Báo cáo tổ chức công tác kế toán - Pdf 10

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
bgo
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế
Chuyên đề:
BÁO CÁO TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH TITAN HOA HẰNG THÁI NGUYÊN
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Trang Nhung
Họ và tên sinh viên : Lê Thị Vân Anh
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
Năm 2012
MỤC LỤC
TIÊU ĐỀ:
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH KINH TẾ
Mục lục……………………………………………………………
PHẦN I: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1. TỔ CHỨC QUẢNN LÝ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Tên và địa chỉ công ty, quy mô hiện tại
1.1.2. Quá trình hình thành, phát triển và thành tựu
1.1.3. Tình hình sử dụng lao động
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
1.2.1 Chức năng
1.2.2 Nhiệm vụ
1.2.3 Quyền hạn
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
1.7 Kế toán quan lý tài chính trong doanh nghiệp
1.8 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
2. HỆ THỐNG CHỨNG TỪ, SỔ CHI TIẾT, SỔ TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐỂ KẾ TOÁN
Ở CÔNG TY TNHH TITAN HOA HẰNG THÁI NGUYÊN
(Kế toán lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ))
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm tiền lương
2.1.2 Quỹ tiền lương
2.2 Các chế độ tiền lương, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.
2.2.1. Chế độ Nhà nước quy định về tiền lương
2.2.2 Chế độ Nhà nước quy định về các khoản tính trích theo tiền lương
2.2.3 Chế độ tiền ăn giữa ca
2.3. Các hình thức tiền lương
2.3.1 Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động
A, Khối Văn phòng
B, Bảo vệ- tạp vụ
C, Tổ cơ điện – Sửa chữa
D, Công lái máy xúc
E, Cán bộ - Công nhân viên người Trung Quốc
2.3.2 phương thức trả lương theo sản phẩm hoàn thành
F, Tổ Tuyển

2.4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo luơng
2.4.1. Các tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp và các khoản tính trích theo
lương của doanh nghiệp
2.4.2. Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh
nghiệp

19 Sản xuất chung SXC
20 Khách hàng KH
21 Sản phẩm dở dang SPDD
22 Bình quân BQ
23 Sản xuất kinh doanh SXKD
24 Xây dựng cơ bản XDCB
25 Giá trị gia tăng GTGT
26 Khẩu hao tài sản cố định KHTSCĐ
27 Hợp đồng lao động HĐLĐ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT Diễn giải Trang
Sơ đồ: 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 6
Sơ đồ: 2.1.1 Quy trình sản xuất tinh quặng Ilmenite 8
Sơ đồ:2.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất 9
Sơ đồ 3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 10
Sơ đồ 3.5.1 Quy trình vào sổ kế toán 13
Sơ đồ:3.6.2.1 Sơ đồ kế toán tiền lương
Sơ đồ:3.6.2.2 Sơ đồ kế toán BHXH,BHYT,KPCĐ, BHTN
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Diễn giải Trang
Biểu 01: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh (2007-2011)
Biểu 02: Tình hình sử dụng lao động tại công ty (2009-2011)
Bảng 1a Bảng chấm công Văn phòng9/2011
Bảng 1b Bảng thanh toán tiền lươngVăn phòng9/2011
Bảng 2a Bảng chấm công Bảo vệ - Tạp vụ9/2011
Bảng 2a Bảng thanh toán tiền lương Bảo vệ - Tạp vụ9/2011
Bảng 3a Bảng chấm công Cơ điện – sửa chữa9/2011

