Hoạt động tài chính về phân tích hoạt động tài chính tại vườn thú hà nội - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
đề cơng thực tập
Đề tài: Hoạt động tài chính về phân tích hoạt động tài chính tại v-
ờn thú Hà Nội.
Giáo viên hớng dẫn : PGS. TS Lê Đức Lữ
Sinh viên thực hiện : Phùng Thuý Liên
Lớp : Tài chính doanh nghiệp
Khoá : 32
Chơng I: Hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính doanh
nghiệp
I. Hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
1. Khái niệm về hoạt động tài chính doanh nghiệp
2. Các loại hoạt động tài chính doanh nghiệp và nhân tố tác động đến
hoạt động tài chính doanh nghiệp
II. Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
1. Nội dung phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
3. Các nhân tố ảnh hởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp
Chơng II: Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài
chính của vờn thú Hà Nội
I. Đặc điểm và tình hình hoạt động của vờn thú Hà Nội
A. Khái quát chung về vờn thú Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển của vờn thú Hà Nội
2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
B. Tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của vờn thú Hà
Nội
1. Phân tích thực trạng của vờn thú
2. Phân tích đánh giá các chỉ số hoạt động tài chính
Chơng III: Một số giải pháp nhằm tăng cờng hoạt động tài chính và
hoàn thiện phân tích tài chính tại vờn thú Hà Nội
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp

nhà đầu t, các nhà cung cấp nhìn nhận về doanh nghiệp.
Xuất phát từ nguyên nhân quan trọng của hoạt động tài chính và phân
tích hoạt động tài chính, sau thời gian thực tập ở vờn thú Hà Nội nghiên cứu
và tìm hiểu chuyên đề tốt nghiệp Hoạt động tài chính và phân tích hoạt
động tài chính của doanh nghiệp em đã hoàn thành đợc nội dung và hiểu
rõ hơn phần nào những lý luận trong thực tế.
Chuyên đề bao gồm những nội dung sau:
Chơng I: Hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính doanh
nghiệp.
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng II: Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài
chính ở vờn thú Hà Nội.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm tăng cờng hoạt động tài chính và
hoàn thiện phân tích tài chính tại vờn thú Hà Nội.
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng i
Hoạt động tài chính và phân tích
hoạt động tài chính doanh nghiệp
i. hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
1. Khái niệm về hoạt động tài chính
1.1. Doanh nghiệp và cơ sở hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế độc lập có t cách pháp nhân,
hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trờng nhằm mục đích thu lợi nhuận để
phát triển doanh nghiệp. Tuỳ theo các ngành kinh doanh khác nhau có các
loại hình doanh nghiệp khác nhau nh phân loại theo ngành nghề kinh doanh,
phân loại theo hình thức sở hữu.

Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với
sự ra đời và hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế. Tính chất, mức độ
phát triển của tài chính doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất trình độ phát
triển của nền kinh tế hàng hoá. Nền kinh tế tập trung đã sản sinh ra cơ chế
quản lý tài chính tập trung, còn nền kinh tế thị trờng đã làm xuất hiện hàng
loạt các quan hệ tài chính mới. Do đó, tính chất va phạm vi hoạt động của tài
chính doanh nghiệp cũng có những thay đổi đáng kể.
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
6
Dòng vật chất
đi vào
Dòng vật chất
đi ra
Dòng tiền tệ đi
ra (xuất quỹ)
Dòng tiền tệ đi
vào(nhập quỹ)
Sản xuất
chuyển hoá
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Hoạt động tài chính doanh nghiệp
có nội dung là giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ.
Nói cách khác, tài chính doanh nghiệp là hệ thống chỉ tiêu kinh tế dới
hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình phân phối của xã hội, gắn liền với
việc tạo lậo và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu
cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và yêu cầu chung của xã hội.
2.2. Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp
Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng.

