đánh giá ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa thơm rvt tại hiệp hòa bắc giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------------

NGHIÊM VĂN CHÍ

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BÓN ĐẾN
SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA THƠM RVT
TẠI HIỆP HÒA - BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH

: TRỒNG TRỌT

MÃ SỐ

: 60.62.01.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN CƯƠNG

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

bè, cùng với sự động viên khuyến khích của gia đình trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày

tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Nghiêm Văn Chí

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt


2.1

Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

4

2.1.1

Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới

4

2.1.2

Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo ở Việt Nam

7

2.1.3

Tình hình sản xuất lúa của huyện Hiệp Hòa - Bắc Giang

9

2.1

Đặc điểm dinh dưỡng của cây lúa

13


2.2.2

Tình hình sử dụng phân lân

18

2.2.3

Tình hình sử dụng phân kali

18

2.2.4

Tỷ lệ sử dụng phân bón

19

2.2.5

Phương pháp bón

20

2.3

Các nghiên cứu về giảm lượng phân bón cho lúa.

24

2.4

Đặc điểm đẻ nhánh cây lúa và những nghiên cứu về mật độ cấy.

31

2.4.1

Đặc điểm đẻ nhánh của cây lúa

31

2.4.2

Những nghiên cứu về số dảnh cấy cho cây lúa

33

2.4.3

Những nghiên cứu về mật độ cấy cho cây lúa

35

3

VẬT

LIỆU,


39

3.2

Nội dung nghiên cứu

40

3.3

Phương pháp nghiên cứu

40

3.3.1

Thí nghiệm: Đánh giá ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến
sinh trưởng và năng suất của giống lúa thơm RVT trong vụ Mùa
2013 và vụ Xuân 2014.

3.3.2

40

Bố trí thí nghiệm (Giáo trình Phương pháp thí nghiệm của tác giả
Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng, trường Đại học nông
nghiệp I Hà Nội, 2005)

3.3.3



4

KẾT QUẢ VÀ NGHIÊN CỨU

49

4.1

Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng, phát triển
và năng suất của giống lúa tham gia thí nghiệm.

4.1.1

49

Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến thời gian sinh trưởng của
giống lúa thơm RVT

4.1.2

49

Ảnh hưởng của mật độ và phân bón khác nhau đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống lúa thơm RVT

4.1.3

52



4.1.8

64

Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến mức độ gây hại của một
số loại sâu, bệnh hại trên giống lúa thơm RVT

4.1.9

65

Ảnh hưởng của mật độ và phân bón tới năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất của giống lúa thơm RVT

67

4.1.10 Hiệu quả kinh tế

71

5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

73

5.1

Kết luận


LAI

: Chỉ số diện tích lá

SLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

M1000 hạt : Khối lượng 1000 hạt
VX

: Vụ xuân

VM

: Vụ mùa

ĐNHH

: Đẻ nhánh hữu hiệu

KTĐN

: Kết thúc đẻ nhánh



2.3

5

10 quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới năm 2011 và dự báo
năm 2012

6

2.4

10 nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới

7

2.5

Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam từ năm 2008 - 2012

9

2.6

Diện tích, năng suất và sản lượng lúa đông xuân của các huyện
thuộc tỉnh Bắc Giang

2.7

10


4.1

Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến thời gian qua các giai
đoạn sinh trưởng của giống lúa thơm RVT

4.2

50

Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng
chiều cao cây của giống lúa thơm RVT

4.3

53

Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái đẻ nhánh của
giống lúa thơm RVT ở vụ mùa 2013 và vụ xuân 2014

4.4

55

Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến hệ số đẻ nhánh của
giống lúa lúa tham gia thí nghiệm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

58

4.9
4.10

66

Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống lúa thơm RVT

69

Hiệu quả kinh tế của các mật độ và phân bón của giống RVT

71

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây lúa (Oryza sativa L) là một trong năm cây lương thực chủ yếu trên
thế giới: Lúa gạo, lúa mỳ, ngô, kê và lúa mạch. Trong đó sản phẩm lúa gạo là
nguồn lương thực nuôi sống phần đông dân số trên thế giới và có vai trò quan
trọng trong công nghiệp chế biến cũng như ngành chăn nuôi. Về sản xuất, châu
Á chiếm tới 91% sản lượng lúa gạo toàn thế giới, các châu lục khác chỉ chiếm
chưa đầy 10%, và cũng chiếm trên 90% tổng lượng gạo tiêu thụ toàn cầu
(Nguyễn Văn Luật, 2002).
Việt Nam hiện nay đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong nông
nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất lương thực. Sản lượng lương thực