* Ngành, nghề kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh, chế biến, mua bán quặng titan, xỉ titan phục vụ xuất khẩu
và tiêu dùng trong nước;
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
- Sản xuất kinh doanh, mua bán và xuất nhẩp khẩu các sản phẩm từ Ilmenite (vật
liệu sơn, pigment, titan xốp, titan kim loại, ilmenite hoàn nguyên, rutile nhân tạo) và
các sản phẩm phụ từ ilmenite(gang hợp kim, rutile tự nhiên, zicon, manzit, cát, quặng sắt);
- Mua bán, xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng máy khác và vật tư, thiết bị
phục vụ lĩnh vực công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản;
- Sản xuất kinh doanh, mua bán và xuất nhập khẩu quặng: thiếc, đồng, sắt, nhôm,
chì, kẽm, mangan, ăngtimon, than, cao lanh, đá xây, dằm gỗ;
- Chế biến thuê quặng Titan và xỉ Titan phục vụ trong nước.
- Vốn điều lệ của Công ty là: 80.000.000.000VNĐ(Tám mươi tỷ đồng chẵn), tương
đương 3.809.524USD. Trong đó 100% vốn góp là vốn bằng tiền mặt và tài sản bằng
tiền khác của Chủ sở hữu Công ty.
* Người đại diện theo pháp luật của Công ty:
- Ông Nhiệm Hằng (REN HENG), sinh ngày: 15/06/1966
- Quốc tịch: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
- Chức vụ: Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Công ty.
1.1.2. Quá trình hình thành, phát triển và thành tựu
Công ty TNHH titan Hoa Hằng Thái Nguyên là công ty 100% vốn đầu tư nước
ngoài, được Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phép đầu tư
số 03/GP/KCN-TNg ngày 15 tháng 9 năm 2003, ngày 04 tháng 05 năm 2009 đổi thành
giấy chứng nhận đầu tư số 172043000012 với mục tiêu kinh doanh là chế biến quặng
titan và xỉ titan phục vụ xuất khẩu. Quy mô sản xuất của công ty là 100.000 tấn tinh
quặng Ilmenite và 20.000 tấn xỉ titan 1 năm. Từ khi bắt đầu hoạt động đến nay, công
ty đã tạo được công ăn việc làm cho khoảng 120 lao động địa phương với thu nhập ổn
định.

2
- Sản xuất, chế biến
Quặng tinh Ilmenite
50.000 tấn 70.000 tấn 45.000 tấn 40.000 tấn 60.000 tấn 265.000 tấn
3
- Xuất khẩu:
Quặng tinh Ilmenite
50.000 tấn 70.000 tấn 45.000 tấn 10.000 tấn 175.000 tấn
4
Tiêu thụ nội địa
 Ilmenite
16.800 tấn 30.000 tấn 46.800 tấn
5 - Doanh thu 2.000.000usd 2.800.000usd 1.800.000usd 588.000usd 3.000.000usd 10.188.000usd
6 - Đóng góp ngân sách 420.000usd 800.000usd 360.000usd 42.338usd 900.000usd 2.522.338usd
7 - Lương bình quân 2.000.000đ 2.000.000đ 3.000.000đ 2.500.000đ 3.500.000đ
Biểu 01: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh (2007-2011)
(Nguồn: Phòng Tài vụ)
CÔNG TY TNHH TITAN HOA HẰNG
THÁI NGUYÊN
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
CÔNG TY TNHH TITAN HOA HẰNG
THÁI NGUYÊN
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
1.1.3. Tình hình sử dụng lao động
Dưới đây là tình hình sử dụng lao động được thể hiện trong Biểu 02: Tình hình sử
dụng lao động tại công ty (2009-2011):
Stt Nội dung Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Lao động nước ngoài
- Số lượng

45
15
10
20
Biểu 02: Tình hình sử dụng lao động tại công ty (2009-2011)
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)
- Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo hiến pháp và pháp luật
lao động đề ra. Đối với CBCNV khối Hành chính văn phòng Công ty trả lương theo
thoả thuận giữa người sử dụng lao động va người lao động. Đối với công nhân Công ty
trả lương theo sản phẩm và theo quy chế lương của Công ty
- Thực trạng đơn vị sử dụng lao động hợp lý theo đúng ngành nghề được đào
tạo. Cơ cấu lao động đựơc bố trí hợp lý với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng
người và theo vị trí làm việc.
- Đơn vị sử dụng lao động phù hợp kể cả về số lượng và chất lượng lao động.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Các chức năng, nhiệm vụ và quền hạn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty :
1.2.1 Chức năng: Công ty trách nhiệm hữu hạn titan Hoa Hằng Thái Nguyên như sau:
- Tiến hành việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm quặng phục vụ nu cầu trong
và ngoài nước.
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ
công nhân viên trong Công ty.
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Tuân
thủ các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước.
1.2.2 Nhiệm vụ: Công ty trách nhiệm hữu hạn titan Hoa Hằng Thái Nguyên có những
nhiệm vụ chính sau:
- Hoàn thành tất cả các công việc kinh doanh mà Công ty đã đề ra và đã phân công cụ thể.
- Xây dựng cơ cấu các phòng ban thực hiện đầy đủ chức năng của Công ty.

