phân tích quá trình đàm phán gia nhập wto của việt nam và những bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp việt nam - Pdf 10


li
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
Quốc

CHUYÊN NGÀNH KINH TÊ
Đối
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT NGHIÊP
PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH
ĐÀM
PHÁN GIA
NHẬP WT0 CUA
VIỆT
NAM VÀ
NHỮNG
BÀI
HỌC KINH NGHIỆM
RÚT
RA CHO
CÁC
DOANH

tháng
05/2009
B
lít
MỤC LỤC
LỜI
MỞ
ĐÂU
Ì
CHƯƠNG ì: TÌNH HÌNH
ĐÀM
PHÁN
GIA NHẬP WTO CỦA 3
MỘT SỐ QUỐC GIA
TRÊN
THẾ
GIỚI
ì.
Lịch
sử hình thành và phát
triển
WTO 3
li.
Quy
định
gia
nhập
WTO 6
HI.
Tình hình

13
3.1.4.
Những cam
kết của Campuchỉa
14
3.1.5. Kinh nghiệm với Việt
Nam 16
3.2.
Tinh hình gia nhập
WTO
của Trung Quốc
17
3.2.1. Tình hình Trung
Quốc
trước khi gia nhập
WTO 18
3.2.2.

do gia nhập
WTO
của Trung
Quốc
ì
9
3.2.3.
Quá
trình gia nhập
WTO
của Trung
Quốc

/./.
Tinh hình quốc tế
27
1.2.
Tinh hình

Việt
Nam 27
li.
Những
thuận
lợi
và khó khăn của
Việt
Nam
khi
gia
nhập
WTO 30
2.1.Những thuận
lợi
của
Việt
Nam
khi gia
nhập
WTO 30
2.1.1. Kinh tế tăng trưởng ôn định
qua
các

WTO
3 3
2.2.1.
Khó
khăn về
trình
độ phát
triến
3
3
2.2.2.
Bất
lợi
của người
đi
sau
34
2.2.3.
BỊ cạnh
tranh
gay
gắt từ các
nước thành
viên
WTO
3
5
2.2.4.
Vấn đề bảo
vệ

đàm
phán song phương và đa phương
39
3.2.1.
Quá
trình
đàm
phán đa phương
40
3.2.2.
Quá
trình
đàm
phán song phương
43
IV.
Kỹ
thuật
của
Việt
Nam
trên
bàn
đàm
phán
49
4.1.
Chuẩn
bị
kỹ

đàm
phán thương
mại
với
ngoại
giao
văn
hóa, chính
trị
60
CHƯƠNG HI:
NHỮNG
BÀI
HỌC
KINH NGHIỆM
RÚT RA CHO 64
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
ì.
Đánh giá
kết
quả của quá trình
đàm
phán
gia
nhập
WTO

khi
gia
nhập
WTO 68
2.1.

hội cho các doanh nghiệp
Việt
Nam 69
2.1.1.
Gia nhập
WTO
thúc
đẩy công
cuộc đổi
mới KT-XH và
cải
cách
thể
chế
69
2.1.2.
Các
doanh nghiệp
Việt
Nam có
được vị thế bình đắng
như
các
70

đầu tư
giản tiếp)
2.1.5.
Các
doanh nghiệp
được hưởng những ưu
đãi
mà WTO
dành
riêng
72
cho các nước
đang
phát triển
2.1.6.
Nâng
cao khá năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt
Nam 73
2.2.
Thách
thức cho các doanh nghiệp Việt
Nam 73
2.2.1.
Sức ép
cạnh tranh từ không chỉ thị trường
nước
ngoài

ngay cả
74

học
cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trên
bàn đàm
phán
77
thương mại quốc
tế
3.1.
Chuẩn
bị thật tốt trước khi
đàm
phản

yếu
tố
đảm
bảo thành
78
công
hàng đầu
3.2.
Tận dụng những sự trợ
giúp cần thiết
80
3.3.

