BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 6 GIỐNG
CÀ PHÁO (Solanum macrocarpon) TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM
THỦ ĐỨC VỤ ĐÔNG XUÂN 2011-2012
Sinh viên thực hiện : LÊ ĐỨC THUẬN
Ngành : NÔNG HỌC
Niên khóa : 2007 – 2011
Tháng 05/2012
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 6 GIỐNG
CÀ PHÁO (Solanum macrocarpon) TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM
THỦ ĐỨC VỤ ĐÔNG XUÂN 2011-2012
Tác giả
Lê Đức Thuận
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư
ngành Nông học
Giáo viên hướng dẫn
ThS. Hồ Tấn Quốc
Tháng 05/2012
i
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này không chỉ là công sức của cá nhân mà còn
là công sức của những người đã nuôi nấng, dạy dỗ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập. Những người đã cho tôi những hành trang quý giá để bước vào cuộc
sống. Nay tôi xin chân thành cảm ơn tới những người mà tôi luôn ghi nhớ :
Cảm ơn ba mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng con, luôn chăm lo và tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho con trong suốt quãng thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cùng quý Thầy Cô khoa Nông học –
Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những
- Giống Tiểu tuyết TN122 có tỷ lệ cành hữu hiệu cao nhất (87,1 %) thấp nhất là
giống Green Ball (66,6 %).
- Số quả/cây nhiều nhất là giống Tiểu tuyết TN122 (42,7 quả/cây) khác biệt rất
có ý nghĩa thống kê với các giống còn lại. Ngược lại giống Green Ball có số quả/cây
thấp nhất (25,3 quả/cây).
- Trọng lượng trung bình/quả lớn nhất là giống Green Ball (29,2 g) nhỏ nhất là
giống Trắng Thuận Điền (25,7 g).
- Năng suất thực thu cao nhất là giống Tiểu tuyết TN122 (10,25 tấn/ha) và có
(%) năng suất thực thu vượt đối chứng (11,3 %).
iii
MỤC LỤC
trang
Trang tựa i
LỜI CẢM TẠ ii
TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 05 năm 2012 ii
Sinh viên thực hiện ii
Lê Đức Thuận ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
trang iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ix
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Yêu cầu đề tài 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 17
3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng 17
3.5.2 Các đặc trưng hình thái thân, lá, hoa và quả 17
3.5.3 Các yếu tố liên quan đến đổ ngã và khả năng chống chịu sâu bệnh 18
3.5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 18
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 18
Tất cả số liệu thu thập được xử lý bằng Microsoft Excel và phân tích thống kê bằng phần mềm
MSTATC 18
Chương 4 19
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Đặc tính nông học của 6 giống cà pháo thí nghiệm 19
4.1.1 Thời gian sinh trưởng của 6 giống cà pháo 19
4.1.2 Chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của 6 giống cà 20
4.1.3 Đường kính tán và tốc độ tăng trưởng đường kính tán của 6 giống cà 21
4.1.4 Động thái ra lá và tốc độ ra lá của 6 giống cà 23
4.2 Tình hình sâu bệnh hại trên 6 giống cà pháo 26
4.2.1 Bệnh héo rũ vi khuẩn và đốm nâu trên 6 giống cà pháo 26
4.2.2 Mật độ một số loại sâu hại trên cây cà pháo 26
v
4.3 Các yếu tố cấu thành nên năng suất và năng suất 27
4.3.1 Tổng số các cành trên cây 27
4.3.2 Khả năng ra hoa, đậu quả và đặc điểm hình thái hoa, quả 28
Giống 28
Số hoa/cây 28
Số quả/cây 28
40,7d 28
42,3c 28
43,7b 28
38,3e 28
47,0a 28
NS Năng suất
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
P Trọng lượng
TĐTTCC Tốc độ tăng trưởng chiều cao
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng có trong 100g quả cà pháo trồng tại Việt Nam
