KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC
Tên cơ quan thực tập: Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương
Giảng viên hướng dẫn: Cô Đặng Thị Thu Hằng
Thời gian thực tập: Từ 7/1/2013 đến 11/3/2013
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phạm Công Danh
Mã số sinh viên: 104522
Lớp: TC1011
Tháng 3/2013
Trường Đại Học Hoa Sen
Báo cáo thực tập nhận thức Trang 1
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày tháng năm 2013
Người nhận xét
(Ký tên và đóng dấu)
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP 1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2
MỤC LỤC 3
TRÍCH YẾU 4
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU 7
DẪN NHẬP 8
I. GIỚI THIỆU CƠ QUAN THỰC TẬP 9
1. Giới thiệu chung về Công ty CP NGK Chương Dương 9
1.1. Giới thiệu chung về công ty 9
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 10
2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận 10
2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty 11
2.2. Chức năng của từng bộ phận 11
3. Lĩnh vực hoạt động của Công ty CP NGK Chương Dương 12
4. Chiến lược phát triển 13
5. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán 13
5.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 13
5.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 13
II. CÔNG VIỆC THỰC TẬP 17
1. Mục tiêu thực tập 17
2. Các công việc đã làm 17
2.1. In ấn 17
2.2. Sắp xếp hồ sơ 18
2.3. Nhận văn phòng phẩm 18
2.4. Trình ký Tổng Giám Đốc 18
2.5. Kiểm tra số liệu giữa các loại sổ 19
2.6. Các công việc khác mà tôi được tiếp xúc 20
Trường Đại Học Hoa Sen
Báo cáo thực tập nhận thức Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần Nước
giải khát Chương Dương đã tiếp nhận tôi vào thực tập. Đối với tôi, khoảng thời gian
thực tập vừa qua là một trải nghiệm vô cùng quý giá. Tôi được học hỏi thêm nhiều
kiến thức mới, củng cố và phát triển những kĩ năng của mình, tiếp xúc với môi
trường làm việc thực tế, những điều này đã hoàn thiện và giúp đỡ tôi trong việc học
tập tại trường cũng như trong công việc của tôi sau này. Tôi xin chân thành cảm ơn
Cô Nguyễn Thúy Phượng (Giám đốc Tài Chính) đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đồng
thời tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc với các công việc, cung cấp dữ liệu và thông tin
cần thiết giúp tôi có thể hoàn thành tốt nhất đợt thực tập này.
Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu cùng các
giảng viên của trường Đại học Hoa Sen đã tận tâm truyền đạt kiến thức nhằm giúp tôi
có thể ứng dụng vào môi trường thực tiễn sau này, giúp nâng cao năng lực bản thân
và tích lũy thêm kinh nghiệm làm hành trang tương lai.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô Đặng Thị Thu Hằng đã tận tình hướng dẫn
cho tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo này.
Tuy nhiên với thời gian thực tập khá ngắn cũng như kiến thức còn hạn chế nên
Trường Đại Học Hoa Sen
Báo cáo thực tập nhận thức Trang 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH
Loại
Tên
Trang
Hình 1
Trụ sở chính của Công ty CP NGK Chương Dương
9
Sơ đồ 1
Cơ cấu tổ chức Công ty CP NGK Chương Dương
10
Sơ đồ 2
Sơ đồ bộ máy kế toán
13
Sơ đồ 3
Sơ đồ hạch toán
15
Bảng 1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Q4/2012
21
Bảng 2
Chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí QLDN Q4/2012
21
Bảng 3
Lợi nhuận sau thuế TCDN Q4/2012
21
Với chuyên ngành của mình là Tài Chính Doanh Nghiệp, tôi đã xin vào thực tập
tại vị trí nhân viên phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Nước giải khát
Chương Dương.
Qua đợt thực tập nhận thức này, có thể nói tôi đã hoàn thành được cơ bản các
mục tiêu đã đặt ra. Tuy chưa hoàn thiện như mong muốn nhưng đủ để tôi có thể nhận
thức được công việc của một nhân viên phòng Tài chính – Kế toán phải làm được các
nghiệp vụ nào trong một tổ chức và tích luỹ những kinh nghiệm thực tế có giá trị
trong giao tiếp, ứng xử, tác phong làm việc tập thể. Quý báu hơn là tôi đã có thể vận
dụng nhiều kiến thức lý thuyết đã học tại trường vào công việc thực tiễn của doanh
nghiệp.
Trường Đại Học Hoa Sen
Báo cáo thực tập nhận thức Trang 9
I. GIỚI THIỆU CƠ QUAN THỰC TẬP
1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương
1.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương.
