class="bi x0 y0 w1 h1"
BỆ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
•
• •
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
•
• •
VŨ
NGỌC ANH
TÁI
BÁO HIỀM BÁO HIẼM HÀNG HÓA
XUẤT
NHẬP
KHẨU
VÀ
THƯC
TIỄN
Ở
VIẾT
NAM
Chuyên ngành
:
Kinh
tế
Thế
giới
và Quan hệ
MỤC LỰC
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
Chương 1:
NHỮNG
VẤN
ĐỀ
Cơ BẢN VỀ
TÁI
BẢO
HIỂM
HÀNG
HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU VÀ
VAI TRÒ
CỦA
TÁI
BẢO
HIỂM
TRONG HOẠT
ĐỘNG
XUẤT
NHẬP KHAU
HÀNG
HÓA
.
n.KHÁIQƯÁTCHUNGVÈTÁIBẢO
HEM
HÀNG HÓA
XUẤT
Tai
bảo
hiểm
bang
hình
thức
trao
đổi
10
Ì.
12.4.
Các hình
thức
tái
bảo
hiểm
khác
11
1.1.3.
Cácphươngpháp
tái
bảo
hiểm
13
1.1.3.1.
Phương pháp tái
bảo
hiểm
tỷ
lẹ
Ì
.2.
Ì.
Ì.
Giúp
ổn
định
hoạt
đọng
sản
xuất
kinh
doanh
26
12.
Ì
.2.
Ổn
định
ngần
sách
ngoại
tê
26
12.
Ì
.3.
Giữlại
phí
bảo
- 27
Ì
.2.2.3.
Lợi
thế
về
tài
chính
28
12.2.4.
Ổn
định
về
tài chính
29
1.2.2.5.
Chống
lại
thảmhọa
29
Chương
2:
ĐÁNH GIÁ
THỰC
TRẠNG
HOẠT
ĐỘNG
TÁI
BẢO
HIỂM
2.1.2.
Các
qui
định
về
tái
bảo
hiểm
ắ
Vệt
nam
31
2.12.
Ì.
Qui
định
về
tái
bảo
hiểm
bắt
buộc
31
2.
Ì
.2.2.
Qui
định
về
tái
HÀNG
HOA
TRONG
GIAI
ĐOẠN
1996-2000
34
2.2.
Ì.
Tình hình
bảo
hiểm
hàng
xuất
nháp
khẩu
34
2.2.1.1.
Bảo
hiểm
hàng nháp
khẩu
34
2.2.
Ì
.2.
Bảo
hiểm
hàng
xiết
bảo
hiểm
gốc
44
2.2.2.2.
Tai
bảo
hiểm
hàng
hóa
xuất
nhập
khẩu
của
công
ty
tai
bảo
hiểm
quốc
gia
(Vinare)
46
2.2.3.
Đặc
điểm
và
thực
trạng
của thị
54
2.2.4.1.
Kếtquảđạtđượt
54
2.2.4.2.
Yếukém
và
tồn
tại
55
ChiỂMig3:
MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NHẰM
MỞ
RỘNG
VÀ
PHẤT TRIỂN
THỊ
TRƯỜNG
TẢI BẢO
HIỂMHẦNGHOÁXUẤTNHẦPKHẨUTẠIVIỆTNAMTRONGTHỜĨ GIANTỚĨ.
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG VÀ
MỤC
TIỀU
PHÁT
TRỂN
THỊ
TRƯỜNG
TÁI
bảo
hiểm
hàng
hóa
XNK
59
3. Ì
.3.
Vấn
đề
hội
nhập
va
mò
của 1hỊ
trubhg
trong
lĩnh
vực bảo
hiếm
61
32.
MỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP CỤ
THE
NHAM
PHẤT
TRỂN
kinh
doanh
bảo
hiểm
67
KẾTLUẬN 72
D ANH MỤC
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
75
LỜI
MỞ
ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Bảo hiểm đã có từ lâu đời , nó là công cụ hữu hiệu nhằm bảo đảm
về mặt tài chính cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xuât
nhập khẩu nói riêng trước những rủi ro như thiên tai , bất cẩn của con
người, cháy nổ , đắm chìm tàu .v.v. . Trong quá trình hoựt động bảo hiểm ,
có những rủi ro có giá trị lớn như những chuyến hàng có giá trị cao , hay sự
tích tụ của nhiều đơn bảo hiểm trên một con tàu vận chuyển , thì một công
ty bảo hiểm dù có khả năng tài chính mựnh đến đâu cũng không mựo hiểm
chấp nhận bảo đảm toàn bộ rủi ro đó . Rủi ro này thường được chia sẽ cho
nhiều
công
ty
bảo
hiểm
khác
định
100CP
cho phép thành lập nhiều công ty bảo hiểm và thành lập công ty tái bảo
hiểm quốc gia (Vinare) ngày 27/9/1994 đã tựo nên một thị trường tái bảo
hiểm
của
Việt
nam
.
Từ
đó
đến
nay
Vinare
đã
cùng các công
ty
bảo
hiểm
trong thị trường bảo hiểm Việt nam xây dựng nên một thị trường tái bảo
hiểm
nói
chung
và
trong
lĩnh
vực
bảo
hiểm
hàng hóa
cựnh
tranh
và
thu
hút các
dịch
vụ
từ
Ì
các
thị
trường tái bảo
hiểm
khu vực và
quốc
tế
là một vân đề nóng
hổi
và
quan
trọng
vì
trong
tương lai không xa nền
kinh
tế của
Việt
nam sẽ hòa
nhập
vào
đánh giá về khả năng nội tại và
những
ảnh hưởng của các yếu tố
bên ngoài đến thị trường
trong
thời
gian
qua .
Xuất
phát từ yêu cầu
thực
tiễn
đó , tác giả đã
chọn
vấn đề "Tái bảo hiểm bảo hiểm hàng hóa xuất
nhập khẩu và thực tiễn ở Việt nam ". làm luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn :
Mục đích của luận văn là phân tích thị trường tái bảo hiểm hàng hóa
xuất
nhập
khẩu
của
Việt
nam
trong
thời
gian
qua ,
những
yếu tố nội tại
thị trường này ở
Việt
nam
trong
thời
gian
tới.
Thực hiện mục đích trên luận văn có những nhiệm vụ cụ thể như sau :
+
Giới
thiệu
khái quát về tái bảo
hiểm
và vai trò của nó
+ Phân tích đánh giá
trạng
cũng
như
thực
tiễn
áp
dụng
tái bảo
hiểm
hàng hoa
xuất
nhập
khẩu
ở
Việt
Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên
cứu
:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề về tái bảo hiểm
hàng hoa
xuất
nhập
khẩu
và
thực
tiễn
hoạt
động tái bảo
hiểm
tại
Việt
nam
hiện
nay: Thị trường tái bảo
hiểm
khu vực và thế
giụi
cũng
chỉ được
giụi
thiệu
trong
khoảng
thời
gian
5 năm trở lại đây
(1996-2000).
Luận
văn không đi sâu phân tích
thị trường tái bảo
hiểm
khu vực và thế
giụi
mà chỉ
giụi
thiệu
xu
hưụng
phát
triển
chung
của nó và khả năng ảnh
hưởng
tụi
Việt
nam , cụ thể là ảnh
hưởng
đến thị trường tái bảo
hiểm
của
Việt
tổng
hợp và phân tích , phương pháp
diễn
giải
và qui nạp ,
phương pháp thông kê và so sánh để khái quát , hệ thông và khẳng định
các kết quả nghiên cứu .
3
5.
Những
đóng góp
của
luận
văn :
- Là luận văn thạc sĩ kinh tế đầu tiên góp phần hệ thống hóa, nghiên
cứu một cách toàn diện thị trường tái bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
của Việt nam trong thời gian gần đây .
- Phân tích một cách khách quan những cái được , những điểm hạn
chế của thị trường này trong hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm và
tái bảo hiểm Việt nam .
-
Đề
xuất
những
giải
pháp
cho
việc
mẫ
rộng
khảo
,
luận
văn gồm ba chương :
- Chương Ì : Những vấn đề cơ bản về tái bảo hiểm hàng hóa xuất
nhập khẩu và vai trò của tái bảo hiểm trong hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hóa .
- Chương 2 : Đánh giá thực trạng hoạt động tái bảo hiểm hàng hóa
xuất
nhập
khẩu
của
Việt
nam
trong
thời
gian
qua
,
đặc
biệt
giai
đoạn
1996
- 2000.