moi
quan
hệ
để
đưa
lên
bàn đàm phán
85
KẾT
LUẬN
87
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 8 8
LỜI
MỞ ĐẦU
Bước
sang
thế
kỷ XX, toàn cầu hoa nền
kinh
tế
trở
thành vấn đề
thời
đại
mang
tính
sống
còn

tế hoa sản
xuất
trở
thành phệ
biến.
Và có thể nói
rằng
Tệ
chức
thương mại
thế
giới
(WTO)
ra đời
là một hệ quả
tất
yếu của quá trình này.
WTO là một
to
chức quốc
tế biểu hiện
gần như đầy đủ và tiêu
biểu
nhất
cho
xu
hướng toàn cầu hoa
hiện
nay.
Thực

to lớn
của
việc hội
nhập
kinh
tế quốc tế
trong
thời
đại
mới, ngay từ
năm
1995,
Việt
Nam đã nộp đơn
gia
nhập
WTO và sau
hơn 11 năm nỗ
lực
theo
đuệi,
đến tháng
1/2007,
Việt
Nam đã
trở
thành thành
viên
thứ
150 của

chiến thuật
khôn khéo của mình nhằm
đạt
được
những
thỏa
thuận
cần
thiết
với
các
đối
tác để mở
rộng
con đường đến WTO.
Việc
gia
nhập
WTO là một
kết
thúc
thắng
lợi
của
quá trình đàm phán
của
Việt
Nam.
Trước
ngưỡng cửa

cải
cách để nâng cao năng
lực
cạnh
tranh.
Trong
đó các
doanh
nghiệp
phải
chú
trọng
đến năng
lực
đàm phán. Những kĩ
thuật
đàm phán của
Việt
Ì
Nam
khi gia
nhập
WTO chính là
những
bài học quý báu cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam.
Trước

kết
lại
một cách cụ
thể
những
bài học đàm phán có
thể
áp
dụng
cho các
doanh
nghiệp
khi
tham gia
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
thời
kì WTO.
Luận
văn gồm có 3 chương
nội
dung
:
- Chương
ì:
Tinh hình đàm phán gia nhập WTO của một sổ quốc gia

xin gợi
lời
cảm ơn trân
trọng
đến Cô giáo TS. Nguyễn
Hoàng Ảnh đã
tận
tình giúp
đỡ,
đóng góp ý
kiến,
tạo
mọi
điều
kiện
thuận
lợi
cho
em hoàn thành
tốt
khóa
luận
tốt
nghiệp.
2
CHƯƠNG
ì
TÌNH HÌNH ĐÀM PHÁN GIA
NHẬP WTO CỦA MỘT
SỐ

hoạt
động
này,
các nước
luôn có nhu
cầu
thúc
đẩy,
mở
rộng
quan
hệ giao
lưu buôn bán
giữa
các nước.
Họ
muốn
có một
tậ
chức
thứ
3 để
kiểm
soát
lĩnh
vực thương
mại.
Chính vì
vậy,
hơn 50

ra,
dựa
trên
những
quy tắc của
thương
mại thế
giới,
gồm
cả
những
quy định về vấn đề
việc
làm,
hiệp
định hàng
hóa,
đầu tư
quốc
tế

dịch
vụ.
Cùng lúc
đó, từ
tháng
12/1945,
các nước đã
bắt
đầu đàm phán

giữa
các bên
tham
gia
đàm
phán,
chiếm
khoảng
1/5
tậng
lượng
mậu
dịch
thế
giới,
23
nước sáng
lập
đã cùng
nhau

hiệp
định
chung
về Thuế
quan
và Thương mại (GATT
2
) vào ngày
23/10/1947,

nhập
những
luật
thương
mại.

