thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh thừa thiên huế - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

BÁO CÁO NHÓM THỰC TẾ
NGHỀ NGHIỆP – NHÓM 05
Đề tài : “Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại
Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế”
Danh sách nhóm 05 Giảng viên hướng dẫn
1. Đào Thị Mỹ Dung Lê Hoàng Anh
2. Hoàng Thị Hồng Hạnh Phạm Hoàng Cẩm Hương
3. Trần Phước Khánh
4. Cái Văn Lực
5. Lê Quang Tín
6. Nguyễn Hữu Hoài Phú
7. Nguyễn Diễm Hằng
8. Võ Văn Sinh
9. Hồ Thị Hồng Ngự
10. Pơloong Tâm
11. Philaden Souliphouta

Huế, 11/2013
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU

Từ các triều đại phong kiến, dân đã nộp các loại tô, thuế, đóng góp một phần của cải
của mình để duy trì bộ máy chính quyền cũng như phát triển kinh tế xã hội cho đất nước.
Đến thời kỳ đổi mới, thuế là một nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và cũng là một công
cụ quan trọng trong việc điều tiết chính sách vĩ mô. Hiện nay, Nhà nước thông qua việc
nộp thuế để điều tiết một phần thu nhập của người giàu, nhằm góp phần giảm bớt khoảng
cách giàu nghèo. Vì thế, thuế thu nhập cá nhân là điều đáng quan tâm không chỉ đối với
Nhà nước mà còn đối với mỗi người dân.

thuế TNCN tại cục thuế Thừa Thiên Huế” với mong muốn được tìm hiểu, phân tích sâu
hơn về công tác quản lý thu thuế TNCN hiện nay tại địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, việc tìm hiểu thực trạng công tác quản lý thu thuế.
Thứ hai, phân tích về tính hợp lý của thuế TNCN đối với tình hình hiện nay.
Thứ ba, phân tích và nắm bắt tình hình quản lý thu thuế ở địa phương và đề xuất một
số giải pháp nhằm khắc phục các yếu kém trong quản lý ở cục thuế và đẩy mạnh tinh thần
tự giác của nhân dân.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: công tác thu thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Phạm vi nghiên cứu: luật thuế TNCN 2007 và luật quản lý thuế 2006, các văn bản
pháp luật có liên quan khác, các báo cáo, số liệu thứ cấp từ năm 2010- 2012 và số liệu tại
Cục thuế Thừa Thiên Huế từ 2010-2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp : kết hợp phân tích, tổng hợp, thống kế, so sánh
5. Đóng góp của đề tài
Khái quát được những nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN và Luật quản lí thuế.
Tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ của cục thuế Thừa Thiên Huế
Phân tích được thực trạng quản lý thuế TNCN, cũng như những thành tựu và vướng
mắc trong quá trình thực thi thuế tại Cục thuế Thừa Thiên Huế trong 3 năm từ 2010 -2012
và đưa ra các quan điểm, các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý
thuế TNCN tại cục thuế Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
6. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo và đặt vấn đề, bài báo cáo được
trình bày thành 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN.
Chương 2 : Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại cục thuế Thừa Thiên Huế.
Chương 3 : Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý TNCN thuế trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế.
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

và Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành từ tháng 4/1991. Từ đó đến nay, Pháp lệnh này
đã được sửa đổi bổ sung 6 lần vào các thời điểm khác nhau. Đến năm 2007, Việt Nam
chính thức ban hành Luật thuế TNCN và nó vẫn đang là một vấn đề nóng được toàn xã
hội quan tâm. Sự phát triển của nó đồng hành với sự phát triển của nền kinh tế và ngày
càng khẳng định được vai trò, chức năng là một nguồn thu quan trọng trong ngân sách
nhà nước và là công cụ góp phần đảm bảo công bằng xã hội một cách đắc lực. Vì vậy,
việc nghiên cứu và hoàn chỉnh pháp lệnh thuế TNCN một việc làm cần thiết từ bây giờ.
1.1.4 Vai trò
Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế TNCN vừa mang các vai trò chủ yếu của thuế
nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được.
Đối với nền kinh tế- xã hội
• Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước : thuế TNCN góp một phần quan trọng
để tạo nguồn tài chính cho nhà nước. Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo
nguồn thu cho ngân sách rất lớn.
• Góp phần thực hiện công bằng xã hội : Thực hiện công bằng xã hội là một trong những
vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra với thuế TNCN thực hiện biểu thuế luỹ
tiến từng phần đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
• Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp : Nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân
nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp mà nhà nước không kiểm soát như
tham ô, hối lộ,… phải kết hợp nhiều biện pháp để ngăn chặn những hành vi trên, một
trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế TNCN.
Đối với hệ thống thuế
• Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác : Một số thuế gián thu như
thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là có tính luỹ thoái vì khi
tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu
thuế như nhau. Nếu tính thuế TNCN theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần
khắc phục được nhược điểm này
• Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp : Giữa hai loại thuế này luôn
luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau. Thuế TNCN còn góp phần khắc phục sự thất
thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa

thuế
Phần thu nhập tính
thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính
thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất
%
1
Đến 60 Đến 5 5
2
Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3
Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4
Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5
Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6
Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7
Trên 960 Trên 80 35
Cơ sở tính tính thuế đối với thu nhập khác là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thu nhập tính thuế chính là thu nhập chịu thuế từ các nguồn thu nhập sau : đầu tư vốn,
chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng
quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng
Thuế suất
Thu nhập tính thuế Thuế suất
1 Thu nhập từ đầu tư vốn 5%
2 Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5%
3 Thu nhập từ trúng thưởng 10%

nhập khác nhau. Do đó, tổng số thuế phải nộp chính là tổng số thuế thu nhập mà họ nộp
từng lần.
• Thuế TNCN tổng hợp
Đó là thuế được tính trên tổng thu nhập tương ứng với tổng số các khoản thu nhập
cộng lại. Áp dụng phương pháp tính thuế theo lũy tiến từng phần.Theo cách tính này,
người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp.
1.2.4 Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân
1.2.4.1 Thu nhập được miễn thuế TNCN
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hoặc nhận thừa kế, quà tặng giữa vợ với
chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng
với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại
với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở
của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm
muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ
qua sơ chế thông thường.
. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao
để sản xuất hoặc từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
Thu nhập từ kiều hối và phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao
hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả hoặc từ học bổng.
Và một số thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
1.2.4.2 Giảm thuế TNCN
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh
hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại
nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
1.3 Các chính sách, văn bản pháp luật chi phối luật thuế thu nhập cá nhân
1.3.1 Giai đoạn trước năm 2007
Trước năm 1975, chính quyền Sài Gòn áp dụng thuế TNCN nhưng với tên gọi thuế lợi

và Thông tư số 12/2011/TT-BTC.
Năm 2012 : Nhận thấy nền kinh tế Việt Nam đang ngày một phát triển, nhiều điều
khoản trong bộ luật cũ không còn thích hợp và hiệu quả. Vì vậy, ngày 22/11/2012, Quốc
hội ban hành Luậtsố 26/2012/QH13 sửa đổi và bổ sung một số điều của luậtsố
04/2007/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013.
1.4 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.4.1 Đối tượng nộp thuế
Trong luật thuế TNCN thì việc tiến hành xác định đối tượng nộp thuế là hết sức quan
trọng, người ta thường dựa vào hai tiêu thức là nơi cư trú và nguồn phát sinh thu nhập.
Theo tiêu thức nơi cư trú, một cá nhân được xác định là cư trú ở một nước phải nộp
thuế tại đó đối với mọi khoản thu nhập phát sinh từ khắp nơi trên thế giới, còn một cá
nhân được xác định là không cư trú ở một nước chỉ phải nộp thuế cho phần thu nhập phát
sinh tại nước đó.
Theo tiêu thức nguồn phát sinh thu nhập quy định một cá nhân phải nộp thuế TNCN ở
một nước đối với mọi khoản thu nhập của cá nhân phát sinh tại nước đó.
Hiện nay, đa số các nước tính thuế TNCN theo tiêu thức “nơi cư trú”. Ở Việt Nam
cũng như vây, đối tượng nộp thuế TNCN được quy định rõ trong luật thông tư 84/2008
của Bộ Tài chính.
1.4.2.Khoản khấu trừ để tính thuế
Một trong những nguyên tắc cơ bản khi tính thuế TNCN là đối tượng tính thuế phải là
thu nhập do người đóng thuế toàn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật. Điều này
cũng có nghĩa đối tượng tính thuế là thu nhập đã khấu trừ đi các khoản chi phí cần thiết đế
tạo ra thu nhập đó với một số giới hạn nhất định. Những khoản khấu trừ là tất cả các chi
phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra TNCN và một số khoản mang tính chất xã - hội,
những khoản này hiển nhiên sẽ được khấu trừ trước khi tính thuế. Chẳng hạn :
• Chi phí mua chứng khoán có giá được khấu trừ khỏi thu nhập bán chứng khoán.
• Các khoản trả có tính chất lương như trợ cấp ốm đau, lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động,
trợ cấp thất nghiệp được chi trả từ quỹ bảo hiểm xã hội.
• Các khoản chi phí nuôi người phụ thuộc mang tính chất gánh nặng gia đình cũng được
quy định thành một khoản khấu trừ tùy theo quy định của Nhà nước.