- Chương
3
:
Một
sô"
TRONG
HOẠT
Đ ÔNG
XUẤT
NHẬP
KHAU
•
• •
HÀNG
HÓA.
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VE TÁI BÀO HEM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHAU.
1.1.1.
Khái niệm:
Tái bảo
hiểm
là
việc
bảo
hiểm
lại rủi
ro
cho
đối
tượng
đã
được bảo
hiểm
.
Tái bảo
hiểm
ty
nhận
bảo
hiểm
để
đảm
bảo khả năng tài chính của mình
khi
có
tổn
thất
xảy
ra
.
Như
vậy công
ty
bảo
hiểm
sử
dụng
tái bảo
hiểm
như một
biện
pháp hữu
hiệu
nhất
để
chuyển
nghiệp
là công
ty
không
tham
dự
khai
thác các
dịch
vụ bảo
hiểm
gốc
.
Các công
ty
này
chỉ
nhận
bảo
hiểm
lại
rủi
ro
đã được các công
ty
bảo
hiểm
nhận
bảo
hiểm .
không có mối
quan
hệ hợp đồng
trực tiếp
5
với
công
ty
tái bảo
hiểm
.
Trong
hợp đồng tái bảo
hiểm
thường có các khái
niệm quan trọng sau đây:
- Mức giữ lại: là phần trách nhiệm mà công ty bảo hiểm gánh chịu
cho mỗi rủi ro .
- Nhương tái : Công ty bảo hiểm chuyển một phần rủi ro sang công
ty tái bảo hiểm .
- Phân nhượng tái: là phân trách nhiệm mà công ty tái bảo hiếm
gánh chịu cho mỗi rủi ro .
1.1.2. Các hình thức tái bảo hiểm :
1.1.2.1. Tái bảo hiểm nhiệm ý :
7.7.2.7.7 Khái niệm :
Tái bảo hiểm nhiệm ý là một thụa thuận có tính ràng buộc pháp lý
về
việc
công ty bảo
hiểm
triển
vì có
nhiều
công ty tái bảo
hiểm
xem xét,
trao
đổi
kinh
nghiệm
với
nhau
về
quyết
định
của mình
trong
việc
nhận
tái bảo
hiểm
cho rủi ro . Do đó họ có thể bảo
hiểm
cho
những
rủi ro lớn hơn
nhiều
khả năng của công ty bằne
việc
sứ
hiểm không chắc chắn là sẽ thu xếp tái bảo hiểm được hay không cho một
rủi ro nhận bảo hiểm . Do đó , công ty bảo hiểm phải chờ đợi sự xác nhận
của công ty tái bảo hiểm , đồng ý nhận tái bảo hiểm cho rủi ro đó, thì công
ty bảo hiểm mới dám nhận bảo hiểm . Làm mất cơ hội nhận bảo hiểm .
- Tốn kém chi phí hành chính . Công ty bảo hiểm và công ty tái bảo
hiểm sẽ phải thảo luận , trao đổi với nhau việc nhượng tái bảo hiểm đối
với
từng
rủi ro
riêng
rẽ . Do vậy sẽ tốn
nhiều
thời
gian
,
nhân
lực ,
cũng
như chi phí
giao
dịch
và
hành chính
. Đặc
biệt
đối với các rủi ro có số phí
thu nhỏ thì không kinh tế.
7
- Dễ phát
sinh sai
chính liên quan . Khả năng hiểu lầm , sai sót có thể phát sinh dễ đưa đen
sự tranh chấp giữa các bên .
- Hoa hồng tháp: Công ty bảo hiểm chỉ nhởn được mức hoa hồng tái
bảo hiểm tháp hơn các hình thức tái bảo hiểm cô" định, bởi vì công ty tái
phải
chi phí cho
loại
dịch
vụ tái
nhiệm
ý cao hơn
dịch
vụ tái cô" định .
Khi tái tục bảo hiểm công ty bảo hiểm vẫn phải thương lượng lại với công
ty tái bảo
hiểm
,
điều
này làm tăng thêm công
việc
hành chính không cần
thiết,
tốn kém về
thời
gian
và tài chính .
-
Việc
công ty bảo
hiểm
hạn qui định của hợp đồng tái bảo
hiểm
cố
định .
