BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
BÙI ðĂNG DUY
ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
CỦA MỘT SỐ GIỐNG CÀ CHUA MỚI TRỒNG TRONG VỤ ðÔNG
TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH
HÀ NỘI - 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
1. ðây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong 3
vụ ðông: ðông sớm, ðông chính và ðông muộn năm 2008, dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh.
2. Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung
Tác giả luận văn
Bùi ðăng Duy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iv
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Tổng quan tài liệu
4
2.1
Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cà chua trên thế giới
4
2.2
ðặc ñiểm thực vật học của cây cà chua
6
2.3
Yêu cầu của cây cà chua ñối với ñiều kiện ngoại cảnh
8
2.4
Tình hình sản suất và nghiên cứu cà chua trên thế giới
15
2.5
Phương pháp bố trí thí nghiệm
39
3.5
Các chỉ tiêu theo dõi
40
3.6
Thời vụ, các công thức phân bón và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt
42
3.7
Cách quan trắc và thu thập số liệu
43
3.8
Phương pháp xử lý số liệu
44
4
suất của các giống cà chua thí nghiệm ở vụ ñông sớm
4.2.2
49
ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến sinh trưởng và năng suất
của các giống cà chua qua các thời vụ thí nghiệm
4.2.1
45
Một số ñặc ñiểm về cấu trúc và hình thái cây của các giống cà
chua thí nghiệm ở các thời vụ khác nhau.
4.2
45
66
ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến sinh trưởng và năng
suất của các giống cà chua thí nghiệm ở vụ ñông muộn
78
5.
Kết luận và ñề nghị
FAO
Tổ chức nông lương thế giới.
EU
Liên minh châu Âu
ðHNNHN
ðại học Nông nghiệp Hà Nội
KLTB
Khối lượng trung bình
NSCT
Năng suất cá thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
4.2.
Một số ñặc ñiểm về cấu trúc và hình thái cây của các giống cà
chua qua các thời vụ
4.3.
59
ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông sớm
4.7.
56
ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến tỉ lệ ñậu quả (%) của
các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông sớm
4.6.
53
ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu
bệnh của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông sớm.
4.5.
51
4.10.
ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu
bệnh của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông chính
69
4.11. ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến tỉ lệ ñậu quả của các
giống cà chua thí nghiệm vụ ñông chính
71
4.12. ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông chính
73
4.13. ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến năng suất lý thuyết và
năng suất thực thu của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông
chính
4.14.
75
Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón khác nhau ñến các
giống cà chua thí nghiệm vụ ñông chính (tính cho 1 ha)
77
86
Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón khác nhau ñến các
giống cà chua thí nghiệm vụ ñông muộn (tính cho 1 ha)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………viii
89
DANH MỤC HÌNH
STT
4.1.
Tên hình
Trang
Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống cà chua
thí nghiệm vụ ñông sớm trên các nền công thức phân bón khác
nhau.
4.2
64
Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống cà chua
thí nghiệm vụ ñông chính trên các nền công thức phân bón khác
nhau.
bào, khai vị, giải nhiệt, chống hoại huyết, chống ñộc. Về giá trị sử dụng, cà
chua ñược dùng dưới nhiều hình thức khác nhau như ăn tươi, làm salat, nước
uống hoặc chế biến làm dạng dự trữ. Ngoài ra cà chua còn dùng làm mỹ
phẩm, chữa mụn trứng cá... [3], [24].
Với giá trị kinh tế, giá trị sử dụng ña dạng và cho năng suất cao, cà
chua ñã và ñang trở thành một trong những loại rau ñược ưa chuộng nhất và
ñược trồng phổ biến ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Trong những năm
gần ñây, ở nước ta cà chua không chỉ ñược trồng trong vụ ñông (chính vụ) mà
còn ñược trồng trong vụ sớm (thu ñông), vụ muộn (ñông xuân) và vụ xuân hè.
