Nghiên cứu về MorganStanley
và bài học kinh nghiệm
Khái niệm ngân hàng đầu tư
Theo quan đi m truy n th ng, ngân hàng đ u t đ c ể ề ố ầ ư ượ
hi u là m t ch th “trung gian” v i ch c năng chính ể ộ ủ ể ớ ứ
là t v n và th c hi n huy đ ng ngu n v n trên th ư ấ ự ệ ộ ồ ố ị
tr ng v n cho các khách hàng (bao g m các doanh ườ ố ồ
nghi p cũng nh các chính ph ). ệ ư ủ
Nh v y v c b n ngân hàng đ u t th c ch t là m t ư ậ ề ơ ả ầ ư ự ấ ộ
công ty ch ng khoán nh ng m c đ phát tri n cao ứ ư ở ứ ộ ể
v i các lo i nghi p v đa d ng và ph c t p h n. ớ ạ ệ ụ ạ ứ ạ ơ
Ngân hàng đ u t đ c g i t t trong ti ng Anh là “I-ầ ư ượ ọ ắ ế
bank” (Investment bank).
Chương I – Tổng quan về ngân hàng đầu tư và
MorganStanley
Morgan Stanley
Lo i hìnhạ
Công ty đ i chúngạ
Mã ch ng ứ
khoán
NYSE: MS
Thành ph n c a S&P 500ầ ủ
Nghành nghề
D ch v tài chínhị ụ
Thành l pậ
6,202 t USD (2010)ỷ
Thu nh p ậ
ròng
4,703 t USD (2010)ỷ
AUM
279 t USD (2010)ỷ
T ng tài s nổ ả
807,698 t đô la M ỷ ỹ
(2010)
V n ch s ố ủ ở
h uữ
57,211 t USD (2010)ỷ
Nhân viên
62.542 (năm 2010)
Trang web
MorganStanley.com
Chương I – Tổng quan về ngân hàng đầu tư và
MorganStanley
Lịch sử hình thành
Những năm đầu: 1935-1950
1935: Sau khi đạo luật Glass – Steagall ra đời năm 1933 đã chia tách ngân
hàng thương mại khỏi bảo hiểm chứng khoán, Henry S.Morgan (con trai của
Jack Morgan), Harold Stanley và những người khác rời khỏi J.P. Morgan &
Co để thành lập Morgan Stanley. Hãng bắt đầu kinh doanh vào ngày 16/9
1936: Quản lý 1.1 tỷ $ trong lĩnh vực đầu tư cá nhân và các dịch vụ công
cộng trong năm đầu tiên hoạt động – chiếm 24% thị phần
đến London vào năm 1977
1980: Dẫn dắt IPO của Apple Computer
1984: Triển khai TAPS – hệ thống xử lý thương mại tự động
đầu tiên
1980s: Qua tiến trình của 1 thập kỷ, hãng mở các văn phòng ở
Frankfurt, Hong Kong, Luxembourg, Melbourne, Milan, Syney
và Zurich và mở rộng ở London và Tokyo
Chương I – Tổng quan về ngân hàng đầu tư và
MorganStanley
Những năm gần đây: 1991-nay
Trong sự kiện ngày 11 tháng 9, cả hai tòa tháp WTC sụp đổ sau khi Al Qaeda
tấn công hai máy bay và lao vào tòa tháp . Mười nhân viên chết, một trên
American Airlines Flight 11, và chín người khác trong tòa tháp, bao gồm cả
giám đốc an ninh Rick Rescorla
Morgan Stanley dẫn dắt IPO Google năm 2004, IPO Internet lớn nhất trong lịch
sử Mỹ . Trong cùng năm đó, Morgan Stanley mua lại tập đoàn Canary Wharf .
Để đối phó với sự sụt giảm trong các cuộc khủng hoảng thế chấp dưới chuẩn ,
Morgan Stanley công bố ngày 19 tháng 12 năm 2007 rằng công ty sẽ nhận được
một khoản vốn 5 tỷ USD từ tập đoàn đầu tư Trung Quốc, chứng khoán đó sẽ
được chuyển đổi đến 9,9 % cổ phần của mình trong năm 2010.