việc
này
cần
phải
được
thực hiện
nhanh
chóng để bảo
đảm
giá
trị
những
ưu
đãi
thuế
quan

họ đã
đàm
phán.
Hội
thảo
Havana
diễn ra

lập
pháp
quốc
gia
đã
không thông
qua, trong
đó
quốc
hội
Hoa kỳ

khó
khăn
nhất
mặc
dù chính phủ
Mỹ
đóng
vai trò chủ chốt.
Đen
năm
1950,
Chính phủ
Hoa
Kỳ đã
tuyên
bố
sẽ không
mong

thương mại
giữa
các
quốc
gia
mang
tính chát
đa
phương.
Nhiệm
vụ chính
của
GATT
là tự
do hoa thương
mại, cắt
giảm
thuê
quan,
bãi bỏ các hạn
chế
về
nhập
khẩu
và chấm
dứt mọi
phân
biệt
đối
xử

giải
pháp.
Do thương mại
quốc
tế
luôn luôn
thay đổi,
luôn nảy
sinh
các vấn
đề
trong
buôn bán
giữa
các nước nên các nước
tiếp
tục thực hiện
các
cuộc
đàm
phán thương
mại
đế đi đến
những
thỏa thuận

lợi
hơn cho các
bên.
GATT

Torquay
Thuê
quan
38
1956
Geneva
Thuê
quan
26
1960-1961
Geneva
(Vòng
Dillon)
Thuê
quan
26
1964-1967
Geneva
(Vòng
Kennedy)
Thuê
quan
và chông bán phá giá
62
1973-1979
Geneva
(Vòng
Tokyo)
Thuế
quan,

WTO
123
3
Understanding the
WTO
-
Website
WTO
-
www.wto.org
4
Sau
47 năm
tồn
tại
của
mình,
GATT đã
góp
phần
đáng
kể
vào tăng
trưởng
kinh tế thế
giới.
Nhưng do

chế
giải


lợi
cho
mình.
Chính vì vậy các
quốc
gia
khác đòi
phải

một
tổ chức
thay thế
GATT
hoạt
động
hiệu
quả
hơn.
Trong
vòng
Uruguay
(vòng
đàm
phán
cuối
cùng của
GATT)
các quôc
gia

thống
thương mại
thế
giới
quy định
các
nghĩa
vụ
chủ yếu
mang
tính
cam
kết
để xác định các chính phủ xây
dựng

thực
thi luật
pháp

các quy chế thương mại
trong
nước
như
thế
nào.
WTO

nhiều
khác

ban
thư ký
điều
phối nhổ.
WTO

một
thiết
chế
thường
trực,

cả
một bộ
phận
văn phòng
điều
hành
lớn.
-
Các quy
định
của
GATT
được áp
dụng
trên
cơ sở "lâm
thời".
Các

dịch
vụ và thương
mại về
phương
diện
liên
quan đến quyền sở hữu
trí
tuệ.
-
GATT

công cụ đa
phương,

từ
những
năm
1980,
có thêm
nhiều
hiệp
định
của
một
số
bên nên
mang
tính
chất

động
hơn, và
như
vậy giảm nguy
cơ bế
tắc
so
với
hệ
thống
của
GATT.
Việc thực
thi
cũng
được
bảo
đảm
hơn.
5
li.
Quy định
gia
nhập
WTO:
Đe
trở
thành thành viên
của
WTO, một

các cá nhân
người
tiêu
dùng và công
ty.
Việc
định
giá
hàng hóa và phân bổ các
nguồn
lực của nền kinh tế
được cơ
bản
tiến
hành
theo
quy
luật
cung
- cầu.
Điều này
cũng

nghĩa,
trong
nước sẽ không còn
nhồng
trường hợp bảo hộ mà
phải


xin gia
nhập
cần
được toàn
thể
các thành viên ký
hiệp
ước đồng
ý.
Nhưng nay
chỉ
cần 2/3 số thành viên ký
hiệp
ước thông
qua là
được.
Trên
thực
tế,
khi
xem xét cho một nước
gia
nhập
WTO thì
việc
đánh
giá
xem các nước đó đã
hội
đủ các

bạn
hàng cùng

thành viên WTO
hoặc
với
các
sản
phẩm,
dịch
vụ
cũng
như công dân các nước này.
-
Tự do
hơn:
Các rào
cản sê lần
lượt
được dỡ bỏ thông
qua
đàm phán.
-

thể
tiên
liệu
được:
Các công
ty,

hành động phá giá,
trợ
cấp
xuất
khẩu
mang
tính
chất
không công
bằng.
- Quan tâm đến các nước kém phát
triển:
các nước có GDP/đầu
người
dưới
1.000 USD/năm, sẽ được kéo dài
thời
gian
bảo hộ một số
lĩnh
vực sản
xuât

dịch
vụ nào đó có
nguy

bị
phá
sản

để
gia
nhập
WTO.
Bước
ỉ:
Nộp đơn
xin gia
nhập:
Nộp đơn là bước đầu tiên và
bắt
buộc
đối với
một nước
xin gia
nhập
WTO. Các nước
muốn
gia
nhập
phải
đệ trình một bản thông báo
dưới
hình
thức
văn bản cho Tổng cán sự cọa WTO, nhằm
giải
thích
hoặc
nói rõ