Tên tiếng Anh: Chuong Duong Beverages Joint Stock Company.
Tên viết tắt: CDBECO
Mã giao dịch: SCD
Ngày niêm yết: 25/12/2006
Vốn điều lệ: 85.000.000.000 đồng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Chí Thành
Địa chỉ: 606, đường Võ Văn Kiệt, phường Cầu Kho, quận 1, TpHCM.
Điện thoại: (08) 38367518
Mã số thuế : 0300584564
chủ, hạch toán độc lập theo cơ chế mới. Đến tháng 9/1993, Nhà máy được đổi tên là
Công ty nước giải khát Chương Dương theo Quyết định của Bộ Công Nghiệp Nhẹ
ngày 14/9/1993, đây là tên gọi pháp nhân duy trì đến tháng 5/2004.
1.2.3. Giai đoạn 3 ( từ tháng 06/2004 đến nay)
Thực hiện tiến trình cổ phần hoá theo chỉ đạo của Chính phủ về việc chuyển đổi
Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần, Công ty được đổi tên thành Công ty
cổ phần nước giải khát Chương Dương theo Quyết định 242/2003/QĐ-BCN của Bộ
Công Nghiệp ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2003.
2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận
Trường Đại Học Hoa Sen
Báo cáo thực tập nhận thức Trang 11
2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
SẢN XUẤT KỸ THUẬT
BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
ĐẦU TƯ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
CUNG ỨNG
PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ CHẤT LƯỢNG
PHÒNG KỸ THUẬT CƠ
hiện, quản lý mọi hoạt động công tác hánh chính – quản trị, văn thư, lưu trữ, phương
tiện làm việc, y tế cơ quan, công tác bảo vệ nội bộ.
Phòng Tài Chính Kế Toán & BP Quản trị Tài Chính:
Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tài chính
và tổ chức thực hiện công tác hạch toán và quyết toán toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ của Công ty; Tổ chức huy động và quản lý tiền vốn, tài sản, xuất
nhập; quản lý tiền mặt qua quỹ; khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho
các hoạt động của công ty và kinh tế thị trường có điều tiết.
Bộ phận Đầu tư:
Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng GĐ công ty trong lĩnh vực
quản lý dự án đầu tư, liên doanh, liên kết kinh tế mở rộng SXKD, dịch vụ; Xây dựng,
quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, cải tạo nâng cấp, hiện đại hoá cơ sở vật chất
kỹ thuật. Tổng hợp kết quyết toán; Quản lý, giám sát và đề xuất điều chỉnh các dự án
Trường Đại Học Hoa Sen
Báo cáo thực tập nhận thức Trang 12
đầu tư, liên doanh, liên kết kinh tế với các đơn vị, các địa bàn kinh doanh trọng điểm
để tổ chức kinh doanh NGK và các loại hình kinh doanh khác;
Phòng Marketing:
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong lĩnh vực giao
dịch kinh doanh phát triển thị trường, phát triển sản phẩm nâng cao uy tín thương
hiệu, nhãn hiệu Công ty trên cơ sở chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty. Quản
lý và chỉ đạo điều hành Marketing, tiếp thị thương mại và dịch vụ chăm sóc khách
hàng theo đúng qui định; Thực hiện công tác quản lý khuyến mãi, marketing và chăm
sóc khách hàng của các hệ thống bán hàng.
Phòng Bán Hàng:
Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng Giám đốc công ty trong lĩnh
vực tổ chức quản lý hệ thống bán hàng, kiểm tra, kiểm soát số lượng và chất lượng
hàng hoá, quản lý giám sát việc tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện nghiệp vụ bán hàng:
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
Các sản phẩm chính của công ty bao gồm:
- Nước ngọt đóng chai thuỷ tinh.
- Nước ngọt đóng lon.
- Nước ngọt đóng chai PET.
- Nước giải khát có cồn.
- Các loại sản phẩm đồ uống khác và các loại nút khoén đóng chai thuỷ tinh.
4. Chiến lược phát triển
- Củng cố và phát triển hệ thống phân phối, tăng độ bao phủ sản phẩm để hoàn
thành các chỉ tiêu kế hoạch của năm tài chính.
- Phấn đấu phát triển bền vững để trở thành một trong những Công ty sản xuất
nước giải khát nội địa hàng đầu tại Việt Nam.
- Đa dạng hoá sản phẩm có giá trị dinh dưỡng nhằm đáp ứng thị hiếu của người
tiêu dùng.
5. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
5.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung.