Tây Nguyên
Để giải quyết vấn đề trên, việc nghiên cứu và phát triển cây lúa là vấn
đề có ý nghĩa thực tiễn hết sức quan trọng, tầm quan trọng đó đã được khẳng
định trong những thập niên gần đây với nhiều giống lúa có năng suất cao, chất
lượng tốt được sử dụng đưa vào sản xuất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất,
người nông dân vẫn chưa phát huy hết được các thế mạnh đó
Các giống lúa thuần khi đưa vào sản xuất đại trà đều cho kết quả rất tốt,
nhưng chỉ một thời gian sau thì độ thuần dần dần bị giảm nên rất khó mở rộng
diện tích. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do khâu chăm sóc của nông
dân còn rất hạn chế. Các khâu kỹ thuật chăm sóc chưa được chú ý, bón không
đúng kỹ thuật, bón thừa và thiếu phân, bón không đúng cách, đúng lúc…Chính
các nguyên nhân đó khiến các giống lúa đưa vào sản xuất không phát huy được
hết tiềm năng của giống, nhiều khi bị đánh giá “oan” là giống lúa kém
Hiệp Hòa là một huyện trung du, do huyện có diện tích đất nông nghiệp
chủ yếu là đất bạc màu, trong những năm gần đây cây lúa chất lượng đã đưa
vào cơ cấu giống của huyện như các giống Hương thơm số 1, RVT, QR1,
BC15, Bắc thơm số 7. Với hơn 85% dân số huyện sống bằng nghề sản xuất
nông nghiệp, vì vậy đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn; Năng suất
bình quân của huyện còn thấp do trình độ thâm canh trồng trọt còn hạn chế,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


chưa nắm vững được những quy trình thâm canh trong sản xuất, chưa tiếp thu
được những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để tạo ra được những sản phẩm có
giá trị hàng hoá cao, (Báo cáo số 19/BC-NN&PTNT ngày 11/8/2013 của
Phòng nông nghiệp và PTNT huyện Hiệp Hòa).
Mặt khác tại huyện Hiệp Hòa việc sử dụng phân bón và mật độ cấy cho
lúa còn chưa thống nhất, chưa khoa học. Người dân còn cấy dày, cấy nhiều

vĩ Bắc đến 10o vĩ Nam, song phân bố chủ yếu ở châu Á từ 30o vĩ Bắc đến 10o
vĩ Nam. Hiện nay thế giới có 114 quốc gia trồng lúa nhưng tập trung chủ yếu
ở châu Á (chiếm 90%) với nhiều nước sản xuất lớn như Trung Quốc, Ấn Độ,
Indonesia, Bangladesh, Việt Nam, Thái Lan...(Nguyễn Hữu Tề, 1997).
Theo số liệu thống kê của Fao hện nay Ai Cập, Úc, Mỹ, Hi Lạp,
Uruguay, Tây Ban Nha là những nước có năng suất cao đạt trên 7 tấn/ha đứng
đầu về năng suất lúa trên thế giới. Trong 10 quốc gia có diện tích lớn nhất thế
giới, Trung Quốc, Việt Nam, Indonexia là những nước có năng suất lúa cao
đạt 5,1 đến 6,7 tấn/ha (FAOSTAT.FAO - 2013).
Bảng 2.1: Sản xuất lúa gạo của thế giới từ năm 2008 – 2012
Chỉ tiêu

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

2008

159,999

4,30


4,39

718,35

Năm

Nguồn: FAOSTAT.FAO - 2013
Qua bảng số liệu trên ta thấy, từ năm 2008 đến năm 2012 diện tích,
năng suất và sản lượng lúa thế giới tăng chậm, năng suất lúa hầu như ít biến
đổi chỉ dao động từ 4,3 tấn/ha năm đến 4,39 tấn/ha. Hiện nay diện tích gieo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


trồng lúa trên thế giới đạt khoảng hơn 163 triệu ha và sản lượng đạt hơn 718
triệu tấn.
Các nước sản xuất lúa gạo chính trên thế giới phải kể đến là Ấn Độ,
Trung Quốc, Inđônêxia, Thái Lan, Banglades, Myanmar, Việt Nam… Trong
đó Ấn Độ và Trung Quốc là 2 nước có diện tích và sản lượng lớn nhất thế
giới, chiếm gần 50% sản lượng toàn cầu.
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất lúa gạo của các nước sản xuất chính trên
thế giới năm 2012
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)