Trước
khi
bước vào quá trình đàm phán
gia
nhập
WTO, nước
xin gia
nhập

thể phải
trải
qua
thời
kỳ

quan
sát
viên nhưng
điều
này

không
bắt
buộc.
Tuy nhiên các nước
xin gia
nhập
thường
xin
chấp

gũi

gắn
bó hon
với
các thành viên nhằm
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
quá
trình
vận
động
gia
nhập
WTO.
Bước
2:
Đàm phán
gia
nhập:
Đe
gia
nhập
WTO,
tất
cả các thành viên

cam
kết
tuân
thủ
các
hiệp
định của WTO) mà mình sẽ
chấp
thuận
khi trở
thành
thành viên của WTO để
đổi lấy
những
quyền
(những
ưu đãi do các nước
thành viên của WTO dành
cho,
được hưởng
lợi
từ
hệ
thồng
thương mại đa
phương
với
các
luật
chơi

chung
về các cơ
chế,
chính sách
thương
mại, kinh tế của
nước mình có
liên
quan
đến các
hiệp
định
của
WTO.
Việc
minh
bạch
hoa chính sách được
thực
hiện
thông qua
việc
nước
xin gia
nhập
gửi
bản Bị
vong
lục
về cơ

cầu
trả lời
những
câu
hỏi

họ
quan
tâm.
Theo
quy định của WTO,
khi việc
xem xét
của
Nhóm công tác đã có
những
bước
tiến
đáng
kể,
nước
xin gia
nhập

thể bắt
đầu các
cuộc
đàm
phán.
- Đàm phán mở cửa

Geneva,
trụ
sở của WTO. Nước
xin gia
nhập
sẽ
phải trả
lời
tất
cả các câu
hỏi
về
tất
cả các
lĩnh
vực
của
các
đồi
tác đàm phán
tại
các phiên đàm phán
đa phương.
8
Đàm phán song phương: là đàm phán nước
xin gia
nhập
với từng
thành
viên khác

thuộc
vào
hiệp
định
song
phương
giữa
nước này và nước
thành viên có liên
quan.
Ta có
thể
thấy,
đàm phán
song
phương
với
các thành
viên có liên
quan

một bước
thểc tế nhất,
quan
trọng nhất
trong
quá trình
xin
gia
nhập

thẳng

phức
tạp.
Bước
3:
Kết nạp:
Theo
thông
lệ,
khi
Ban công tác đã
kết
thúc
việc
xem xét chế độ
ngoại
thương
của
nước
xin gia
nhập,
đồng
thời
các
cuộc
đàm phán đa
phương,
song
phương về mở cửa

quả của
các
thoa thuận
trong
các phiên đàm phán đa phương và các cam
kết
trong
các
phiên đàm phán
song
phương).
Các văn bản này sẽ được trình lên
Đại
Hội đồng
hoặc
Hội
nghị
Bộ
trưởng.
Tại
cuộc
họp
của Hội
nghị
Bộ
trường,
nếu 2/3 số thành viên
của
WTO
chấp

nhập
WTO
của
một
số
quốc
gia
trên
thế
giới
Hình ảnh
tiến
trình
Việt
Nam
gia
nhập
WTO như một con
thuyền
nhỏ
đang
ra
dần
với đại
dương bao
la.
Đe con
thuyền
đó
vững

chiến thuật
của
nhiều
quốc
gia,
đặc
biệt
là các nước có nền
kinh tế,
chính
trị
gần
giống
với Việt
Nam như
Campuchia hay
Trung
Quốc.
3.1.
Tinh hình gia nhập WTO của Campuchia:
Campuchia