7
Bảng 2.2: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng so với các loại cà khác 7
Bảng 3.1: Đặc điểm lý, hóa tính đất khu làm thí nghiệm 9
Bảng 3.2: Giống và nguồn gốc của 6 giống cà làm thí nghiệm 11
Bảng 3.3: Loại phân bón và lượng phân bón sử dụng trong thí nghiệm 11
Bảng 3.4: Loại thuốc và cách sử dụng trong thí nghiệm 12
Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng và phát triển của 6 giống cà pháo (NSG) 19
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của 6 giống cà pháo (cm/cây) 20
Bảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của 6 giống cà pháo (cm/cây/10 ngày)
21
Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng đường kính tán của 6 giống cà pháo (cm/cây) 21
Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng đường kính tán của 6 giống cà pháo (cm/tán cây/10
ngày) 22
Bảng 3.4: Động thái ra lá của 6 giống cà làm thí nghiệm (lá/cây) 23
Bảng 3.5: Tốc độ ra lá của 6 giống cà pháo (lá/cây/10 ngày) 25
Bảng 4.8: Tỷ lệ bệnh héo rũ vi khuẩn và đốm nâu trên 6 giống cà pháo (%) 26
Bảng 4.9: Mật số sâu hại trên 6 giống cà pháo 26
Bảng 4.10: Tổng số cành và tỷ lệ cành hữu hiệu trên cây của 6 giống cà pháo 27
Bảng 4.11: Khả năng ra hoa và đậu quả của 6 giống cà pháo 28
Bảng 4.12: Đặc trưng hình thái hoa, quả 28
Bảng 4.13: Các yếu tố cấu thành nên năng suất và năng suất quả 29
viii
như cà muối chua, cà muối xổi, mắm cà pháo hay cà pháo trộn tôm khô… vẫn còn
hiện diện trong các bữa ăn của người dân. Cà pháo làm nêm thêm hương vị đậm đà
của bản sắc quê hương. Không những thế cà pháo còn là những liều thuốc dân gian
hữu hiệu được người dân tin dùng mà lại dễ tìm.
Nếu như trước kia, cà trồng chỉ để phục vụ cho nhu cầu tự cung, tự cấp của nhân
dân ta thì ngày nay nó đã trở thành một loại cây hàng hoá đem lại giá trị kinh tế
không nhỏ cho nhiều vùng trồng rau như Lâm đồng, Sóc Trăng, Vĩnh Phúc,
Bắc Ninh, Hải Dương. Trồng cà vốn đầu tư ít (khoảng 300.000 đồng/sào cà pháo), thu lãi
cao hơn nhiều so với trồng lúa và một số cây màu khác, sản phẩm làm ra đến đâu, đều
được thương lái thu mua hết đến đó với giá ổn định nên trong khoảng 5 năm trở lại đây,
diện tích trồng cà đang ngày được mở rộng với nhiều vùng canh tác nổi tiếng về các
1
giống cà ngon như An Lãng, huyện Cầu Giấy, Hà Nội hay huyện Cái Sắn, Kiên Giang
ở miền Nam.
Tuy nhiên, mỗi vùng sinh thái đều đòi hỏi những giống cà thích hợp khác nhau
để có thể cho năng suất và hiệu quả cao. Vì vậy, việc chọn lọc được giống cà thích
nghi với từng vùng sinh thái là một nhu cầu rất thực tế. Chính vì vậy đề tài: “Đánh giá
sinh trưởng và năng suất của 6 giống cà pháo (Solanum macrocarpon) trên vùng đất
xám Thủ Đức vụ đông xuân 2011-2012” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu đề tài
- Khảo sát, đánh giá một số đặc tính nông học, thời gian sinh trưởng, phát triển
và năng suất của 6 giống cà pháo làm thí nghiệm.
- Xác định được giống cà pháo nào sinh trưởng tốt, kháng sâu bệnh khá, cho
năng suất cao, phẩm chất tốt, thích hợp với điều kiện canh tác của vùng trong vụ đông
xuân.
1.3 Yêu cầu đề tài
- Bố trí thí nghiệm chính quy về so sánh giống, theo dõi các chỉ tiêu sinh
trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh, năng suất và chất lượng của 6 giống
cà pháo làm thí nghiệm.
- Xử lý thống kê các số liệu thu thập, phân tích và đánh giá các chỉ tiêu theo
Họ (familia): Solanaceae
Chi (genus): Solanum L
Loài (species): S.macrocarpon L
2.1.3 Đặc điểm thực vật học
- Cây thân thảo nhẵn nhụi, mọc thẳng hay leo, cao tới 1,5 m với thân màu tím
đen, có lông bao phủ, hóa gỗ ở gốc.