Ì.1.2.2.2. ưu điểm của tái bảo hiểm cố định :
- Theo quan điểm của công ty bảo hiểm thì một ưu điểm chính của tái
cô" định là hình thức tái bảo hiểm này cho "một sự chắc chắn" . Vì công ty
8
tái bảo hiểm sẽ
phải
chấp nhận
bất
kỳ phần
nhượng
tái nào nằm
trong
điều
kiện
của hợp
đồng
tái bảo hiểm.
Công
ty bảo hiểm có thể nhận bảo hiểm
mà
không
nghi
ngờ về
việc
liệu
có thu xếp
một hợp
đồng
tái bảo hiểm, họ
không
cần xem xét
riêng
từng
rủi ro
riêng
biệt,
việc
này
tiết
kiệm
thời
gian
,
công
việc
cho
công
ty
tái bảo hiểm và không gây chậm trễ cho công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm .
- Liên tục khi tái tục hợp đồng . Theo tái bảo hiểm cố định, hợp đồng
có
tính liên
tục và tự
động
tái tục mỗi năm trừ khi một
trong
rủi ro
được
nhiều
hơn , và sự dàn
trải
rủi ro
càng nhiều thì càng có lợi cho công ty bảo hiểm cũng như cho công ty tái
bảo hiểm.
- Hoa hồng tái bảo hiểm cao . Công ty tái bảo hiểm trả hoa hồng tái
cho công ty bảo hiểm nhiều hơn so với tái bảo hiểm nhiệm ý.
9
LI.2.2.3.
Nhược điểm của
tái
bảo hiểm cố định:
- Khuynh hướng thu hẹp phạm vi hợp đồng: Vì công ty tái bảo hiểm
chắc
chắn
sẽ
chấp
nhận
tất cả
dịch
vụ nằm
trong
phạm
vi của hợp đồng
tái, họ có
khuynh
hướng
thực tế khai thác , vì tất cả đều cốn có sự chấp thuận trước của công ty tái
bảo hiểm.
- Chia sẻ nhiều về phí bảo hiểm : Các hợp đồng tái đưa đến việc
công ty bảo hiểm nhượng tái nhiều hơn so với tái bảo hiểm nhiệm ý .
Công ty bảo hiểm buộc phải nhượng một tỷ lệ của tất cả rủi ro được bảo
hiểm cho công ty tái bảo hiểm . Nghĩa là một phốn lớn phí gốc sẽ phải
chuyển đi.
- Không kiểm soát được rủi ro khai thác do khuynh hướng công ty
bảo
hiểm
mong
thu được
nhiều
hoa
hồng
tái bảo
hiểm
, nên tăng
khối
lượng khai thác càng nhiều càng tốt, không kể là dịch vụ có rủi ro tốt hay
rủi ro xấu .
1.1.2.3. Tái bảo hiểm bằng hình thức trao đổi:
1.1.2.3.1. Khái niệm:
Tái bảo
hiểm
bằng
hình
thức
trao
đổi bảo
trao
đổi bảo
hiểm theo những tỷ lệ của dịch vụ bằng cách tái bảo hiểm cho nhau .
Nguyên tắc chính của hình thức này là một kết quả xấu ở một vùng
sẽ được bù đắp một phọn bằng một kết quả tốt ở vùng khác với hy vọng là
những kết quả xấu sẽ không cùng xảy ra cùng lúc ở cả hai vùng .
Trong vài trường hợp , một công ty bảo hiểm sẽ có yêu cọu nhận tái
bảo hiểm trước khi sẩn sàng nhượng tái bảo hiểm cho công ty khác . Điều
này dẫn đến
việc
một công ty bảo
hiểm
chỉ đề
nghị
một
phọn
nhượng tái
cho một công ty tái bảo hiểm khi mà công ty tái bảo hiểm có thể đề nghị
nhượng tái lại dịch vụ.
7.7.2.3.2. Những lý do một công ty bảo hiểm tìm kiếm một trao đổi bảo
hiểm:
- Tăng phí thu: chi phí cho
việc
thu xếp tái được
biết
là
nguồn
tiền
ra
của phí thu .
dịch
vụ
cũng
làm ổn định kết quả
khai thác bảo hiểm .