một
nền
kinh tế
kém phát
triển
trong
khu vực


2001),
tốc
độ tăng
trưởng
kinh

là 2,1% trong
giai
đoạn
1995-2001.
Năm
1994,
Campuchia
đã chính
thức
nộp
đơn
xin gia
nhập
WTO. Đây
cũng
chính

thời
gian

Việt
Nam nộp đơn
xin
gia

hậu. Đất
nước này đã
trải
qua các
giai
đoạn
phát
triển
khác
nhau.
Đã có
thời
kỳ
Campuchia
phát
triển
khá
toàn
diện
được
gọi là
thời
kỳ "Hoàng
kim" trong
những
năm
1954-1970.
Sau
thời
kỳ hưng

nền
kinh tế
Campuchia những
năm
cuối
thập
niên 80
và đầu
thập
niên 90
vẫn
gặp
rất
nhiều
khó
khăn.
Trong
những
năm
tiếp
theo,
kinh tế
Campuchia

những
bước
chuyển
biến
đáng kể nhưng còn
rất

Campuchia
năm 1998
đạt
243
triệu
USD
thì
năm
2003 chỉ
còn 87
10
triệu
USD)
4
; tình
trạng
đói nghèo có
chiều
hướng
gia
tăng,
theo thống
kê của
Ngân hàng Thế
giới
(World
Bank
- WB)
5
,

giám sát và
kiểm
soát tài
chính,
sừ
thiếu
hụt
hệ
thống
pháp


hệ thống thừc
thi
pháp lý
tài
chính là
vấn
đề
lớn của nền
kinh
tế
Campuchia.
về
chính
trị:
Campuchia
đã
từng
trải

FUNCINPEC
để thành
lập
Chính phủ Liên
hiệp
lãnh đạo
đất
nước.
Tuy nhiên đây

Chính phủ Liên
hiệp
cồng
kềnh
nhất thế
giới,
bao gồm:
Ì
Thủ
tướng,
7 Phó
thủ
tướng,
15 Bộ
trưởng
cao
cấp,
26 Bộ trưởng và 136
quốc
vụ

về
thương
mại:
Campuchia
và Mỹ đã ký
hiệp
định
song
phương
về dệt
may năm
1999.
Theo
đó
Campuchia
sẽ có
lượng
quota nhất
định
khi xuất
khẩu
hàng
dệt
may
sang
Mỹ.
Người
dân
Campuchia
sống

cũng
tạo
công ăn
việc
làm cho hơn
200.000
người
dân,
nuôi
sống
gần
Ì
triệu
dân
trong
tổng
số 14
triệu
dân của
Campuchia.
4
Tạp
chí Nghiên cứu Đông Nam Á số
3/2006,
trang
12
'
6
Campuchia
được và mất

hàng
dệt
may
sang
Mỹ. Mặt khác, năm 2004
cũng
là năm
Hiệp
định đa
sợi
của
WTO sẽ được dỡ
bỏ, tẩc
là các nước thành viên WTO được
xuất
khấu
không hạn chế
sang
các nước thành viên
khác.

vậy,
nền
kinh tế
Campuchia
đẩng
trước
thử
thách nếu muốn
tiếp

tình hình chính
trị trong
nước, Chính phủ
Campuchia,
đẩng đầu là Thủ tướng Samdech Hun Sen
nhận
thấy
một
trong
những
lối
thoát là
phải
hội
nhập
sâu và
rộng
hơn vào các
tổ
chẩc
quốc
tế
đặc
biệt
ưu tiên
việc gia
nhập
WTO. Là thành viên của WTO không
những
chỉ tạo

sự "đồng
thuận",
ổn
định,
hòa hợp
về
chính
trị
giữa
các Đảng phái chính
trị trong
nước. Bên
cạnh
những
tác
động
chính
trị
to lớn đó,
gia
nhập
WTO giúp Campuchia xây
dựng
môi
trường
pháp lý
hiệu quả,
góp
phần
đẩy