ðây là một bước tiến quan trọng về kỹ thuật, công nghệ trong ngành sản xuất
cà chua, vừa có ý nghĩa giải quyết vấn ñề rau trái vụ, lại vừa nâng cao hiệu quả
kinh tế cho người sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1
Tuy nhiên ở Việt Nam việc trồng, sản xuất cà chua còn nhiều bất cập
như chưa ñủ giống cho sản xuất, chưa có bộ giống tốt cho từng vụ và thích
hợp cho từng vùng sinh thái khác nhau. Nguồn giống ñể sản xuất hiện nay
chủ yếu vẫn là nhập khẩu từ nước ngoài, mà giống ngoại có giá thành ñắt,
chưa hợp lý và ñáp ứng ñủ nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Cùng với ñó, việc
ñầu tư cho sản xuất cà chua ở nước ta của người nông dân còn thấp, quy trình
kỹ thuật canh tác cũ, trình ñộ thâm canh chưa cao ñặc biệt là vấn ñề sử dụng
phân bón và kỹ thuật bón phân cho cây cà chua là chưa thích hợp cho từng vụ
và từng giống khác nhau. Mặt khác, việc sản xuất cà chua hiện nay cũng ñang
gặp phải không ít khó khăn buộc các nhà nghiên cứu, kinh doanh và người
sản xuất phải tính ñến. ðó là giá cả sản phẩm trên thị trường rất bấp bênh dẫn
ñến diện tích và sản lượng cà chua ở nước ta không ổn ñịnh. Phần lớn diện
tích sản xuất cà chua ở nước ta hiện nay vẫn tập trung ở các tỉnh ñồng bằng
Sông Hồng, Trung du Bắc bộ và vùng cao nguyên ðà Lạt. Ở miền Bắc phần
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài.
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Xác ñịnh có cơ sở khoa học các công thức phân bón hợp lý cho các
giống cà chua trồng trong 3 thời vụ khác nhau trên ñất huyện Gia Lộc - tỉnh
Hải Dương.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung các giống cà chua mới có năng suất cao phù hợp với ñiều
kiện sinh thái của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện quy trình bón phân cho
cây cà chua làm tăng năng suất cà chua tại ñịa phương.
- Góp phần mở rộng diện tích trồng cây cà chua tại huyện Gia Lộc,
tỉnh Hải Dương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1
Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cà chua trên thế giới
2.1.1 Nguồn gốc của cây cà chua
Theo nhiều tài liệu nghiên cứu và trích dẫn của các tác giả: De
Candolle (1984) [39], Muller (1940), Luckwill (1943) [53] và Mai Thị
Phương Anh và CTV (1996) [2]... thì cho rằng cà chua trồng hiện nay có
nguồn gốc từ Pêru, Ecuador, Bolivia... dọc theo bờ biển Thái Bình Dương, từ
quần ñảo Galanpogos tới Chi Lê. Ngoài ra cà chua còn có nguồn gốc ở quần
ñảo Ấn ðộ, Philippin. Hiện nay, người ta tìm thấy ở các vùng núi thuộc Trung
(Solanum
lycopersicum
L.,
Karst, Lycopersicum esculentum
Bailey, var. grandifolium Bailey, var. validum Bailey, var. vulgare Bailey và
CS).
1a. Lycopersicon esculentum f. pyrifofme (Dun.) C. H. Mull (Solanum
pomiferum Cav., Lycopersicum esculentum var pyriforme Bailey và CS.
1b. Lycopersicon esculentum f. cerasifome (Dun.) A. Gray (Solanum
humboldtii, Solanum lycopersicum esculentum var. cerasifome L. và CS.
2.
Lycopersicon
pimpinellifolium,
pimpinellifolium
Lycopersicon
racemigerum
(Jusl.)
Mill.
Trước khi Critxtốp Côlông phát hiện ra Châu Mỹ thì ở Pêru, Mêhicô ñã
có người trồng cà chua, lúc bấy giờ ñược gọi là Tomati. ðầu thế kỷ XVI, cà
chua ñược ñưa vào Italia. Năm 1554 nhà thực vật học Mathiolus qua Italia
phát hiện ra cà chua gọi là Gloten Apple.
Năm 1570 các nước ðức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha cũng
ñã biết trồng cà chua có hình quả nhỏ. Năm 1596, ở Anh cà chua trồng dùng
làm cây cảnh gọi là Love Apple.