5.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
5.2.1. Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2 – Bộ máy kế toán
5.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán
- Giám đốc tài chính: theo dõi, giám sát, kiểm tra hoạt động kế toán tại Công ty.
Dựa vào báo cáo của kế toán để hoạch định chiến lược vốn đầu tư dự án.
- Kế toán trưởng: quản lý, kiểm tra, chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán tại
Công ty.
Trường Đại Học Hoa Sen
Báo cáo thực tập nhận thức Trang 14
Sơ đồ 3 – Sơ đồ hạch toán
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Tiền Đồng Việt Nam.
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá thực tế.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp FIFO.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
Trường Đại Học Hoa Sen
giấy vào khay khi hết giấy
- Khi photo 1 bản thì không cần chọn số bản hay số mặt, chỉ cần đặt giấy vào rồi
bấm phím Start.
- Để tài liệu ngay thẳng trước khi bấm Start để tránh tình trạng bị lệch giấy sau khi
photo.
- Trong trường hợp photo các xấp tài liệu có chứa hóa đơn kích cỡ bằng ½ của tờ
A4 thì cần lấy 1 mặt giấy A4 trắng khác che lại mặt giấy sau tờ hóa đơn để tránh tình
trạng photo luôn nội dung phía sau chung với bản photo của tờ hóa đơn.
Trường Đại Học Hoa Sen
Báo cáo thực tập nhận thức Trang 18
2.2. Sắp xếp hồ sơ
Cách thực hiện:
Các anh chị đưa các loại chứng từ cần sắp xếp cho tôi như các ủy nhiệm chi, phiếu
nhập xuất kho, công nợ Sau đó tôi cần sắp xếp chúng phân chia theo từng ngân
hàng, theo thứ tự ngày tháng (trong tháng xếp theo thứ tự đầu tháng trên cùng, cuối
tháng dưới cùng), hoặc kẹp theo tên khách hàng
Khó khăn ban đầu:
Do số lượng các chứng từ khá nhiều nên tôi hay xếp nhầm các chứng từ. Ngoài ra,
diện tích mặt bàn có hạn chế nên tôi không có chỗ xếp riêng các chứng từ, để chứng
từ rớt xuống đất.
Kinh nghiệm và kết quả đạt được:
- Khi phân chia theo từng loại chứng từ thì cần sắp xếp chúng ngay ngắn nhằm có
đủ diện tích để xếp tất cả các loại trên mặt bàn.
- Thực hiện cẩn thận, đọc kĩ tên ngân hàng, ngày tháng, khách hàng nhằm tránh
tình trạng xếp nhầm.
- Sau nhiều lần thực hiện công việc này thì tôi đã có thể xếp các loại chứng từ 1
cách thành thạo, rất ít sai sót so với lúc mới bắt đầu thực hiện.
2.3. Nhận văn phòng phẩm
- Sắp xếp, lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Nhận xét:
- Cần lưu ý với Thư ký của TGĐ đấy là chứng từ cần phải ký gấp hay không, để
TGĐ có thể ưu tiên ký các loại chứng từ đó kịp thời, nếu không thì chỉ cần để các
chứng từ đó trên bàn và quay về phòng.
- Ở các chỗ cần chữ ký của TGĐ thì phải dán các giấy note màu vàng để làm dấu,
giúp cho TGĐ có thể ký các giấy tờ nhanh và đầy đủ.
2.5. Kiểm tra số liệu giữa các loại sổ
Cách thực hiện:
Các anh chị ở phòng TC-KT nếu có nhu cầu sẽ giao cho tôi kiểm tra số liệu giữa sổ
cái và sổ chi tiết xem có trùng khớp với nhau hay không. Hoặc chị Giám Đốc Tài
Chính giao cho tôi kiểm tra số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, Bảng luân chuyển tiền tệ so với các sổ cái và sổ chi tiết xem
có trùng khớp số hay không. Đặc biệt là kiểm tra khoản tiền mặt và tiền gửi ngân
hàng so với sổ chi tiết mà ngân hàng gửi về công ty cuối mỗi tháng xem có giống
nhau không.
Khó khăn ban đầu:
Do là lần đầu tiên tôi thực hiện công việc này nên còn nhiều bất cập như:
- Kiểm tra không đầy đủ các số dư do bỏ sót.
- Nhiều tài khoản cần cộng dồn mới ra số liệu đúng nhưng tôi không biết.
Ví dụ: Để kiểm tra số liệu ở TK154 có đúng hay không thì cần tính tổng của
các tài khoản con như TK1541, TK1548, TK1549, ; Hoặc để kiểm tra số dư của tài
khoản tiền gửi ngân hàng TK112 có đúng hay không thì cần tính tổng số dư tiền ở
các ngân hàng trong sổ chi tiết ngân hàng gửi về cho công ty cuối mỗi tháng.