- Rễ: Rễ chùm, ăn sâu và phân nhánh mạnh, khả năng phát triển rễ phụ rất lớn.
Khi cấy rễ chính bị đứt, bộ rễ phụ phát triển và phân bố rộng nên cây cũng chịu đựng
được trong điều kiện khô hạn.
- Các lá hình mác thuôn dài, kích thước 10-30 x 4-15 cm, thùy lá ngắn và rộng,
cả hai mặt lá đều có lông tơ, mọc thành chùm hình sao bao phủ.
- Hoa có màu từ trắng đến tím.
+ Hoa cái có phần phát hoa mở rộng, nhụy hoa ngắn, cuống hoa nhỏ, đài hoa
hình chuông.
+ Hoa đực ngắn hơn, thường có từ 5-6 nhị, có cuống nhỏ, đài hoa hình chuông,
tràng hoa hình phễu tròn hoặc hình chuông, dài 2-3,5 cm, màu đỏ tía nhạt ,có thể màu
trắng, có lông bao phủ bên ngoài, bên trong nhẵn.
- Quả hình cầu hơi nén xuống, kích thước 5-6 cm x 7-8 cm, màu từ trắng, vàng
cam đến tím và có nhiều hạt nhỏ.
- Chu kỳ phát triển: hằng niên, vụ thu hoạch lá đầu tiên có thể sau 40-50 ngày
còn quả ăn được có thể thu hoạch sau 80-100 ngày.
2.1.4 Yêu cầu sinh thái và nhu cầu dinh dưỡng của cây cà pháo
- Cây cà phát triển tốt trên các loại đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù sa, các loại
đất dễ thoát nước và có thể được trồng ở đất có độ cao 600 m so với mực nước biển.
- Độ pH từ 5.5-6.0 rất thích hợp cho cà. Nhiệt độ thích hợp là từ 20
o
C-30
o
C. Ở
nhiệt độ 13-14
Á. Ngoài ra nó còn được trồng ở những vùng Nhiệt đới và Cận Nhiệt đới.
Cà pháo được thu hoạch cả lá non và quả để dùng làm thực phẩm. Mỗi nước có những
cách chế biến cà khác nhau phù hợp với khẩu vị và sở thích của mình. Quả vừa tới
thường được chế biến dưới dạng nấu, như trong món cà ri. Lá non có thể ăn ở dạng
tươi, luộc hay nấu. Lá có vị hơi đắng. Lá còn có thể được hấp hoặc xào với hành tây.Ở
phương Tây người ta cũng đã nghiên cứu và phát hiện được ở cà còn chứa chất
nightshade soda có tác dụng chống ung thư, ức chế sự tăng sinh của khối u trong bộ
5
máy tiêu hóa. Ở Nhật Bản các chuyên gia cũng đã phát hiện thấy trong cà có chứa
nhiều thành phần hoạt chất có khả năng ngăn ngừa ung thư, nhất là ung thư dạ dày.
Tại Áo, nhóm chuyên gia Trường đại học Graz đã chứng minh tác dụng khử
chất béo của một loài cà pháo. được thể hiện rõ khi sử dụng cà pháo với các thức ăn
động vật.
Tại Hoa Kỳ, một tạp chí có đăng tải bài “12 cách giảm cholesterol trong máu”
đã xếp ăn cà là biện pháp hàng đầu. Người ta đều xác nhận rằng cà có tác dụng kích
thích tiết mật và tụy khiến khả năng tiêu hóa được tăng cường, lại giúp nhuận tràng,
giải độc, có lợi cho bệnh gan mật. Ngoài ra còn có công hiệu lợi tiểu, chống phù nề,
đàm thấp, hỗ trợ trong việc điều trị bệnh thận.
2.3.2 Việt Nam
Hai địa danh nổi tiếng nhất Việt Nam về việc trồng được giống cà rất ngon là
làng Láng hay còn gọi là làng An Lãng, huyện Cầu Giấy, Hà Nội và huyện Cái Sắn,
Kiên Giang ở miền Nam.