13,443

5,136

69,045

Thái Lan

12,600

3,000

37,800

Banglades

11,700

2,923

34,200

Myanmar

8,150

4,049

33,000


9,400

Tên nước

Nguồn: FAOSTAT.FAO - 2013
Là một trong những quốc gia chính về sản xuất lúa gạo, Thái Lan, Việt
Nam, Ấn Độ cũng là những quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới. Đặc
biệt, năm 2012 sản lượng gạo xuất khẩu của Ấn Độ đạt 9,5 triệu tấn, vượt
Thái Lan trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới (Phúc Duy, 2013).
Tuy nhiên theo dự báo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


(OECD), Thái Lan sẽ sớm giành lại và duy trì được danh hiệu nước xuất khẩu
gạo lớn nhất thế giới trong vòng ít nhất 10 năm tới.
Đối với Ấn Độ, lượng gạo xuất khẩu của nước này có thể sẽ giảm còn
khoảng 6,3 triệu tấn trong năm 2013 và tăng trở lại lên 7,2 triệu tấn trong năm
2015 và sau đó, giảm xuống khoảng 5,3 triệu tấn vào năm 2022 (Linh Đào,
2013).
Bảng 2.3: 10 quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới năm 2011
và dự báo năm 2012
STT
1
2
3
4
5

(Đơn vị: Triệu tấn)
Xuất khẩu (2012)
7,50
7,70
8,00
3,75
0,90
0,80
0,85
0,60
0,65
0,50

Nguồn: USDA (trích dẫn bởi Bộ Công thương, 2012)

Với Trung Quốc, tuy là nước có sản lượng gạo lớn nhất thế giới, song
bên cạnh xuất khẩu gạo chất lượng cao, Trung Quốc đang phải nhập thêm từ
những nguồn cung có chi phí thấp, trong đó có Việt Nam và Myanmar, với
lượng nhập những năm gần đây tăng khá mạnh. Nhập khẩu gạo vào Trung
Quốc năm 2012 đã tăng gấp 4 lần so với năm trước đó, lên 2,4 triệu tấn.
Trong 9 tháng đầu 2013, họ đã nhập khẩu tới 3,2 triệu tấn, vượt cả Nigeria để
trở thành nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới, và Bộ Nông nghiệp Mỹ
(USDA) dự báo năm 2014 nước này sẽ nhập khẩu kỷ lục mới 3,4 triệu tấn
(T.H – Kyodo, 2013).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6




1,87

1,90

4

Bangladesh

1,48

0,40

5

EU-27

1,47

1,40

6

Philippin

1,20

1,50

7


Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ, 2012 (Trích bởi Trần Huỳnh Thúy Phượng, 2013).
2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo ở Việt Nam
Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Á, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng
ẩm và đặc biệt là lượng bức xạ mặt trời cao nên rất thích hợp với sự phát triển
của cây lúa.
Nông nghiệp trồng lúa không chỉ đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, mà
còn là cơ sở kinh tế sống còn của đất nước với hơn 70% lực lượng lao động .
Như vậy bên cạnh sự thu hút về nguồn lực con người thì sự thu hút
nguồn lực đất đai cũng lại khẳng định rõ vị trí của lúa gạo trong nền kinh tế
quốc dân. Cây lúa, hạt gạo đã trở nên thân thuộc gần gũi đến mức từ bao đời
nay người dân Việt Nam coi đó là một phần không thể thiếu trong cuộc sống.
Từ những bữa cơm đơn giản đến các bữa tiệc sang trọng, không thể thiếu sự
góp mặt của hạt gạo ở dạng này hay dạng khác.
Trước năm 1945, diện tích đất trồng lúa của Việt Nam là 4,5 triệu ha,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