2.2.4. Nhóm quan hệ tài chính diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp
Quan hệ này đợc thể hiện trong doanh nghiệp: Thanh toán tiền lơng,
tiền công và thực hiện các khoản tiền thởng và tiền phạt với công nhân viên
của doanh nghiệp. Quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp,
trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, việc phân chia cổ
tức cho các cổ đông, việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp.
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử
dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của
doanh nghiệp. Các quan hệ tài chính đợc tổ chức tốt cũng nhằm đạt tới các
mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
2.3. Vai trò, vị trí của tài chính doanh nghiệp
2.3.1.Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Vai trò của tài chính là hoạt động chủ quan của ngời quản lý trong việc
nhận thức và sử dụng tổng hợp các chức năng của nó nhằm thực hiện mục
tiêu kinh tế nhất định. Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực
hay tiêu cực đối với doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân tác động, bởi lẽ tài
chính doanh nghiệp không chỉ là một phạm trù kinh tế khách quan mà còn là
một công cụ quản lý kinh tế. Trong điều kiện môi trờng kinh doanh đang
từng bớc hoàn thiện, tài chính doanh nghiệp có đủ điều kiện để phát huy vai
trò của mình. Bởi vì:
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
8
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để tạo lập vốn, đảm bảo
cho sản xuất kinh doanh. Đây là vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp vì
vốn là điều kiện đầu tiên quyết định trong bất kỳ một hoạt động kinh doanh
nào.
+ Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và sử
dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo khả năng sinh lời của vốn.
+ Tài chính doanh nghiệp có vai trò là đòn bẩy kinh tế trong sản xuất,

thấp nhất.
+ Lợi nhận của doanh nghiệp đợc sử dụng nh thế nào để phát triển sản
xuất kinh doanh.
+ Doanh nghiệp phải thờng xuyên đánh giá, phân tích các hoạt động tài
chính nh thế nào để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Quản lý các hoạt động tài chính nh thế nào để đa ra các quyết định
đầu t cho phù hợp.
2.4.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
Từ vai trò và nội dung của hoạt động tài chính mà tài chính doanh
nghiệp có hai chức năng cơ bản sau:
+ Chức năng phân phối: (sản phẩm xã hội trong doanh nghiệp).
Chức năng phân phối là thuộc tính khác quan vốn có của tài chính
doanh nghiệp, là công cụ quản lý kinh tế, là sự phân chia sản phẩm, xác lập
các quan hệ giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp. Nhờ có chức
năng này mà doanh nghiệp có khả năng khai thác, thu hút nguồn tài chính
trong nền kinh tế để hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Cũng nhờ
khả năng phân phối mà vốn kinh doanh đợc đầu t và sử dụng vào các mục
đích kinh doanh để tạo ra thu nhập và tích luỹ tiền tệ của doanh nghiệp là yếu
tố quan trọng nhất quyết định phơng hớng và sự tồn tại của doanh nghiệp.
+ Chức năng giám đốc:
Biểu hiện tập trung của chức năng giám đốc là giám đốc các quá trình
hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Với khả năng giám
đốc tài chính các quỹ tiền tệ đợc hình thành từ các nguồn tài chính hợp lý,
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
10
Chuyên đề tốt nghiệp
hợp pháp và có hiệu quả. Thông qua chức năng giám đốc đảm bảo cho các
quỹ tiền tệ của doanh nghiệp sử dụng đúng các mục đích đã định từ đó nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
Chức năng giám đốc chính là sự giám sát, dự báo tính hiệu quả các quá

kinh doanh, ta còn phải tính đến các khả năng sau:
1.1. Chỉ tiêu tỷ suất thanh toán hiện thời (ngắn hạn)
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng cho các khoản nợ ngắn hạn
(phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh
nghiệp là cao hay thấp. Để trả đợc khoản nợ này doanh nghiệp phải dùng
toàn bộ phần tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn.
Nếu tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp
không khả quan và ngợc lại. Nếu tỷ suất này bằng 1 thì khả năng trả nợ của
doanh nghiệp bằng 1 nhng khả năng kinh doanh của doanh nghiệp bị hạn chế
vì tài sản lu động trong doanh nghiệp chỉ vừa đủ để trả nợ, không có d thừa
để mua các yếu tố dự trữ cho quá trình sản xuất sau. Nếu tỷ suất này cao hơn
1 quá nhiều sẽ gây tình trạng thừa tài sản lu động và giải quyết nợ ngắn hạn,
dễ gây ứ đọng vốn lu động, hiệu quả đạt đợc sẽ hạn chế.
1.2. Chỉ tiêu tỷ suấ thanh toán của vốn l u động
Tỷ suất này phản ánh vốn bằng tiền và các khoản đầu t ngắn hạn chiếm
tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản lu động. Thực tế này cho thấy nếu chỉ
tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng vốn
hoặc thiếu tiền khi cần thiết để thanh toán.
1.3. Chỉ tiêu tỷ suất thanh toán tức thời nhanh
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
12
Tỷ suất thanh toán hiện
hành (ngắn hạn)
Tổng số tài sản lưu động (loại A-Tài sản)
Tổng số nợ ngắn hạn Loại A-Mục I, NV)
=
Tỷ suất thanh toán của
vốn lưu động
Tổng số tài sản lưu động (loại A-Tài sản)