2010:
Tháng 1: James Gorman trở thành CEO và chủ tịch của Morgan Stanley; John
Chương II: Môi trường kinh doanh (tiếp)
MT vĩ mô từ 1990-2006
Về kinh tế: thời kỳ yên ả của
kinh tế Âu Mỹ.
TTCK phát triển cùng nhiều công
cụ tài chính mới.
Về pháp luật:
Đạo luật: Gramm-Leach-Bliley
1999
Đạo luật: Sabbanes-Oxley 2002
Về văn hóa:
Tâm lý đầu tư ổn định, tham gia
nhiều vào thị trường vốn.
MT vĩ mô 2006 – nay
Về kinh tế: 2007 đánh dấu sự suy thoái
của kinh tế thế giới (xuất phát từ Mỹ).
TTCK Mỹ rối loạn. Sự sụp đổ của Lehman
Bros và hàng loạt các định chế tài chính
khác. Kinh tế Mỹ suy sụp chưa có dấu hiệu
UBS, Credit Suisse, Deutsche Bank
League Table phân hạng các IB.
Môi trường ngành sau 2008
Xóa sổ ngũ đại gia: Lehman
Bros, Bear Stearn, Merrill
Lynch phá sản/bị mua lại.
Chỉ còn Goldman Sachs và
Morgan Stanley: phải đổi mô
hình ngân hàng tổng hợp để
tiếp tục sống sót (thêm mảng
NHTM vào danh sách dịch vụ
của mình)
Chương II: Môi trường kinh doanh (tiếp)
Sự thay đổi của hệ thống các ngân hàng lớn trong nhóm Bulge Bracket
Chương II: Môi trường kinh doanh (tiếp)
Chương II: Môi trường kinh doanh (tiếp)
Bulge Bracket hi n t i bao g m:ệ ạ ồ
Môi trường cạnh tranh: phân tích theo mô hình 5 lực lượng của M. Potter
Chương II: Môi trường kinh doanh (tiếp)
Đe dọa xâm nhập:
Ngành độc quyền tập đoàn cấu tạo ngành theo hình tháp rào cản gia
Mới manh nha các hình thức nghiệp vụ mới qua Internet
Các dịch vụ bổ sung:
Sau khủng hoảng, các IB phải chuyển thành ngân hàng tổng hợp
(bổ sung thêm các nghiệp vụ của NHTM)
Ngân hàng nào có nhiều dịch vụ bổ sung hấp dẫn sẽ có lợi thế cạnh
tranh hơn (Morgan Stanley và Goldman Sachs lợi thế hơn các ngân
hàng nhỏ lẻ vẫn đi theo mô hình IB độc lập).
Chương II: Môi trường kinh doanh (tiếp)
Quy mô hoạt động của nhóm “ngũ đại gia” phố Wall – 5 IBs lớn nhất năm
2006
Chương II: Môi trường kinh doanh (tiếp)
Hình nh th ph n năm 2009 – Morgan Stanley bi n m t kh i top ả ị ầ ế ấ ỏ
8
Chương II: Môi trường kinh doanh (tiếp)
S li u năm 2011 – Morgan Stanley n m v trí th 10ố ệ ằ ở ị ứ
Chương II: Môi trường kinh doanh (tiếp)
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH MORGAN STANLEY
Morgan Stanley thực hiện chiến lược kinh doanh đa
quốc gia
Mỗi công ty ở mỗi quốc gia là một thực thể pháp lý độc
lập và là một thành viên của tập đoàn.
Quản lý tài sản: cung cấp dịch vụ quản lý tài sản, quản lý
vốn chủ sở hữu, đầu tư tư nhân cho các khách hàng thuộc tổ
chức và bản lẻ.
Chương III: Hoạt động kinh doanh của công ty
PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
☻Thành lập văn phòng, công ty
Hiện có 600 văn phòng tại 36 quốc gia
Năm 1967, thành lập Morgan & Cie quốc tế tại Paris
Năm 1970, Morgan Stanley đã mở một văn phòng đại diện tại Tokyo
Chương III: Hoạt động kinh doanh của công ty