Trong những năm qua, Xã Liên Hoà (huyện Kim Thành) đã chủ động khuyến
khích nhân dân đưa các giống cây màu vào canh tác nhằm tạo sự chuyển biến tích cực
trong sản xuất nông nghiệp của xã. Qua mấy năm trồng thí điểm bằng nhiều loại cây
màu như: dưa hấu, ớt, cà pháo đã cho thấy cây cà pháo là loại cây khá phù hợp với đặc
tính đất Liên Hoà, do vậy xã đã khuyến khích nhân dân tích cực mở rộng diện tích
trong các mùa vụ. Trong vụ chiêm xuân năm 2011 toàn xã Liên Hoà có tổng diện tích
gieo trồng là gần 400 ha, trong đó có hơn 30 ha trồng cà pháo, tăng khoảng 20% so với
vụ chiêm xuân năm ngoài. Ở Việt Nam, hầu như chỉ có quả được sử dụng trong ẩm
Phốtpho (g) 0,2 0,1 0,1
(Nguồn: http://vi.wikipedia.org)
2.4.2 Tác dụng chữa bệnh
- Không chỉ được dùng làm thực phẩm, cà pháo còn được sử dụng rộng rãi như
một phương thuốc chữa bệnh. Trong cả Đông y và Tây y, đều coi cà pháo là vị
Thành phần trung bình trong 100g quả cà pháo
Thành phần Quả tươi Cà muối chua
Nước 93 g 77 g
Protein 1 g 1,2 g
Chất béo 0,2 g -
Chất xơ 0,8 g 1,9 g
Phốtpho 2 mg -
Canxi 11 mg -
Khoáng chất 0,5 g -
Acid Lactic - 1,8 g
Calorie 24 Kcal 13 Kcal
7
thuốc. Cà pháo có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, ôn bệnh trong
bốn mùa. Cà pháo có tác dụng bổ dưỡng, có khả năng phòng và chữa một số bệnh như:
+ Phụ nữ huyết hư, da vàng: Cà pháo già bổ ra, phơi trong bóng râm cho khô,
tán mịn. Mỗi lần uống 8g với ít rượu hâm nóng, ngày 2 lần, uống dài ngày.
+ Chữa ho lâu năm không khỏi: Cà pháo tươi 30-60 g, nấu chín cho mật ong
vào vừa đủ rồi nấu lại là được, ngày ăn 2 lần.
+ Chữa bệnh ngoài da: Cà pháo đốt thành than, bôi tại chỗ sẽ cho tác dụng. Nó
rất hữu hiệu để chữa các bệnh như bầm máu, lở loét ở da, chảy máu chân răng, ngón
tay chân bị chín mé, nứt đầu vú…
2.5 Một số giống cà pháo đang phổ biến hiện nay
Hiện nay cà pháo được trồng rộng rãi trong nước ta, với các giống như: cà pháo
trắng F
1
cơ
Mùn
(%)
Chất tổng số (%)
Chất dễ tiêu
(mg/100g)
Cation trao
đổi
(1dl/100g)
Sét Thịt Cát H
2
O KCl 0,8 1,4 N P
2
O
5
K
2
O NH
4
+
P
2
O
5
K
+
Ca
2+
Mg
2
và thấp nhất là tháng 02 chỉ (146 giờ). Lượng mưa tháng 11 khá cao (272,5 mm), cần
chú ý thăm đồng thường xuyên tránh ngập úng cục bộ ảnh hưởng đến cây cà đang còn
nhỏ. Lượng mưa ở tháng 01,02 tương đối thấp điều này phù hợp cho cây cà trong giai
đoạn ra hoa đậu quả.
Tóm lại điều kiện thời tiết khí hậu trong thời gian làm thí nghiệm tương đối
thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cà pháo.