thời nhanh
Nợ tới hạn
Tiền và tương đương tiền
=
Vòng quay các khoản phải thu
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu thuần
=
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu này càng cao chứng tổ mức độ độc lậo về mặt tài chính của
doanh nghiệp vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đều đợc đầu t bằng
vốn của mình và ngợc lại.
Phân tích nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốn kinh doanh là
việc xem xét đánh giá và phân bổ nguồn vốn kinh doanh nh thế nào cho phù
hợp. Vì vậy, việc xem xét xác định tỷ trọng của từng khoản vốn chiếm trong
tổng số vốn, đối chiếu nhiệm vụ của doanh nghiệp để xác định tính chất hợp
lý của việc sử dụng vốn là việc phải làm.
Khi nghiên cứu tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, các nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu nhu cầu vốn lu động thờng
xuyên. Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp
cần để tài trợ cho một phần tài sản lu động, đó là hàng tồn kho và các khoản
phải thu.
Nhu cầu vốn lu động
thờng xuyên
=
Tồn kho và các khoản phải
thu (không phải là tiền)
- Nợ ngắn hạn
Để biết đợc nhu cầu vốn lu động thờng xuyên ta phải xét đến cơ cấu:
Tồn kho, các khoản phải thu, nợ ngắn hạn đồng thời mối quan hệ giữa các

vốn, để đánh giá khái quát tính hình tài chính của doanh nghiệp cần phân tích
và đánh giá về cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
qua các kỳ báo cáo tài chính.
2.2. Phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản
Về cơ cấu tài sản, bên cạnh việc so sánh giữa số tài sản cuối kỳ so với
đầu năm còn phải xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu h-
ớng biến động của chúng để thấy đợc mức độ hợp lý của việc phan bổ. Qua
phân tích cơ cấu tài sản, ta có:
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật nói
chung và máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp, nó cho biết năng lực
sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Nếu xu hớng hay tỷ
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
15
Tỷ suất đầu tư
Tổng số tài sản
TSCĐ đã và đang đầu tư (Loại B-Mục I, III, Tài sản)
=
Chuyên đề tốt nghiệp
trọng của tài sản cố định tăng lên qua các năm, điều đó cho thấy doanh
nghiệp đang tập trung đầu t vào tài sản cố định và điều này có nghĩa rằng
trong tơng lai gần năng lực sản xuất của doanh nghiệp sẽ tăng cờng và hiện
tại năng lực có thể giảm. Ngợc lại, nếu giá trị tuyệt đối và tỷ trọng tài sản cố
định giảm dần nghĩa là doanh nghiệp đầu t ít, lẻ tẻ vào tài sản cố định. Với
tài sản lu động, tiền và các khoản đầu t ngắn hạn cho phép ta xem xét sự
chuyển hoá từ hình thức nọ sang hình thức kia của tài sản loại này. Tuỳ từng
khoản mục chiếm tỷ lệ cao hay thấp, giá trị là bao nhiêu có thể kết hợp phân
tích qua bảng phản ánh cơ cấu hàng tồn kho, các khoản phải trả mà có sự
đánh giá về tình hình tài sản lu động của doanh nghiệp.
Từ việc phân tích đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản sẽ
giúp cho nhà quản lý nhận thức đợc quá trình sử dụng nguồn vốn cuả mình

Tổng nợ (A Nguồn vốn)
=
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả
Lợi nhuận trước thuế
=
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu này thể hiện số lần hàng tồn kho bình quân đợc bán ra trong kỳ.
Hệ số này càng cao thể hiện tình hình bán ra tốt và ngợc lại. Ngoài ra, nó còn
thể hiện tốc độ luân chuyển hàng hoá trong kỳ của doanh nghiệp. Tốc độ
luân chuyển hàng hoá nhanh thì cùng một mức nh vậy doanh nghiệp đầu t
cho hàng tồn kho thấp hơn hoặc cùng vốn nh vậy những doanh thu của doanh
nghiệp đạt ở mức cao hơn.
Số vòng quay của vốn lu động cho biết tốc độ luân chuyển của vốn lu
động trong kỳ. Từ đó có chỉ tiêu Sức sinh lợi của vốn lu động, chỉ tiêu này
phản ánh một đồng vốn lu động làm ra mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp
trong kỳ.
Khi phân tích chung, cần tính các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữa các kỳ,
nếu các chỉ tiêu sản xuất và mức sinh lời của vốn lu động tăng lên chứng tỏ
hiệu quả sử dụng chung tăng lên và ngợc lại. Ngoài ra, ta còn có chỉ tiêu Hệ
số đảm nhiệm vốn lu động.
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết
kiệm đợc càng nhiều. Với mỗi chỉ tiêu trên đợc phản ánh khả năng của ngời
quản lý trong việc điều hành để đem lại hiệu quả kinh doanh. Chỉ số vòng
quay tăng lên và thời gian một vòng quay giảm đi nó không chỉ đáp ứng nhu
cầu về vốn lu động mà còn giúp doanh nghiệp tránh đợc những rủi ro về mặt
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
18
Hệ số vòng quay thành
phẩm, hàng hoá tồn kho

