người xung quanh tôi nghĩ tôi nên sử dụng
nó.
- Tôi nghĩ sự xuất hiện của dòng điện thoại thông minh buộc tôi phải sử
dụng dịch vụ 3G.
 Thang đo “Tính tương hợp”: Là các điều kiện hiện tại phù hợp với
việc sử dụng dịch vụ 3G Mobifone.
- Dùng dịch vụ 3G phù hợp với nhu cầu cá nhân của tôi.
- Dùng 3G của Mobifone phù hợp với sở thích sử dụng nhà mạng của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status