Sang thế kỷ XVII, cà chua ñược trồng rộng rãi khắp lục ñịa Châu Âu,
nhưng cũng chỉ ñược xem như một loại cây cảnh và bị quan niệm sai lệch cho
là loại quả ñộc. ðến thế kỷ XVIII, cà chua mới ñược chấp nhận là cây thực
phẩm ở Châu Âu, ñầu tiên là ở Italia và ở Tây Ban Nha [51].
Ở Châu Á, cà chua xuất hiện vào thế kỷ XVIII, ñầu tiên là Philippin,
ñảo Java (Inñônêxia) và Malayxia thông qua các lái buôn từ Châu Âu và thực
dân Hà Lan, Bồ ðào Nha, Tây Ban Nha. Từ ñó cà chua ñược phổ biến ñến
các vùng khác ở Châu Á [51].
Ở Bắc Mỹ lần ñầu tiên người ta nói ñến cà chua là vào năm 1710,
nhưng mới ñầu chưa ñược chấp nhận do quan niệm rằng cà chua chứa chất
ñộc, gây hại cho sức khỏe. Tới năm 1830 cà chua mới ñược coi là cây thực
phẩm cần thiết như ngày nay [48].
Mặc dù lịch sử trồng trọt cà chua có từ rất lâu ñời nhưng ñến tận nửa ñầu
thế kỷ XX cà chua mới trở thành cây trồng phổ biến trên toàn thế giới [51].
2.2
ðặc ñiểm thực vật học của cây cà chua
Cà chua trồng là cây hàng năm, thân bụi, phân nhánh mạnh, có lớp lông
dày bao phủ, trên thân có nhiều ñốt và có khả năng ra rễ bất ñịnh. Chiều cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6
dao ñộng từ 2-26 hoa. Hoa lưỡng tính, nhị ñực liên kết nhau thành bao hình
nón, bao quanh nhụy cái.
2.2.5 Quả
Quả cà chua thuộc loại quả mọng, có 2; 3 ñến nhiều ngăn hạt. Hình
dạng và màu sắc quả phụ thuộc vào từng giống. Ngoài ra, màu sắc quả chín
còn phụ thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ, phụ thuộc vào hàm lượng Caroten và
Lycopen. Ở nhiệt ñộ 30oC trở lên, sự tổng hợp lycopen bị ức chế, trong khi ñó
sự tổng hợp β caroten không mẫn cảm với tác ñộng của nhiệt ñộ, vì thế ở mùa
nóng cà chua có màu quả chín vàng hoặc ñỏ vàng. Trọng lượng quả cà chua
dao ñộng rất lớn từ 3-200g thậm chí 500g phụ thuộc vào giống [2].
2.2.6 Hạt
Hạt cà chua quả nhỏ, trên bề mặt thường bao phủ một lớp lông nhung
mềm và mịn tùy thuộc vào giống. ðiều kiện thời tiết, ñặc biệt là nhiệt ñộ có
ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng và màu sắc hạt. Nhiệt ñộ thấp
làm cho màu sắc hạt ñen, tỉ lệ nảy mầm và năng suất thấp [2], [25], [51].
2.3
Yêu cầu của cây cà chua ñối với ñiều kiện ngoại cảnh
2.3.1 Yêu cầu về ñất
Cà chua là loại cây trồng tương ñối dễ tính có thể trồng ñược trên nhiều
loại ñất khác nhau. Tuy nhiên nên sản xuất cà chua trên ñất phù sa, hàm lượng
hữu cơ lớn hơn hoặc bằng 1,5%, nên chọn chân ñất giàu mùn, tơi xốp, dễ
thoát nước, ñộ pH khoảng 5,5-7, tốt nhất là 6,0-6,2 [55].
2.3.2 Yêu cầu về nhiệt ñộ
Cà chua thuộc nhóm cây ưa ấm. Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho hạt nảy
mầm là 24-25oC, nhiều giống nảy mầm nhanh ở nhiệt ñộ 28-32oC [66].
Tác giả Tạ Thu Cúc lại cho rằng, cà chua chịu ñược nhiệt ñộ cao, rất
mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp. Cà chua có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9
hoa trên chùm.
Nghiên cứu của Calvert (1957) [35] cho thấy sự phân hoá mầm hoa ở
13oC cho số hoa trên chùm nhiều hơn ở 18oC là 8 hoa/chùm, ở 14oC có số hoa
trên chùm lớn hơn ở 20oC [66].