Từ chỉ tiêu trên kết hợp với hai chỉ số năng lực hoạt động tài sản cố định
và tài sản lu động nhà phân tích sẽ có đánh giá phù hợp. Tuy nhiên, để đánh
giá thành quả của đội ngũ quản lý và hiệu quả hoạt động tài chính doanh
nghiệp phải đánh giá khả năng sinh lời của vốn kinh doanh.
3.3. Các chỉ số về khả năng sinh lời vốn kinh doanh
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi
nhuận càng cao doanh nghiệp càng khẳng định đợc vị trí và sự tồn tại của
mình trong nền kinh tế thị trờng. Các nhà phân tích đã dùng chỉ tiêu tơng đối
bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với tổng số vốn mà doanh nghiệp
đã huy động vào sản xuất kinh doanh và doanh thu trong kỳ:
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
19
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định
Tổng doanh thu thuần
=
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Tổng tài sản
Tổng số doanh thu thuần
=
Chuyên đề tốt nghiệp
Hệ số này phản ánh một đồng doanh thu thuần mang lại mấy đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của đồng vốn càng
cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn. Hệ số này còn cho phép loại trừ thuế
thu (thuế VAT) để đánh giá khả năng thu lợi nhuận sau khi nộp thuế cho Nhà
nớc:
Chỉ tiêu này là quan trọng nhất tổng quát phản ánh khả năng sinh lời
của toàn bộ vốn chủ sở hữu nói riêng vào khả năng sinh lợi của toàn bộ vốn
nói chung. Lợi nhuận ở đây có thể là trớc thuế hoặc sau thuế nhng nó đều nói
lên điều mà chủ sở hữu mong muốn. Hệ số này càng cao càng tốt, giúp cho

Điện thoại: 04.8747395
Cơ quan chủ quản: Cơ sở giao thông công chính Hà Nội
1. Lịch sử hình thành và phát triển của vờn thú Hà Nội
Vờn thú Hà Nội trớc kia chỉ là một bộ phận nhỏ thuộc công viên Hà Nội
có địa bàn hoạt động với diện tích 8ha thuộc vờn Bách Thảo Phờng Ngọc
Hà - Quận Ba Đình Hà Nội.
Năm 1975 đứng trớc nhu cầu quy hoạch khu vực di tích lăng Hồ Chủ
Tịch Vờn trng bày thú đợc di chuyển về Công viên Thủ Lệ thuộc phờng
Cỗu Giấy Quận Ba Đình Hà Nội
Ngày 06 tháng 8 năm 1976 Thành phố Hà Nội có quyết định số
905/QĐ-UB chính thức thành lập Vờn thú Hà Nội trên cơ sở bóc tách một bộ
phận trng bày thú của Công ty Công viên. Và đặt trực thuộc sở Công trình đô
thị nay là Sở GTCC Hà Nội.
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Từ khi thành lập với diện tích 20,5ha thuộc phờng Cỗu Giấy nơi đây
còn là những điểm sình lầy hoang vu gò đống và cây cối um tùm. Đặc biệt là
nằm gọn trong khuôn viên Vờn thú có khu vực Chùa Trang là nơi quản lý
một nghĩa trang từ thời Pháp thuộc trong quá trình cải tạo và xây dựng cán bộ
công nhân viên Vờn thú đã phải từng bớc di chuyển hài cốt đến nơi quy định
của Thành phố. Chính khu vực quản trang đã đợc cải tạo và dùng làm văn
phòng của Vờn thú.
Từ khi bắt đầu thành lập với khối lợng Chim thú đợc chuyển từ vờn
Bách Thảo về gồm có 300 cá thể thuộc 30 loài chim thú khác nhau. Hệ thống
cây bóng mát còn nghèo nàn, chủ yếu là cây bụi và cây dại, bồn hoa thảm cỏ
cây cảnh cha có gì, hệ thống các chuồng thú và các công trình kiến trúc khác
đều phải cải tạo và làm mới.
Sau gần 30 năm hoạt động từng bớc xây dựng và phát triển đến nay Vờn
thú đang nuôi dỡng và tổ chức trng bày đợc trên 600 cá thể các loài chim thú