- Không biết nguồn gốc của các con số trong các loại bảng nên khó khăn trong
việc kiểm tra.
Ví dụ: Trong Bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn” là
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu từ khách hàng, khoản
trả trước cho người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác tại ngày kế thúc
quý báo cáo, có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ
- Được chị Giám đốc Tài chính giao viết sườn bài Báo cáo phân tích hoạt động sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Từ đó biết được những thiếu sót của mình,
bổ sung thêm kiến thức, giúp ích cho việc học tập hiện tại và công việc sau này.
2.7. Áp dụng thực tế: Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa
niên độ của Công ty từ góc nhìn cá nhân người viết
Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giữa niên độ là một việc vô
cùng quan trọng và cần thiết. Qua việc phân tích này chúng ta có thể biết được tình
hình tài chính hay tình hình sản xuất kinh doanh của công ty như thế nào, từ đó nhận
thấy được thực trạng của công ty và phát hiện các vấn đề mới phát sinh để đưa ra
những biện pháp giải quyết kịp thời, hiệu quả.
Dựa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ quý 4 năm 2012 của
công ty trong phần Phụ lục, tôi xin có những phân tích đánh giá về tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty trong quý 4 như sau:
Trường Đại Học Hoa Sen
Báo cáo thực tập nhận thức Trang 21
- Chúng ta có thể thấy Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quý 4/2012
kém hơn khoảng 28 tỉ tương đương chỉ bằng 80% so với quý 4/2011, tuy nhiên con
số này chiếm đến 34% trong tổng lũy kế từ đầu năm, chứng tỏ doanh thu của riêng
quý 4 gấp hơn 1,5 lần so với doanh thu của các quý trước. Điều đó đã cho thấy việc
bán hàng của công ty trong quý 4 có những chuyển biến rõ rệt.
Bảng 1 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Trích trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 4/2012)
- Mặc dù Doanh thu có sự tụt giảm nhưng với việc Các khoản giảm trừ doanh thu
và Giá vốn hàng bán trong quý 4/2012 giảm lần lượt là 73% và 26% đã giúp cho Lợi
nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quý 4/2012 tăng 12% so với quý
4/2011. Con số này cũng chiếm gần 40% so với Lợi nhuận gộp của cả năm, giúp cho
Lợi nhuận gộp cả năm tăng nhẹ 3 tỉ, tương ứng với 3%.
năm. Nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh trong quý 4/2012 của công ty đã có
những bước tăng trưởng mạnh so với 3 quý trước của năm 2012. Nguyên nhân chính
có thể là do Ban lãnh đạo Công ty đã có những điều chỉnh, tác động nhất định đối với
bộ máy lao động của Công ty trong quý 4/2012, nhằm thúc đẩy việc sản xuất kinh
doanh của toàn Công ty. Điều đó đã cho thấy nỗ lực của Ban lãnh đạo nói chung và
toàn bộ Cán bộ - Công nhân viên Công ty nói riêng trong việc cùng nhau xây dựng,
phát triển thương hiệu Chương Dương, giữ vững vị thế của Công ty NGK Chương
Dương không những ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường Quốc tế.
Trường Đại Học Hoa Sen
Báo cáo thực tập nhận thức Trang 23
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Nhận xét
- Trải qua hàng chục năm xây dựng và phát triển, Công ty CP NGK Chương
Dương đã không ngừng cố gắng để phát triển mạnh mẽ, có chỗ đứng nhất định trên
thị trường nước giải khát và đạt được những thành tựu đáng kể như ngày hôm nay.
Điều này đã thể hiện những cố gắng của toàn thể cán bộ - công nhân viên của Công
ty.
- Với các hoạt động gắn kết chặt chẽ, duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng thân
thiết và không ngừng tìm kiếm khách hàng mới bằng các chính sách bán hàng linh
hoạt, Công ty đã có một lượng khách hàng khá lớn và trung thành, duy trì ổn định số
lượng khách hàng cũng như số lượng tiêu thụ. Công ty cũng đã xây dựng chính sách
giá cả và chiết khấu phù hợp, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường.
- Đội ngũ lao động đều là những cán bộ đầy nhiệt huyết có trình độ và chuyên môn
cao.
- Cán bộ - công nhân viên lao động luôn hưởng ứng tích cực các hoạt động đoàn
thể, phong trào thi đua do các cấp phát động, kể cả các phong trào thể dục thể thao,
văn hóa, văn nghệ.