- Giảm tỷ lệ chi phí hành chính cho phọn phí bảo hiểm thuọn bằng
việc
tăng thu
nhập
phí bảo
hiểm
.
-
Trao
đổi bảo
hiểm
, có thể sẽ giúp cho
việc
giảm
chi phí
ngoại
hôi
của yêu cọu tái bảo hiểm với quốc tế .
li
-
Lợi
nhuận
sẽ được bảo vệ hay
ngay
cả được tăng lên
và tăng mức giữ lại
trong
các
dịch
vụ riêng
biệt.
+ Khó khăn của
việc
cân
bằng
chi phí hay
nguồn
tiền
ra của
dịch
vụ
từ công ty bảo hiểm với lợi nhuận hay thu nhập từ các dịch vụ được nhận
từ công ty tái bảo hiểm .
1.1.2.4. Tái bảo hiểm theo quỹ chung:
Tái bảo
hiểm
theo
quỹ
chung
là
việc
một số tổ
chức
bảo
hiểm
12
Sự hấp dẫn của
dạng
hoạt
động
giao
dịch
này là
những
thành viên
trong quỹ có thể thực hiện thận trọng với những rủi ro mới , khó hay có
nguy cơ rủi ro cao . Vì quỹ của họ chỉ liên quan đến phần tờ lệ rủi ro rát
nhỏ nếu so sánh với các dịch vụ thông thường , họ có thể có kinh nghiệm
về những dịch vụ có nguy cơ rủi ro cao mà ít gặp khó khăn hơn . Đây là
cách , mà
trong
bảo
hiểm
gọi là "nhúng một ngón chân
trong
nước"
thay
vì
chấp nhận rủi ro toàn thân .
Có một sô" dạng quỹ khác nhau . Những dạng chính thường là :
Quỹ thị trường (market pools)
Quỹ tái bảo hiểm của chính phủ (Government reinsurance pools)
Quỹ các công ty bảo hiểm (Underwriting pools)
1.1.3. Các phương pháp tái bảo hiểm :
1.1.3.1. Tái bảo hiểm theo tờ lệ :
nhượng và công ty tái bảo hiểm sẽ nhận một tỷ lệ cố định cho mỗi rủi ro
được bảo
hiểm
nằm
trong
phạm
vi qui định của hợp đồng tái bảo
hiểm
.
Công ty tái bảo hiểm sẽ nhận một tỷ lệ phí bảo hiểm và sẽ có trách nhiệm
bồi thường cùng một tỷ lệ cho mọi khiếu nại.
Các hợp đồng
chia
sô" thành thường được nhân
mạnh
bằng
tỷ lệ
thữa
thuận,
ví dụ như hợp đồng
chia
tỷ lệ 80% . Con sô" này cho
biết
tỷ lệ sẽ
chuyển cho công ty tái bảo hiểm là 80% và mức giữ lại của công ty bảo
hiểm sẽ là 20%.
Hợp đồng tái bảo
hiểm
số thành sẽ xác định một
giới
hay lớn (tùy
theo
giới
hạn quy định ở
trên).
14
- Vận
dụng
hợp đồng
tái
bảo
hiểm
số thành:
Hợp đồng tái sô"
thành
thường được sử
dụng
trong
những
trường hợp sau
đây:
+ Công ty bảo hiểm còn mới đối với sản phẩm hay thị trường bảo
hiểm.
+ Công ty cần có sự bảo đảm về tái bảo hiểm nhưng có ít kinh
nghiệm
và
chưa
có
tiếng
tăm
hiểm
đó chỉ có thể
tiếp
tục
quan
hệ với
công
ty bảo
hiểm
theo
kiểu
hợp đồng tái bảo
hiểm
tỷ lệ cố
định
trong
tương
lai.
+ Công ty bảo hiểm muốn nhận tái bảo hiểm nhưng chỉ có thể yêu
cầu
chuyển
nhượng
dịch
vụ này
bằng
phương pháp
trao
đổi bảo
hiểm
. Hợp
được áp
dụng
để
chuyển
dịch
vụ
trong
tập
đoàn.