Ngoài ra, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá
trình thụ phấn thụ tinh, nhiệt ñộ ảnh hưởng rõ rệt tới sự phát triển của hoa, khi
nhiệt ñộ (ngày/ñêm) trên 30/24oC làm giảm kích thước hoa, trọng lượng noãn
và bao phấn. Nhiệt ñộ cao làm giảm số lượng hạt phấn, giảm sức sống của hạt
phấn và của noãn. Tỷ lệ ñậu quả cao ở nhiệt ñộ tối ưu là 18-20oC. Khi nhiệt
ñộ ngày tối ña vượt 38oC trong vòng 5-9 ngày trước hoặc sau khi hoa nở 1-3
ngày, nhiệt ñộ ñêm tối thấp vượt 25-27oC trong vòng vài ngày trước và sau
khi nở hoa ñều làm giảm sức sống hạt phấn, ñó chính là nguyên nhân làm
giảm năng suất. Quả cà chua phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ thấp, khi nhiệt ñộ
trên 35oC ngăn cản sự phát triển của quả và làm giảm kích thước quả rõ rệt
[51].
Bên cạnh ñó nhiệt ñộ còn ảnh hưởng ñến các chất ñiều hoà sinh trưởng
có trong cây. Sau khi ñậu quả, quả lớn lên nhờ sự phân chia và sự phát triển
của các tế bào phôi. Hoạt ñộng này ñược thúc ñẩy bởi một số hooc môn sinh
trưởng hình thành ngay trong khi thụ tinh và hình thành hạt. Nếu nhiệt ñộ cao
xảy ra vào thời ñiểm 2-3 ngày sau khi nở hoa gây cản trở quá trình thụ tinh,
auxin không hình thành ñược và quả non sẽ không lớn mà rụng ñi.
Sự hình thành màu sắc quả cũng chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt ñộ, bởi
quá trình sinh tổng hợp caroten rất mẫn cảm với nhiệt. Phạm vi nhiệt ñộ thích
hợp ñể phân huỷ chlorophyll là 14-15oC, ñể hình thành lycopen là 12-30oC và
hình thành caroten là 10-38oC. Do vậy nhiệt ñộ tối ưu ñể hình thành sắc tố là
18-24oC. Quả có màu ñỏ - da cam ñậm ở 24-28oC do có sự hình thành
năng suất cà chua thường giảm, do vậy việc trồng thưa làm tăng hiệu quả sử
dụng ánh sáng kết hợp với ánh sáng bổ sung sẽ làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11
quả trên cây, tăng trọng lượng quả và làm tăng năng suất. Nhiều nghiên cứu ñã
chỉ ra rằng cà chua không phản ứng với ñộ dài ngày, quang chu kỳ trong thời kỳ
ñậu quả có thể dao ñộng từ 7-19 giờ. Tuy nhiên một số nghiên cứu khác cho
rằng ánh sáng ngày dài và hàm lượng nitrat ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ lệ ñậu quả.
Nếu chiếu sáng 7 giờ và tăng lượng ñạm thì làm cho tỷ lệ ñậu quả giảm trong khi
ñó ánh sáng ngày dài làm tăng số quả/cây. Nhưng trong ñiều kiện ngày ngắn nếu
không bón ñạm thì chỉ cho quả ít, còn trong ñiều kiện ngày dài mà không bón
ñạm thì cây không ra hoa và không ñậu quả [2].
Chất lượng ánh sáng có tác dụng rõ rệt tới các giai ñoạn sinh trưởng
của cây cà chua (Wassink và Stoluijk 1956). Ánh sáng ñỏ làm tăng tốc ñộ
sinh trưởng của lá và ngăn chặn sự phát triển của chồi bên. Ánh sáng màu lục
làm tăng chất lượng chất khô mạnh nhất.
Thành phần hoá học của quả cà chua chịu tác ñộng lớn của chất lượng
ánh sáng, thời gian chiếu sáng và cường ñộ ánh sáng. Theo Hammer và cộng
sự (1942), Brow (1955) và Ventner (1977) cà chua trồng trong ñiều kiện ñủ
ánh sáng ñạt hàm lượng axít ascobic trong quả nhiều hơn trồng nơi thiếu ánh
sáng.