Bộ phận xử lý tờ khai nhận hồ sơ khai thuế và cập nhật vào hệ thống. Tại đây, hệ
thống sẽ tự động tính thuế và tạo nghĩa vụ thuế phải nộp của NNT theo các chỉ tiêu trên tờ
khai của NNT. Dữ liệu tờ khai được kiểm tra theo các quy tắc nghiệp vụ, công thức tính
thuế đã được định nghĩa trước.
1.4.5 Hoàn thuế thu nhập cá nhân
Các điều kiện để được hoàn thuế TNCN:
• Số tiền thuế TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế.
• Cá nhân đã nộp thuế TNCN nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức nộp thuế.
• Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Qui định về đối tượng chi trả thuế TNCN:
• Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số
thuế.
• Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện
quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân
trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu
của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc
hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
• Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc
bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
• Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán
thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán
thuế quá thời hạn.Kho bạc nhà nước đồng cấp sau khi nhận được quyết định hoàn thuế
của cơ quan thuế có trách nhiệm hoàn trả lại tiền thuế cho cá nhân được hoàn thuế.
1.4.6.Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân
1.4.6.1.Thanh tra thuế
Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thuế. Thanh tra thuế được thực
hiện bởi cơ quan thanh tra chuyên ngành thuế. Đối tượng thanh tra thuế là các tổ chức
kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế TNCN cho Nhà nước và bao gồm cả các đơn vị
thuộc ngành thuế. Mục tiêu thanh tra thuế là phát hiện và xử lý các trường hợp sai trái
nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

hành vi sửa đổi, ghi chép sai thông tin NNT tránh thất thu thuế.
Đối với người nộp thuế :
Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà NNT không giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai
bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn
định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT.
Các trường hợp kiểm tra sau thông quan, bao gồm kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra
chọn mẫu để đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế.
1.4.7.Xử lý vi phạm về kê khai và nộp thuế
1.4.7.1.Đối với người nộp thuế
Theo luật quản lý thuế 78/2006/QH11 có hiệu lực từ ngày 1/7/2007 nêu rõ:
• Trường hợp không gian lận: cá nhân cung cấp thông tin và hồ sơ thuế không đầy đủ, kịp
thời; phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tư 100.000đ đến 5 triệu đồng; chậm nộp thuế phạt
0,05% số tiền thuế chậm nộp (nợ) tính trên mỗi ngày nộp chậm, phạt 10% tính trên số tiền
khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn giảm cao hơn so với mức
quy định.
• Trường hợp có gian lận: cố tình khai thiếu thu nhập hoặc khai tăng chi phí, cố tình trốn
thuế sẽ bị phạt từ 1-3 lần số thuế chênh lệch do khai sai (số tiền trốn, gian lận thuế).
• Hiện nay theo quy định mới đã tăng mức phạt cho các trường hợp vi phạm về thuế nhưng
chưa thật sự đáng kể, hành vi nộp chậm thuế, trốn thuế vẫn còn xảy ra rất nhiều, mặt khác
công tác kiểm tra của cơ quan thuế đối với việc kê khai và nộp thuế TNCN chưa được
thường xuyên và chặt chẽ, do vậy việc phát hiện ra các trường hợp vi phạm còn ít.
1.4.7.2 Đối với cơ quan quản lý thuế, công chức thuế
Cơ quan quản lý thuế thực hiện không đúng theo quy định của Luật Quản lý thuế, ấn
định thuế, hoàn thuế sai do lỗi của cơ quan quản lý thuế gây thiệt hại cho NNT thì phải
bồi thường thiệt hại cho NNT theo quy định của pháp luật.
Công chức thuế gây phiền hà, khó khăn cho NNT làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích
hợp pháp của NNT thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại cho NNT thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.