Tối
huệ
quốc
(Most
Favoured
Nation
-
MFN). Qua đó sẽ
gia
tăng
thu
hút FDI để phát
triển
kinh tế đất
nước
đồng
thời,
cung
cấp cho
Campuchia
một cơ chế
giải
quyết
tranh
chấp

hiệu
quả
cũng
như tăng khả năng ổn định

chóng do
Campuchia
có một
số
thuận
lợi
trong
quá trình
gia
nhập
như
sau:
về
các chính sách pháp
luật:
Bắt
đầu
từ
năm
1993,
mục tiêu
quan
trọng
trong
chính sách thương mại của
Campuchia

thiết
lập
một chế độ thương

mở
rộng
các

hội việc
làm và xúc
tiến
tăng trưởng
kinh tế
nhằm
giảm
đói nghèo.
Campuchia
sẵn sàng
chấp nhận
nhân nhượng
với rất
nhiều
cam
kết
bất
lợi
cho mình,
thểc
hiện
mờ cửa
tất
cả các
lĩnh
vểc hàng

Bởi
lẽ,
Campuchia
là một nước nông
nghiệp
lạc
hậu,
nền
kinh tế
đang
trong
giai
đoạn chuyển
đổi
sang
kinh tế thị
trường,
khả
năng làm chủ và vểc dậy nền
kinh tế
còn
yếu,

Campuchia
từ
lâu
cũng
thểc
hiện
chính sách

tham
gia
vào
diễn
đàn toàn cầu
này,
vào tháng
10/1994, Campuchia
đã đệ đơn
xin gia
nhập
theo
điều
12
Hiệp
định
thành
lập
Tổ
chức
thương mại
thế
giới.
Ngay sau đó, ngày
8/12/1994,
đơn
xin gia
nhập của Campuchia
được
chấp

Campuchia
đề
nghị
lùi
thời
hạn phê
chuẩn
việc
gia
nhập
WTO thêm 6
tháng.
Do
vậy
thời
hạn được phê
chuẩn
cho
Campuchia
gia
nhập
WTO

30/9/2004.
Ngày
13/10/2004, Campuchia
đã chính
thức trở
thành thành viên
thứ

chứng
tỏ
rằng
họ có
thể
chấp
thuận
ngay cả quọc
gia
nghèo
nhất
làm thành viên
của
mình.
3.1.4.
Những Cữììĩ
két
củũ
CcLiìipuchỉữ:
WTO không có
những quy
định
chi
tiết
về
việc
kết
nạp
thành viên
mới.

cam
kết thực
hiện
khá
nhiều lĩnh
vực
vượt
quá
sức chịu
đựng
của nền
kinh tế.
Nông
nghiệp
luôn
là vấn
đề
quan
trọng
được các nước kém phát
triển
và đang phát
triển
chú
trọng
trên bàn đàm phán. Cũng là một nước nông
nghiệp,
đáng
lẽ
Campuchia

mọi mặt hàng nông
sản.
Trong
khi
Hoa Kỳ
được
hưởng mức bảo hộ nông
nghiệp

121%,
Canada

120%,
EU
là 252%,
mức
thuế
bảo hộ thóc gạo
của Nhật
Bản lên
tới
mức kỷ
lục

470%
7
.
Với
việc
chấp nhận điều khoản

tranh
nổi với
nông
sản thế
giới
ào
ạt
qua
"lưới
bảo vệ
thưa
thót".
về
mức
thuế suất
hàng
hóa, theo
số
liệu
do ông
Cato
Adrian,
chuyên
viên Bộ
phận
gia
nhập
của
WTO công bố vào
6/8/2004,

thị
trường
lớn
như Mồ,
EU.
Bởi lê với
mức
thuế
như
vậy,
việc
cạnh
tranh
về giá cả
sẽ
rất
khó khăn,
đồng
thời
chất
lượng hàng hóa
lại
càng không
thể
cạnh
tranh
được
với
hàng
hóa

triển
đã
được
quyền
lùi
thời
hạn áp
dụng
ít nhất
đến năm
2016.
Điều này càng gây
khó khăn cho
Campuchia
bởi
việc
mua
bản
quyền
sẽ
làm cho
chi
phí đầu vào
của
Campuchia
lớn,
làm
giảm
khả
năng