2.3.4 Yêu cầu với ñộ ẩm
Cà chua có yêu cầu về nước ở các giai ñoạn sinh trưởng rất khác nhau,
xu hướng ban ñầu cần ít về sau cần nhiều. ðộ ẩm ñất 60-70% là phù hợp cho
cây trong giai ñoạn sinh trưởng và 78-81% trong giai ñoạn ñậu quả, bắt ñầu từ
thời kỳ lớn nhanh của quả [55]. Lúc cây ra hoa là thời kỳ cần nhiều nước
nhất. Nếu ở thời kỳ này ñộ ẩm không ñáp ứng, việc hình thành chùm hoa và
tỷ lệ ñậu quả giảm.
chất lượng quả [3]. Cũng như các cây trồng khác cà chua cần ít nhất 20
nguyên tố dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng phát triển bình thường của
nó. Trong các nguyên tố ña lượng cà chua cần nhiều kali hơn cả, sau ñó là
ñạm và lân. Mỗi nguyên tố dinh dưỡng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau
ñến sinh trưởng, phát triển của cây cà chua.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13
ðạm: Trong suốt quá trình sinh trưởng, ñạm có ảnh hưởng lớn ñến sinh
dưỡng và năng suất quả hơn tất cả các yếu tố dinh dưỡng khác. Nó có tác
dụng thúc ñẩy sự sinh trưởng, ra hoa, ñậu quả của cà chua nhưng lại làm kéo
dài thời gian chín. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, thiếu ñạm sẽ làm cho tỉ lệ
rụng hoa tăng. Trong ñất thiếu ñạm dẫn ñến sinh trưởng thân lá bị kìm hãm, lá
vàng úa, cây còi cọc, sinh trưởng kém, giảm năng suất và chất lượng quả. Khi
lượng ñạm quá dư thừa làm kích thước quả giảm, hàm lượng ñường và màu
sắc quả kém, kéo dài quá trình chín, giảm khả năng chống chịu với sâu bệnh
hại và tăng tỉ lệ quả bị thối, tăng hàm lượng nitrat trong quả, không chịu bảo
quản và vận chuyển [3]. Việc bón ñạm hợp lý theo nhu cầu của cây sẽ làm
tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
Lân: Một ñặc ñiểm khác biệt quan trọng của cây cà chua là hệ rễ hút
lân kém, ñặc biệt trong thời kỳ cây con. Cây sử dụng lân nhiều khi cây có 3-4
lá thật, thời kỳ bắt ñầu ra hoa và hình thành quả. Lân có tác dụng kích thích
cho hệ rễ sinh trưởng, hình thành chùm hoa sớm, kích thích hoa nở, làm tăng
sức sống của hạt phấn, kích thích quá trình chín của quả, rút ngắn thời gian
sinh trưởng, làm tăng chất lượng quả [3].
Kali: Kali cần thiết ñể hình thành thân, bầu quả, kali làm cho cây cứng,
chắc, tăng bề dầy của mô giác, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh hại và
ñiều kiện bất thuận. Kali thúc ñẩy quá trình quang hợp, tham gia tổng hợp
nhiều chất hữu cơ quan trọng như gluxit, protein, vitamin ... ðặc biệt, kali có
(1957) ñể ñạt năng suất 50 tấn/ha cần bón 320 kg N, 60 kg P2O5 và 440 kg
K2O. Theo L.H Aung (1979) khuyến cáo ñể cà chua ñạt năng suất 40 tấn/ha
cần bón 150 kg N, 30 kg P2O5 và 160 kg K2O. Theo Kuo và cộng sự (1998)
thì ñối với cà chua vô hạn nên bón với mức 180 kg N, 80 kg P2O5 và 180 kg
K2O còn với cà chua hữu hạn thì lượng tương ứng là 120: 80 và 150 [51].
Theo nghiên cứu của Trần Khắc Thi và cộng sự (1999) thì trong ñiều kiện
Việt Nam lượng phân bón cho 1 ha cà chua là 25 tấn phân chuồng, 150 kg N,
90 kg P2O5 và 150 kg K2O [16].
2.4
Tình hình sản suất và nghiên cứu cà chua trên thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………15