lưới thông tin nội bộ và phần mềm ứng dụng để quản lý dữ liệu. Bên cạnh đó cũng kết
hợp với hệ thống ngân hàng phát triển. Điều này về ngắn hạn sẽ tốn chi chí khá lớn tuy
nhiên nếu xét về dài hạn thì nó tiết kiệm được chi phí hơn nhiều so với kiểu quản lý thủ
công.
1.5.2 Nhân tố chủ quan
1.5.2.1 Trình độ, phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế
Với vị trí hết sức quan trọng trong bộ máy cơ quan thuế cũng như để đáp ứng các
yêu cầu quản lý thuế trong sự nghiệp đổi mới đòi hỏi công chức, viên chức thuế không
những phải thành thạo về chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ mà còn phải có phẩm chất
đạo đức và lối sống lành mạnh, liêm, chính.
Đối với Nhà nước: Cán bộ, viên chức thuế làm việc cho Nhà nước, được Nhà nước đãi
ngộ không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội. Vì vậy, đức tính quan trọng nhất đó
là trung thành, bảo vệ danh dự và lợi ích quốc gia, bảo vệ tài sản của Nhà nước. Thứ hai,
luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc, chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chủ trương
của Đảng và Nhà nước, kiên quyết bảo vệ bí mật quốc gia trong mọi hoàn cảnh và có tinh
thần đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật.
Đối với nhân dân : Nhân dân là đối tượng chịu thuế, song đó cũng là khách hàng
quan trọng nhất của cơ quan thuế. Cán bộ thuế phải bày tỏ thái độ tôn trọng NNT, văn
minh, lịch sự khi giao tiếp ứng xử. Tận tụy phục vụ nhân dân, huớng dẫn, giải thích tận
tình chu đáo thể hiện cách thức giải quyết công việc một cách nhanh chóng, chuyên
nghiệp, biết lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
Đối với đồng nghiệp: Nếu là cán bộ lãnh đạo thì lãnh đạo đó phải là tấm gương cho
cấp dưới của mình noi theo. Nguyên tắc xử lý công việc công bằng, minh bạch, công khai
và tạo mọi điều kiện giúp đỡ cấp dưới của mình trong công việc cũng như trong cuộc
sống. Đối với các cán bộ trực tiếp thực thi công việc thì phải luôn tôn trọng, trung thực và
hợp tác vì lợi ích công vụ, lợi ích nhà nước, biết khoan dung, đoàn kết, phối hợp công tác.
Đối với bản thân: Với các cán bộ đã có nhiều năm trong nghề cũng không được chủ
quan mà phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ hiểu, tinh thông nghiệp vụ, năng
động sáng tạo trong công việc. Đức tính cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là đức tình
hàng đầu của cán bộ công chức Nhà nước.

và Tỉnh uỷ, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế giao.
Hiện nay, Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế có 13 phòng chức năng thuộc cơ quan Cục
thuế và 09 Chi cục Thuế Huyện, Thị xã và Thành phố Huế.
Trong những năm qua, Ngành Thuế Thừa Thiên Huế đã đạt được nhiều thành tích
đáng ghi nhận trên tất cả các lĩnh vực công tác thuế như công tác Tuyên truyền hỗ trợ
NNT, công tác thanh tra, kiểm tra thuế, công tác quản lý thu nợ thuế; công tác tổ chức xây
dựng đội ngũ cán bộ và hiện đại hoá công sở, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý thuế, Hiện nay, cơ quan Cục Thuế Thừa Thiên Huế đã được Tổng cục tiêu
chuẩn đo lường chất lượng Việt nam cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng.
Năm 2010, Chủ tịch Nước đã tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất cho Cục
Thuế Thừa Thiên Huế
Trong thời gian tới, Cục Thuế Thừa Thiên Huế sẽ tiếp tục đẩy mạnh các phong trào thi
đua, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác thuế,
góp phần xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh.
2.1.2 Tổ chức bộ máy tại Cục thuế Thừa Thiên Huế
2.1.2.1 Vị trí, chức năng
Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ
chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà
nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy
định của pháp luật và có tư cách pháp nhân, con dấu riêng.
2.1.2.2 Một số nhiệm vụ và quyền hạn
Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm
pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế.
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với NNT thuộc phạm vi quản lý của Cục
Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế,
giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt,….
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế hỗ trợ
NNT trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Trực tiếp thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