bón, thuốc trừ sâu,
và các đầu vào
khác cho nông
nghiệp
cũng
như quy định phương pháp đăng ký và xem xét
các nông
sản
nhập
khẩu
phù hợp
với
WTO. Từ ngày
1/1/2007,
Campuchia
sẽ
dựa
vào các
điều
khoản
của
Hiệp
định
về
các rào
cản
kồ
thuật
đối với
thương

các
biện
pháp
phi thuế
quan
khác như
giấy
phép,
hạn
ngạch,
lệnh
cấm,
đình
chỉ
15
hoặc
các chế tài khác có
hiệu
quả tương tự không
thể biện
minh
được
theo
tinh
thần
các
Hiệp
định
của
WTO.

kiện

lợi
cho
mình.
Việc
mờ cửa
thị
trường quá mức như vậy sẽ gây
ra rất
nhiều
trờ ngối
cho
một nước nghèo, khả năng
cốnh
tranh
kém như
Campuchia.
Nhưng Thủ
tướng
Samdech Hun Sen luôn
nhấn
mốnh
"Những
lợi ích
của
việc
gia nhập
WTO sẽ bù đắp cho
cái giá

Việc
đàm phán
gia
nhập
nhanh
chóng
của
Campuchia
mang
lối
cho
Việt
Nam
rất
nhiều
bài học:
- Sự
linh
hoốt
trong
các chính sách đàm phán thương mối trước và sau
khi
gia
nhập
WTO.
Campuchia
khắng
định
chắc
chắn

hiện
các chính sách liên
quan
đến
Hiệp
định WTO.
Với
mục tiêu
này,
Campuchia
đã
thiết
lập
một cơ
quan
thực
hiện
cả về chính
trị
và kỹ
thuật lớn
bao gồm 110 thành viên chính của Chính
phủ đặt
dưới
sự lãnh đốo
của
Bộ thương
mối.
-
Campuchia

quan
hệ
cộng
đồng
-
tư nhân là yếu
tố
quan
trọng
để
quá trình
gia
nhập
diễn ra
êm
đẹp.
Campuchia
đã
cam
kết
trước

trong
suốt
quá trình
gia
nhập
rằng

đảm

có ưu
thế
để
đổi lấy lợi
ích
lớn
hơn. Ngay từ đầu Campuchia
đã mở
cấa
tối
đa
ngành nông
nghiệp
kém phát
triển
để dành
lấy
những
quyền
lợi
lớn
hơn như
thu
hút
FDI,

cấu

thiết
lập

triển
nhất.
Nhưng
với Việt
Nam
khi
nông
nghiệp
không
chỉ
đang nuôi
sống
65% dân số

khu vực nông thôn

còn đóng
vai
trò
lớn trong
xuất
khấu
với
cao
su, gạo,

phê, gỗ,

tra,


phán.
Việc
chấp
nhận
tất
cả
các yêu
cầu
một
cách

điều
kiện
không hẳn là một
sự
linh
hoạt
khôn
ngoan
để
giành
được
kết quả.
3.2.
Tinh hình gia nhập
WTO
của Trung Quốc:
Việt
Nam và
Trang

hóa
Đối với
WTO,
Trung
Quốc

một quá trình
tiếp
cận
sớm hơn
Việt
Nam,
từ khi
là nước sáng
lập
GATT,
rồi
bước
ra khỏi tổ
chức
này

sau
đó
là gia
nhập
WTO.
HU
VIÊN
NGÒM-

quản lý.
Một số ít
doanh
nghiệp thuộc
Bộ
Ngoại
thương
chịu
trách
nhiệm
thực
thi
các kế
hoạch
xuất
nhập
khẩu.
Trong
bối
cảnh đó,
hoạt
động
xuất
nhập khẩu
không
hề
bị
ảnh
hưởng
bởi tỷ

giảm
còn 0,6% năm
1977
9
. Trung
Quốc
chủ yếu
xuất
khấu
những
hàng hoa sử
dụng
nhiều vốn,
trong
đó có các
sản
phàm hoa
dầu.
Cuối
thập
niên
1980,
gần một nửa hàng hoa
nhập khẩu
của
Trung
Quốc bị
quản lý bằng hạn ngạch