năng suất trung bình đạt 1,3 tấn/ha, sản lượng đạt 5,4 triệu tấn. Trong thời
gian này chủ yếu là các giống lúa cũ, ở Miền Bắc sử dụng các giống lúa cao
cây, ít chịu thâm canh, dễ đổ ngã, năng suất thấp......
Từ năm 1963- 1965, ở những vùng chuyên canh lúa do diện tích nhiều,
thường có một số diện tích cấy chậm, bị muộn thời vụ. Nhờ tiến bộ kỹ thuật
đã đưa vào một số giống lúa xuân thấp cây, ngắn ngày đã đảm bảo được thời
vụ. Vì vậy chúng ta đã chuyển thành công vụ lúa chiêm thành vụ lúa xuân,
chuyển từ xuân sớm thành xuân chính vụ với 80-90% diện tích và thời kỳ
1985-1990 sang xuân sớm (5-10%) và 70-80% là xuân muộn. Một số giống

Sản lượng

(nghìn ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

2008

7.400,2

5,23

38,73

2009

7.437,2

5,24

38,95

2010

7.489,4

5,34


hằng ngày cho người dân.
Số liệu thống kê diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên địa bàn
huyện trong một số năm gần đây được trình bày trong bảng 4.1 và 4.2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


Bảng 2.6. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa đông xuân của các huyện thuộc tỉnh Bắc Giang
2010
Tên huyện

DT
(ha)

Thành phố Bắc Giang

NS

2011
SL

DT

NS

2012
SL


698

53.20

3.713

682

54.50

3.716

Huyện Lục Ngạn

3.510

54.00

18.954

3.512

54.25

19.053

3.452

55.26


57.10

47.205

Huyện Sơn Động

1.692

55.50

9.390

1.325

55.21

7.315

1.352

55.60

7.517

1.325

55.63

7.371


56.27

43.046

7.660

55.23

42.306

7.560

54.51

41.210

7.453

54.32

40,485

Huyện Lạng Giang

7.257

56.60

41.075


33.711

6.235

57.28

35.714

6.325

56,46

35,711

Huyện Việt Yên

6.559

57.27

37.563

6.520

56.80

37.034

6.510


8.465

58,25

49,309

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2013)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


Bảng 2.7. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa mùa của các huyện thuộc tỉnh Bắc Giang
2010
Tên huyện

DT
(ha)

Thành phố Bắc Giang

560

NS

2011
SL

(tạ/ha) (tạ/ha)

NS

SL

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

46.82

2.584

680

46.00

3.128

552

Huyện Lục Ngạn

5.060

48.00 24.288 5.163

48.7,0 25.144 5.263


42.13 11.598 2.860

41.32

11.82

2.641

43.54 11.499

Huyện Yên Thế

4.151

47.75 19.821 4.201

47.50 19.955 4.512

48.50

28.83

4.232

47.52 20.110

Huyện Hiệp hòa

8.662


7.498

50.10 37.565 7.395

50.12 37.064 7.499

52.37

32.72

7.467

51.56 38.500

Huyện Việt Yên

6.159

52.80 34.420 6.154

52.11 32.068 6.540

54.60

37.08

6.135

52.10 31.963


trương của huyện trong những năm tới là vẫn duy trì diện tích trồng lúa.
Theo số liệu thống kê của Chi cục thống kê huyện Hiệp Hòa năm 2013,
tình hình canh tác lúa chất lượng tại huyện Hiệp Hòa qua bảng 4.3 như sau :
Bảng 2.8. Diện tích canh tác lúa chất lượng tại huyện Hiệp Hòa năm 2013
TT

Tên giống

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Vụ xuân

Vụ mùa

Vụ xuân

Vụ mùa

1

BC15

750

800

9,7


625

420

9,0

6,8

5

QR1

25

30

0,3

0,3

6

Giống khác

450

140

5,8


lượng đạm trong các mô non có từ 5,5 - 6,5% . Khi sử dụng đạm để nâng cao
diện tích lá cần phải căn cứ vào đặc tính của từng giống, độ màu mỡ đất và
mật độ gieo cấy. Đối với mỗi giống lúa có một giá trị diện tích lá tốt nhất, đạt
được hệ số đó sẽ đảm bảo sản lượng chất khô và sản lượng kinh tế cao.
Lúa cũng cần nhiều đạm trong thời kỳ phân hóa đòng và phát triển
đòng thành bông, tạo các bộ phận sinh sản. Giai đoạn này lúa hút 10 - 15%
lượng đạm. Phần đạm còn lại được cây lúa hút tiếp tới lúc chín. Việc cung cấp
đạm lúc cây trưởng thành là điều kiện cần thiết để làm chậm quá trình già hóa
của lá, duy trì cường độ quang hợp khi hình thành hạt chắc và tăng trưởng
protein tích lũy vào hạt.
Tiềm năng năng suất của các giống lúa chỉ được thể hiện khi được bón
đủ phân. Bón thiếu đạm thì cây lúa sẽ thấp, đẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, hàm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