chung toàn bộ Công ty. Hoạch định các chiến lược hàng tháng, hàng quý, hàng năm về
nghiên cứu thị trường, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư
của Công ty.
- Phó Giám đốc điều hành: có quyền ký duyệt các quyết định, hồ sơ, hợp đồng,
công văn…của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý trên chữ ký của mình. Có quyền
kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế nội bộ Công ty. Có quền bổ nhiệm hay
bãi nhiệm các chức năng quản lý của công ty. Có quyền quyết định lương và phụ cấp
đối với người lao động, có quền tự do thuê lao động theo nhu cầu của Công ty dựa
theo định mức quỹ lương của công ty. Là người hỗ chợ đắc lực cho Giám đốc, là
người đóng vai trò tham mưu cho giám đốc trong mọi quyết định, đồng thời có quền
và nghĩa vụ thay mặt giám đốc khi cần thiết.
b, Phòng Tổ chức lao động: Có chức năng tham mưu cho giám đốc quản lý các
bộ phận công nhân viên của toàn bộ Công ty, có trách nhiệm tuyển dụng nhân viên khi
Công ty có nhu cầu và có quền xa thải nhân viên khi nhân viên đó không đáp ứng
được nhu cầu công việc và không tuân thủ cã quy chế của công ty đồng thời có trách
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
BAN GIÁM ĐỐC
P. VĂN
PHÒNG
P. TÀI VỤ P. SẢN
XUẤT
P. XNK
xnk
P. TỔ
CHỨC LĐ
P. HÓA
NGHIỆM
NỘI ĐỊA XUẤT
KHẨU

nguyên liệu mỏ titan gốc Cây Châm của Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái nguyên
trình theo sơ đồ cụ thể như sau:
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 2.1.1: Quy trình sản xuất tinh quặng Ilmenite
(Nguồn: Phòng sản xuất )
Ví dụ: 1 tấn quặng nguyên khai 30% sau khi khai thác về được cho vào máy
nghiền hàm sơ cấp đập vỡ làm 3,4, sau đó qua máy nghiền hàm thứ cấp đập nhỏ tiếp.
Sau khi qua 2 cấp máy nghiền hàm, quặng được đổ vào phễu nối với máy nghiền bi để
quặng đạt đến độ hạt 40~100micromet.Từ bể chứa nghiền bi, qua bơm cát quặng được
hút lên dàn xoắn trọng lực. Qua tác dụng của tuyển trọng lực quặng được phân cấp và
tách cát. Phần quặng được chuyển sang sàng rung tuyển tiếp, phần cát tách ra chảy
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Quặng cục thô 25-40%
Nghiền bi
Nghiền hàm(2 cấp)
Vít xoắn trọng lực
Sàng rung
Lò sấy cacbon hoàn nguyên Ao bùn thải
Tuyển từ
Tinh quặng
Ilmenite
Quặng
sắt
Quặng đuôi
Đổ lại bãi chứavật liệu
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
xuống ao chứa bùn thải. Sau khi tuyển qua sàng rung, quặng được đưa vào lò sấy

Nghiền
Tổ trưởng tổ
Tuyển
Tổ trưởng
tổ sấy
Công nhân
tổ Nghiền
Công nhân
tổ Tuyển
Công nhân
tổ Sấy
y
Tổ Cơ điện,
sửa chữa
Xúc lật
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất nói riêng và các bộ phận trong bộ máy công ty
nói chung là 1 thể thống nhất có quan hệ chặt chẽ với nhau hỗ trợ nhau trong quá trình
tuần hoàn sản xuất kinh doanh, là những móc xích không thể tách rời nhau tạo thành 1
khối thống nhất.
3, TỔ CHỨC MÔ HÌNH KẾ TOÁN, BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
3.1. Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
Công ty thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ tài chính về việc lập báo cáo tài
chính(Bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thuyết
minh báo cáo tài chính).
Công ty sử dụng mẫu hóa đơn, chứng từ, sổ sách, báo cáo theo mẫu quy định tại
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
Trong bộ máy kế toán của công ty có 05 nhân viên trong đó có 1 kế toán trưởng và

b, Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán
Để thực hiện các nhiệm vụ nói trên, bộ máy kế toán luôn luôn đảm bảo sự thồng nhất
trực tiếp từ kế toán trưởng. Cơ cấu lao động phòng kế toán, nhiệm vụ phân công cán
bộ kế toán.
- Bảo đảm sự chỉ đạo toàn diện, thống nhất và tập trung công tác kế toán, thống kê và
hoạch toán kinh tế của kế toán trưởng về những vấn đề có liên quan đến kế toán hay
thông tin kinh tế.
c, Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận quản lý trong công ty
- Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc quản lý và hạch toán đúng theo quy trình của kế toán.
- Theo dõi và hướng dẫn các đơn vị trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch
về các loại vốn: cố định, lưu động, chuyên dùng, xây dựng
- Theo dõi các đơn vị hạch toán kế toán, hướng dẫn lập báo cáo về các nguồn vốn nhận được.
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản
lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ Tài chính và Chính phủ.
- Thực hiện chức năng giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vị trực
thuộc theo luật kế toán; cơ chế quản lý tài chính hiện hành và quy chế tài chính của Công ty.
- Phân công trách nhiệm cho kế toán viên thường xuyên làm việc với các Phòng
ban chuyên môn về công tác hoàn chi phí.
- Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán – thống kê cho cán bộ phụ trách kế
toán – tài vụ của các đơn vị trực thuộc.
3.2. Chính sách kế toán tại Công ty
+) Chế độ kế toán của Công ty là chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
+) Kỳ kế toán là một năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm dương lịch
+) Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+) Phương pháp kế toán chi tiết cho hàng tồn kho: phương pháp thẻ song song
+) Phương pháp tính giá trị vốn hàng xuất kho: giá thực tế đích danh
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán

chi tiÕt
B¶ng tæng
hîp chi tiÕt
Chøng tõ ghi
sæ quý
B¶ng c©n ®èi
ph¸t sinh

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 3.5.1 Quy trình vào sổ kế toán
(Nguồn: Phòng Tài vụ)
Ghi chú:
: Ghi hµng ngµy
: Ghi cuèi th¸ng
: §èi chiÕu
Đặc điểm của hình thức kế toán này là mọi nhiệm vụ kinh tế phát sinh phải căn
cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cùng kỳ đẻ lập
chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ cái.
Sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có: sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ, sổ cái , sổ nhật ký quỹ và các sổ kế toán chi tiết
Tổ chức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, sổ kế toán phản ánh kết quả
kinh doanh và phân phối lợi nhuận gồm các sổ: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ ,sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 911, 421
3.6. Tổ chức vận dụng hình thức tài khoản kế toán, Kế toán tổng hợp tiền lương
kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
3.6.1 Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Để hạch toán phần kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
- TK 334 - "Phải trả công nhân viên"
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các

nộp khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK338
Nợ TK 338 Có
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
-Kết cấu chuyển giá trị tài sản
thừa vào các tài khoản liên quan
-BHXH phải trả cho CNV
-KPCĐ chi tại đơn vị
-Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã
nộp cho cơ quan quản lý qũy BHXH,
qũy BHYT, quỹ BHTN và KPCĐ.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
tính trên doanh thu nhận trước (nếu
có).
Các khoản phải trả phải nộp khác
-Giá trị tài sản thừa chờ giải
quyết(chưa rõ nguyên nhân)
-Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá
nhân, tập thể(đã xác định được nguyên
nhân).
-Trích BHXH, BHYT, BHTN
KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
-BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp
bù.
-Trích BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ trừ vào lương của công nhân
viên.
- Các khoản phải trả khác

- Các khoản chi phí thực tế phát
sinh tính vào chi phí phải trả
-Hoàn nhập số trích trước còn lại
về chi phí bảo hành công trình xây
dựng khi hết thời hạn bảo hành về thu
nhập bất thường.
Hoàn nhập số chi phí trích trước
lơn hơn chi phí thực tế phát sinh
- Chi phí phải dự tính trước đã ghi
nhận và hạch toán vào chi phí hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Trích trước khoản chi phí bảo
hành công trình xây dựng, thành phẩm
vào chi phí bán hàng
Số dư bên có:
Chi phí phải trả đã tính vào chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng
thực tế chưa phát sinh

3.6.2. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công
và các khoản trích theo lương.
- Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo qui định
phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK241: Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK662: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK623: Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK641: Chi phí bán hàng(6411)
Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK334: Phải trả công nhân viên.

Có TK112: Tiền gửi ngân hàng
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào lương của công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
Có TK338 - phải trả, phải nộp
(3383 - BHXH
3384 – BHYT
3389-BHTN)
- Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa(thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi:
Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên(giá có thuế GTGT)
Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
vào tài khoản liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chỉ đối với hoạt động sản xuất sản
phẩm công nghiệp hoăc dịch vụ)
Nợ TK627 - Chi phí sản xuất chung(công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử
dụng máy, nhân viên quản lý đội)
Nợ TK641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên
Nợ TK335 - Chi phí phải trả
Có TK338 - Phải trả phải nộp khác (3382,3383,3384, 3389)
- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho cơ quan quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK338
Có TK111,112


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status