giấy

nghiệp
nằm
dưới
sự
quản

trực
tiếp
của
Bộ
Ngoại
thương đã
tăng lên 800
doanh
nghiệp
vào năm 1985 và
35.000
vào năm
2001.
Theo
đó,
hoạt
động thương
mại
tại
Trung
Quốc đã
trở
nên
cạnh

trong
nước tăng chậm
lại,
tốc
độ tăng
trưởng
xuất
khẩu

lạm
phát
giảm
mạnh,
dẫn đến
nhiều
dự án
đầu

đã không
mang
lại
lợi
nhuận.
Tới
nửa đầu
năm
2000,
hơn 40% mọt hàng
nhập
khẩu

ở mức
khoảng
3% năm
1994
10
.
Sự
suy giảm
này
phản
ánh
9
''° Thương mại và đầu tu trước khi Trung Quốc gia nhập WTO

18
sự
gia
tăng
mạnh
mẽ
của
đầu tư nước
ngoài;
đồng
thời
cho
thấy
sự
thay
đôi


các

nghiệp
hương
trấn
(loại
hình
doanh
nghiệp tỹp thể
do
chính
quyền
hoặc
tỹp
thể
nông dân

các hương và
trấn
quản
lý).
Lý do
chủ yếu

Trung
Quốc
muốn
gia
nhỹp

đối với Trung
Quốc

nước
này
khi
còn
đứng
ngoài
WTO
luôn luôn được
liệt
vào
danh
sách
những
quốc
gia
bị
tuyên
bố
chống
bán phá
giá
đầu
tiên

Mỹ.
Gia
nhỹp

MFN.
Nhân
tố
nữa
khuyến
khích
Trung
Quốc
gia
nhỹp
WTO

tình
trạng
làm
ăn
thua
lỗ trở
nên phổ
biến trong
các
doanh
nghiệp thuộc
sở hữu Nhà
nước.
Nhiều
doanh
nghiệp cần
phải
được

thực
hiện cải
cách bên
trong
theo
một
lộ
trình
nhất
định.
3.2.3.
Quá
trình
gia nhập
WTO
của Trung Quốc:
Là một
trong
những
nước
gia
nhỹp
GATT
ngay
từ
những
ngày đầu,
nhưng đến
năm
1951, Trung

xin
khôi
phục
lại
vị trí
đã ký
kết trong
Hiệp
định
chung
về Quan hệ Thương
mại.
Mỗi năm
Trung
Quốc dự 2
cuộc
đàm phán đa phương chính
thức,
không
kể
những
cuộc
họp không chính
thức,
để thương
lượng
với
các nước thành
viên
về

rất
sớm.
Ngay
từ
những
năm
1983, Trung
Quốc
đã thực
hiện cải
cách
kinh
tế,
thay
đổi
chính sách
đối
ngoại.
Tháng
4/1999,
Trung
Quốc thăm Mỹ
và đưa
ra
bản chào đặc
biệt
chứa
đựng
mọi
yêu

bời Trung
Quốc đã
thể
hiện
được sự
sẵn
sàng mở
cửa
thị
trường
cho các
nước.
Tuy vậy,
trong
quá trình đàm
phán,
Trung
Quốc
cũng
đã gặp
rất
nhiều
khó
khăn.
Khó khăn
lớn
nhất
đó
là vấn
đề

Hiệp
định
này.

Trung
Quốc tình
trạng
hàng
nhái,
hàng
giả
vẫn còn
phổ
biến.
số
thiệt
hại
do
vi
phạm bản
quyền
lên
tới
1,8
tỷ
USD năm
1995.

Trang
Quốc đã

gia
nhập
WTO
là mối
đe
dọa
đối với
nhiều
nước
bởi khi gia
nhập
WTO,
Trung
Quốc có cơ
hội
mở
rộng
thị
trường
sang nhiều
rất
nước.
Chính vì
vậy,
các
thị
trường
lớn
như Mỹ, EU,
Nhật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status