Biên soạn tài liệu, tham gia đào tạo cán bộ, công chức thuế thuộc lĩnh vực được giao.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao.
2.2 Kết quả thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số thuế TNCN thu được tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế như sau :
Năm Số thuế dự
toán (tỷ đồng)
Số thuế thu
được (tỷ
đồng)
Vượt mức
dự toán (%)
2010 27 49,6 84%
2011 57,2 83,68 46,3%
2012 97,7 101,32 3,7%
Nguồn : Cục thuế Thừa Thiên Huế
• Năm 2010, Phòng quản lý, thu thuế TNCN thu đạt 49,6 /27 tỷ đồng đạt 184% kế
hoạch được giao. Số thu của Phòng chiếm tỷ trọng 59,75 % số thu thuế TNCN của
toàn ngành, góp phần vào việc hoàn thành dự tóan Thu thuế TNCN đạt 151% (83
tỷ /55 Tỷ ).
• Năm 2011, Phòng quản lý, thu thuế TNCN thu đạt 83,68/57,20 tỷ đồng đạt
146,3% kế hoạch được giao. Số thu của Phòng chiếm tỷ trọng 64,58 % số thu thuế
TNCN của toàn ngành, góp phần vào việc hoàn thành dự toán Thu thuế TNCN
đạt 140,83% (129,57 tỷ /92 Tỷ ).
• Năm 2012, Phòng quản lý, thu thuế TNCN thu đạt 101,32 tỷ/97,70 tỷ đồng đạt
103,70 % kế hoạch được giao, bằng 121,08 % so cùng kỳ năm trước, Số thu của
Phòng chiếm tỷ trọng 78,19 % số thu thuế TNCN của toàn ngành, góp phần vào
việc hoàn thành dự tóan Thu thuế TNCN đạt 102,24% ( 148,24 Tỷ/ 145 tỷ ).
Như vây, số tiền thuế TNCN thu được tăng dần qua các năm, tỷ lệ đóng góp vào toàn
ngành cũng tăng lên tương ứng là dấu hiệu tích cực cho ngành thuế nói riêng và NSNN
nói chung.

80/2007/TT-BTC ban hành ngày 18/07/2007 của Bộ Tài Chính.
• Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập chịu thuế khác chỉ đăng
ký một lần và MST được sử dụng để kê khai tất cả các khoản thu nhập.
2.3.1.2. Quy trình đăng ký mã số thuế
• Đăng ký trực tuyến
Truy cập vào trang web www.tncnonline.com.vn để tải phần mềm đăng ký thuế tại
mục Tải phần mềm TNCN 2.4.Zip và cài đặt chương trình TNCN 2.4 vào máy tính. Sau
đó nhập các dữ liệu cần thiết theo hướng dẫn và tải kết quả về máy.
• Đăng ký trực tiếp
Hồ sơ : Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT02 ảnh cỡ 2x3 của người đăng ký
thuế (01 dán vào tờ khai đăng ký thuế, 01 để dán vào thẻ MST). Khi nộp hồ sơ đăng ký
thuế, các giấy tờ tùy thân liên quan.
2.3.1.3 Những kết quả đạt được
Việc đăng ký mã số thuế TNCN trực tuyến đã giúp không ít người trong việc cắt giảm
chi phí đi lại, thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi để người dân không ngần
ngại tự giác chấp hành việc kê khai và nộp thuế. Tính đến năm 2012, đã có hơn gần
115.345 người dân sinh sống và làm việc trên địa bàn Thừa Thiên Huế được cấp MST
trong tổng số 126.218 hồ sơ đăng ký MST, chiếm khoảng 10% dân số toàn Tỉnh, điều này
cho thấy việc đăng ký thuế càng ngày càng có hiệu quả.
Việc áp dụng các thủ tục cũng như các Thông tư, Nghị định cho toàn Quốc, song việc
áp dụng đó với mỗi địa bàn lại mang lại hiệu quả không giống nhau. Đối tượng nộp thuế
TNCN rất đa dạng, nhiều thành phần và những trường hợp khai báo thông tin cá nhân sai
sự thật có thể xảy ra nếu hệ thống quản lý thông tin của Cục thuế không chặt chẽ và chính
xác. Có đến hơn 11.574 hồ sơ bị loại, trong đó 5.112 hồ sơ là do trùng MST, 4.670 hồ sơ
thiếu thông tin hoặc sai thông tin, còn lại hơn 1500 hồ sơ do các nguyên nhân khác như
không bổ sung hồ sơ, nộp hồ sơ chậm,…
2.3.2 Quản lý kê khai thuế
2.3.2.1 Thủ tục kê khai thuế
Nơi kê khai, nộp thuế TNCN
• Cơ quan chi trả thu nhập có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc cơ quan thuế cấp nào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status