- Hợp đồng tái bảo hiểm sô" thành có các ưu điểm sau :
Đối với công ty bảo hiểm :
+ Hợp đồng tái bảo hiểm số thành đơn giản , tỷ lệ nhượng tái cố định
theo một tỷ lệ , phí cũng như khiếu nại sẽ trả theo cùng một tỷ lệ đó, điều
này sẽ dễ
dàng
trong
việc
quản
lý .
15
+ Hoa hồng tái bảo
hiểm
cao hơn. Vì công
ty
tái bảo
hiểm
được bảo
đảm " cắt
mỏng"
dịch
+ Không
phải
mọi rủi ro đều nằm
trong
phạm
vi của hợp đồng tái sô"
thành . Điều này đưa đến khả năng sai sót
trong
việc
thu xếp tái và do đó
cần thu xếp tái nhiệm ý thêm cho một vài rủi ro .
16
Đối
với
công
ty
tái
bảo
hiểm :
+
Công
ty tái bảo
hiểm
phải
trả hoa
hồng
tái cao hơn các
loại
dịch
vụ tái
tái
vượt
quá mức giữ lại của
công
ty bảo
hiểm.
Nếu công ty bảo hiểm chỉ áp dụng hợp đồng tái bảo hiểm số thành
thì khả năng của phương pháp này không đủ bảo hiểm cho những rủi ro lớn
,
công
ty bảo
hiểm
phải
dùng hình
thức
tái bảo
hiểm nhiệm
ý . Do vậy
việc
áp dụng hợp đồng tái bảo hiểm mức dôi cho phép công ty bảo hiểm gia
tăng khả năng nhận bảo hiểm các rủi ro ở mức cao hơn . Giới hạn của hợp
đồng
tái bảo
hiểm
mức dôi
được
xác
định
bằng
số lần của 100%
Tổng
số
tiền
bảo
hiểm
Hợp
đồng
tái số
thành
Hợp
đồng
tái
mức
dôi
Hợp
đồng
tái
nhiệm
ý
500.000
500.000
-
-
1.000.000
1.000.000
-
-
1.500.000
1.000.000
500.000
giới
hạn của hợp đồng tái bảo
hiểm
mức
dôi thứ nhất.
- Hợp đồng tái bảo hiểm mức dôi có nhống ưu điểm sau :
Theo quan điểm của công ty bảo hiểm :
+ Hợp đồng tái bảo hiểm mức dôi sẽ giố lại được nhiều phí bảo
hiểm
hơn. Nếu rủi ro nằm
trong
mức giố lại của công ty bảo
hiểm
thì
không cần
chia
sẻ rủi ro với công ty tái bảo
hiểm
như
trong
hợp đồng tái
bảo hiểm số thành. Điều này có nghĩa là công ty bảo hiểm sẽ giố lại toàn
bộ phí bảo hiểm .
+ Phần giố lại của công ty bảo hiểm ổn định . Điều này có nghĩa là
giới
hạn
tuyệt
đối được ấn định khác với tỷ lệ
phần
trăm ấn định
+ Hợp đồng tái bảo hiểm mức dôi quản lý phức tạp hơn hợp đồng tái
bảo
hiểm
số
thành
. Mỗi rủi ro
phải
tính toán riêng
biệt,
điều
này đòi hẫi
sự hiểu biết và kinh nghiệm .
+ Vì
những
rủi ro
được
phân
chia
riêng
rẽ . Có nhiều lỗi
trong
việc
tính toán
phần
nhượng
tái có thể dẫn đến
những
tranh
chấp
trong
tái sẽ
chia
sẻ được cả
hai
hợp đồng. Ý tưởng này làm
cho công ty
nhận
tái
phải
yêu cầu công
việc
cân đối sổ sách
nhiều
hơn .
c. Hợp đồng tái bảo hiểm lựa chọn - bắt buộc .
- Khái niệm:
Hợp đồng tái bảo hiểm lựa chọn - bắt buộc (còn gọi là hợp đồng
mở) là một
thỏa
thuận
tái bảo
hiểm
trong
đó qui đờnh công ty bảo
hiểm
có
quyền lựa chọn rủi ro để nhượng tái , nhưng công ty tái bảo hiểm buộc
phải chấp nhận chúng .
Hợp đồng tái bảo hiểm lựa chọn - bắt buộc cho phép công ty bảo
hiểm một sự uyển chuyển đáng kể . Hợp đồng này thườne được áp dụne