10
3.3 Vật liệu thí nghiệm
3.3.1 Giống
Bảng 3.2: Giống và nguồn gốc của 6 giống cà làm thí nghiệm
Tên giống Mã hóa NT Nguồn gốc
Trắng Thuận Điền 1 C.ty TNHH-SX-TM Thuận Điền
Cà pháo xanh 2 C.ty TNHH SX Thương Mại Xanh
Cao sản nông trường 3 C.ty TNHH Nông Nghiệp Chánh Phong
Green Ball 4 C.ty TNHH SX Thương Mại Xanh
Tiểu tuyết TN122 5 C.ty TNHH-TM Trang Nông
Tím 125 (đ/c) 6 C.ty TNHH Giống cây trồng Phú Nông
3.3.2 Phân bón
Bảng 3.3: Loại phân bón và lượng phân bón sử dụng trong thí nghiệm
Super lân 100 2, 52
Kali clorua 120 3, 024
Urê 100 2, 52
Phân hữu cơ 15000 378
11
3.3.3 Thuốc bảo vệ thực vật
Các loại thuốc bảo vệ thực vật ướt tính có thể sẽ sử dụng trong thí nghiệm được
trình bày trong bảng 3.4 sau:
Bảng 3.4: Loại thuốc và cách sử dụng trong thí nghiệm
Loại thuốc
(Hoạt chất)
1,0-2,0 lít
0,025-0,05
lít
Đặc trị các
loại rệp sáp,
nhện
Phun ướt đều lên
cây
Score 250 EC
(Difenoconazole)
0,3-0,6 lít
0,008-0,016
lít
Phòng trừ
đốm nâu lá
Phun ướt đều lên
cây
Mancozeb 80WP
(Mancozeb)
0,8-1,2 kg
0,02-0,03
kg
Phòng trừ
bệnh héo rũ
Phòng ngừa sớm
khi điều kiện bất
lợi
12
3.4 Phương pháp thí nghiệm
3.4.1 Cách bố trí thí nghiệm
- Theo dõi thời gian và tỷ lệ này mầm của hạt.
- Mỗi nghiệm thức phải cắm bảng tên giống để dễ dàng theo dõi.
- Khi cà con đã ra lá thật có thể tưới nước phân chuồng nồng độ 10%, sau đó
dùng nước sạch tưới rửa lại tránh cháy lá cây con.
3.4.3.2 Làm đất
- Trong kỹ thuật trồng cà pháo, làm đất rất được xem là biện pháp kỹ thuật quan
trọng vì cà pháo có bộ rễ ăn sâu gần 40 cm. Do vậy, đất trồng cà pháo cần cày sâu, bừa
kỹ, dọn sạch cỏ dại.
- Đất sau khi cày bừa dọn sạch cỏ dại xong cần bón vôi, phơi ải, vệ sinh lại
vườn ruộng, dùng những loại thuốc như Mocap10G, Furadan3H, Metyl brovide xử lý
14
đất để phòng trừ bệnh héo rũ do vi khuẩn. Công việc này cần phải được tiến hành
trước khi đem trồng cà con khoảng 3-7 ngày.
3.4.3.3 Lên luống, đào hố bón lót và trồng cà con
- Nhổ sạch cỏ dại trên khu đất trồng cà, dùng cuốc băm kỹ và sâu, sau đó lên
luống nổi diện tích 7 m x 2 m, cao 20-25 cm, rãnh rộng 50 cm. San bằng luống và nhặt
sạch cỏ dại còn sót lại lần nữa.
- Hố trồng được đào rộng khoảng 16 cm và sâu 18 cm.
Chuẩn bị phân chuồng, phân lân và xơ theo công thức để bón lót. Công việc này được
tiến hành 5-7 ngày trước khi trồng cây con.
- Khi cây con được 5-6 lá, cao 6-8 cm, khoẻ mạnh, thân mập đều là nhổ đem
trồng ra ruộng (khoảng từ 25-30 ngày sau khi ươm).
- Trước khi nhổ cây con đem trồng không nên tưới nước cho cây 5-7 ngày, chỉ
tưới ẩm 4-5 giờ trước lúc nhổ cho cây không bị đứt rễ và chóng bén.
- Mỗi hố trồng 1 hoặc 2 cây. Trên mỗi luống chỉ trồng 3 hàng, mỗi hàng 6 cây.
3.4.3.4 Phân bón và cách bón phân
* Các thời kì bón cho cà :
+ Bón lót: Bón toàn bộ phân hữu cơ + toàn bộ phân lân + 1/3 phân đạm + 1/3
kaly. Lượng đạm và kaly còn lại chia đều bón thúc vào 3 lần xới vun.
+ Bón thúc đợt 1 (10 ngày sau trồng): nhằm giúp cây cà pháo phát triển bộ rễ.