lịch, vui chơi giải trí và học tập tốt của ngời dân Hà Nội và các tỉnh thành lân
cận toàn Miền Bắc. Mà nơi đây còn là một kho tàng các nguồn gien hết sức
quý giá của thiên nhiên Việt Nam và trên thế giới đợc các cơ quan khoa học,
bạn bè đồng nghiệp Quốc tế đánh giá rất cao. Để có đợc kết quả đó Vờn thú
Hà Nội đã và đang làm tốt các chức năng theo mô hình chung của các vờn
thú trên thế giới đó là:
- Thứ nhát là chức năng bảo tồn các nguồn gien thiên nhiên: Thông
qua chức năng này Vờn thú đã su tầm đợc khá nhiều các loài động vật có thể
nuôi nhất. Nhằm bảo vệ lấy trứng đặc biệt trong đó đã có nhiều loài chim thú
quý hiếm của Việt Nam đã ngày càng khan hiếm và đang có nguy cơ tuyệt
chủng nh: Hổ Đông Dơng, gà lôi lam màu trắng, gà rừng tai trắng bạn bè
Quốc tế cũng sẵn sàng gửi đến Vờn thú Hà Nội nhiều loại động vật giới thiệu
nguồn gien đa dạng của các vùng thiên nhiên khác nhau trên thế giới nh: Hổ
Amua - Đông Âu, Đà Điểu Châu Phi, Đà Điểu Châu Mỹ, Ngựa vằn
Châu Phi, khỉ Tamarin thuộc vùng sinh thái Amadon (Brãin) nổi tiếng
- Thứ hai là chức năng giới thiệu trng bầy: Vờn thú Hà Nội đã có
14.000m
2
chuồng trại trng bầy chim thú, hệ thống chuồng trại luôn luôn đợc
nâng cấp cải tạo nhằm đảm bảo khả năng duy trì đàn chim thú đợc tốt nhất
(trong điều kiện nuôi nhốt) và thuận tiện cho khác tham quan.
- Thứ ba là chức năng giao dục: Vờn thú Hà Nội nh một giáo cụ trực
quan, thờng xuyên diễn ra các bài học về động thực vật, về môi trờng sinh
thái cho các cháu học sinh. Mặt khác đến với Vờn thú Hà Nội du khác đặc
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
23
Chuyên đề tốt nghiệp
biệt là các cháu thanh thiếu niên sẽ dễ gắn mình vào tiên nhiên, gợi lên lòng
yêu cỏ cây hoa lá, yêu các loài muông thú và củng cố lòng yêu thơng con ng-
ời đồng loại. Cũng đến nơi đây mọi đối tợng du khách đợc giáo dục ý thức

thanh toán đủ theo số thực chi đó.
- Từ năm 1985 1993 đợc UBND Thành phố cho phép Vờn thú Hà
Nội hoạt động theo phơng thức hạch toán độc lập, lấy thu bù chi và từ năm
1993 trở lại đây theo Nghị định 388/HĐBT về việc sắp xếp lại doanh nghiệp
Nhà nớc. Hoạt động theo phơng thức bao thầ với Nhà nớc về khối lợng công
việc theo đơn đặt hàng của Nhà nớc thể hiện bằng các chỉ tiêu kế hoạch
4. Mô hình tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận cấu thành
a. Mô hình tổ chức
Để thực hiện chức năng nhiệm vụ trên Vờn thú Hà Nội với 960 cán bộ
công nhân viên đã bố trí thành các mảng công tác lớn đó là:
- Khối duy trì vờn: Đây là bộ phận chủ lực thực hiện nhiệm vụ chính trị
đợc giao gồm có: 1 đội chăn nuôi chim thú, 6 đội duy trì vờn và 1 đôị bảo vệ.
- Khối sản xuất xây lắp và kinh doanh dịch vụ gồm có: 1 đôi sản xuất
thức ăn có chim thú, 1 đội kinh doanh dịch vụ, 1 đội xây lắp duy tu.
- Khối cơ quan quản lý gồm: Ban Giám đốc, các phòng chức năng
nhiệm vụ.
Phùng Thuý Liên Lớp tài chính doanh nghiệp
25

Trích đoạn Mô hình tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận cấu thành Phân tích, đánh giá tổng quất thực trạng tài chính của vờn thú Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các năm Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status