lượng diệp lục giảm, lúc đầu lá có màu vàng nhạt ở ngọn lá rồi dần cả phiến
lá biến thành màu vàng do đó làm cho số bông và số hạt ít, lúa trỗ sớm, năng
suất bị giảm. Còn nếu bón thừa đạm cây lúa sẽ hút nhiều đạm làm tăng hô
hấp, tăng lượng gluxit tiêu hao, lá to và dài, phiến lá mỏng, nhánh đẻ vô hiệu
nhiều, lúa trỗ muộn, cây cao vóng sẽ dẫn đến hiện tượng đổ non, khả năng
chống chịu kém và sẽ làm giảm năng suất một cách rõ rệt.
2.1.2. Dinh dưỡng lân
Lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là thành phần chủ yếu của
nhân tế bào.
Cây lúa hút lân mạnh hơn so với các loại cây trồng cạn. Cùng với đạm,
lân xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và tăng số nhánh đẻ, đồng thời cũng làm
cho lúa trỗ bông và chín sớm. Thời kỳ đẻ nhánh và làm đòng cây lúa hút lân
mạnh nhất. Lúa thiếu lân, lá có màu xanh đậm, bản lá nhỏ, hẹp, lá dài ra và

cho cây lúa.
2.1.3. Dinh dưỡng kali
Kali là một trong ba yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với cây lúa, lúa
hút kali nhiều nhất sau đó mới đến đạm. Để thu được 1 tấn thóc cây lúa lấy đi 2226kg K2O, tương đương 36,74 - 43,42kg KCl (loại phân chứa 60% K2O).
Theo Phạm Văn Cường và cs (2008), kali giữ vai trò quan trọng trong việc
vận chuyển và tích lũy các sản phẩm quang hợp, đặc biệt là gluxit từ thân, lá về
bông, hạt. Ngoài ra kali còn có tác dụng kéo dài tuổi thọ lá ở giai đoạn sau trỗ, từ
đó ảnh hưởng đến quang hợp.
Nhu cầu kali của cây lúa rõ nhất ở hai thời kỳ: Đẻ nhánh và làm đòng. Tuy
nhiên lúa hút kali mạnh nhất ở thời kỳ làm đòng, từ cuối đẻ nhánh tới trỗ. Ngoài
ra kali còn làm cho sự di động sắt trong cây được tốt hơn do đó ảnh hưởng
gián tiếp đến quá trình hô hấp. Kali cũng rất cần cho sự tổng hợp protit, quan
hệ mật thiết với sự phân chia tế bào.
Theo Đinh Dĩnh (1970), tỷ lệ kali cây lúa hút trong các thời kỳ sinh
trưởng tùy thuộc vào giống và giai đoạn sinh trưởng của cây lúa: Từ giai đoạn
cấy – đẻ nhánh: 20,0 – 21,9%, phân hóa đòng – trỗ: 51,8 – 61,9%, vào chắc –
chín: 16,2 – 27,7%. Đào Thế Tuấn (1970), Yoshida (1985) cho biết: Chỉ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 15


khoảng 20% số kali cây hút được vận chuyển về bông, số còn lại nằm trong
các bộ phận khác của cây.
Đinh Thế Lộc và Vũ Văn Liết (2004) thì cho rằng kali không phải là
chất tạo thành bất kỳ một chất hữu cơ nào của cây lúa, nhưng nó rất quan
trọng cho hơn 40 enzym hoạt động. Kali đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động sinh lý của cây như đóng mở khí khổng, tăng khả năng chống chịu
với điều kiện ngoại cảnh bất thuận, tăng khả năng chống chịu bệnh, giúp
lúa đẻ nhánh thuận lợi, tăng kích thước hạt và khối lượng hạt. Thiếu kali


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status