Bộ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
NGUYÊN THỊ
HUYỄN
CHI
HOẠT
ĐỘNG BẢO HIỂM
TIẾN
GỬI
TẠI
MỘT
SỐ
NƯỚC
CÓ NEN KINH
TẾ THỊ
TRƯỜNG
VÀ BAI
HỌC KINH
NGHIỆM
Đối
VỚI VIÊT
NAM
THư
-
VIỄN
Ì
Riiè\G
DAI
nóc
CÓ NEN KINH
TẾ THỊ
TRƯỜNG
VÀ
BAI
HỌC KINH NGHIỆM
Đối
VỚI VIỆT
NAM
CHUYÊN NGHÀNH
:
KINH
TẾ THẾ
GIỚI
VÀ
QUAN
HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
MÃ SỐ
:
05.02.12
LUẬN
VĂN
THẠC
sĩ
KINH TẾ
NGƯỜI
HƯỚNG
DẪN
KHOA
HỌC: TIẾN
HÀNH
MỘT HỆ
THÔNG
BẢO
HIỂM
TIẾN
GỬI
CÓ
HIỆU
QUẢ.
1.1
KHÁI
NIỆM BẢO HIỂM
TIẾN
GỬI VÀ HỆ
THỐNG
BẢO HIỂM
TIẾN
Gừ. 6
1.1.1
Bảo
hiểm
tiền gửi.
6
1.1.1.1 Khái niệm
bảo
hiểm tiền
gửi.
6
1.1.1.2
hiểm tiền
gửi.
12
1.1.2.2 Hiệu
quả của một hệ
thống
bảo
hiểm tiền
gửi.
13
1.1.2.3
Những
thuộc tính quan trọng
của một hệ
thống
bảo
hiểm tiền
gửi
cố
hiệu
quả.
\
3
1.1.2.4 Điều kiện
để
xây
dựng
và vận
hành
một hệ
trong
hoột
động
bảo
hiểm
tiền gửi.
16
Ì .2.2
Xác
định
cơ
cấu tổ
chức
của tổ
chức
bảo
hiểm
tiền gửi.
17
Ì .2.3
Xây
dựng
các quy tắc bảo
hiểm
tiền gửi.
20
Ì .2.4
Xây
dựng
cơ chế vốn cho tổ
sản.
33
Chương
2:
HOẠT
ĐỘNG CỦA HỆ
THỐNG
BẢO
HIỂM
TIỀN
GỬI
TẠI
MỘT SỐ NƯỚC CÓ NỀN
KINH
TẾ
THỊ
TRƯỜNG VÀ
BÀI
HỌC
KINH
NGHIỆM
ĐỐI VỚI VIỆT
NAM
2.
Ì
HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIẾN GŨI
CỦA
MỸ.
53
2.2
HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIẾN GỬI
CỦA
ĐỨC.
57
2.2.1
Mô
hình hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
Đức.
58
2.2.2 Các nguyên
tắc
bảo toàn
tiền
gửi
của
Quỹ
bảo toàn
tiền
gửi
thuộc
Hiệp
động
của hệ thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
Đức.
67
2.3
HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIẾN GÙI HÀN
QUỐC.
68
2.3.1 Lịch sử
hình thành và phát
triển.
69
2.3.2 Các quy
tắc
bảo
hiểm của
KDIC.
70
2.3.3 Bài
học
kinh
nghiệm
từ
hoạt
GỬI
CÓ
HIỆU
QUẢ
TẠI
VIỆT NAM.
77
3.1.1
Xuất
phát
từ
đòi
hỏi
khách
quan
của nền
kinh tế thị
trường
77
3.Ì.2
Xuất
phát yêu
cẩu
huy động
vốn
dành
cho
phát
triển
kinh
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIẾN GỬI
VN
HIỆN
NAY.
79
3.2.Ì Các văn bản pháp quy
điều
chỉnh
hoạt
động
của
BHTGVN. 82
3.2.2 Các quy
tắc
bảo hiểm
tiền
gửi
của
BHTGVN. 82
3.2.3 Những
bất cập
trong
hoạt
động
của
hệ
thống
bảo
Các
kiến
nghị
đối với
Ngân hàng nhà
nước
Việt
nam.
98
3.3.3 Kiến
nghị
đối với
BHTGVN.
103
3.3.4 Kiến
nghị
đối với
các
tổ
chức
tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi.
106
KẾT
LUẬN
108
Việt
nam
Federal deposit insurance
company- Công
ty
bảo
hiểm
tiền
gửi
Liên
bang
Mỹ.
Korea
deposit insurance
company- Công ty bảo
hiểm
tiền
gửi
Hàn
quốc
Savings
Association Insurance
Fund
- Quỹ bảo
hiểm
tiền
gửi
cho các
tổ chức
huy động
rõ
rệt
đời sống vật
chất
và
tinh
thẩn
của nhân
dân,
Việt
nam cần đẩy
mạnh
công
nghiệp
hoa,
hiện
đại hoa,
phát huy cao đỗ
nỗi
lực
đồng
thời
tranh
thủ
nguồn
lực
bên ngoài và
chủ
đỗng
hỗi
kinh tế thị
trường
với
nhiều
yếu
tố
gây phát
triển
không ổn
định,
bản thân nghành ngân hàng còn
nhiều
yếu kém
trong
vốn
kinh
doanh,
kinh
nghiệm quản lý.
Việc
mở
cửa
thị
trường
tài
chính
tiền
tệ
cũng
tạo
từ
tháng 07 năm
2000,
hệ
thống
Bảo
hiểm
tiền
gửi
Việt
nam vẫn
còn
rất
non
trẻ
và
cũng
đã bỗc
lỗ
nhiều
bất cập.
Việc
đề
ra những
giải
pháp
nhằm nâng cao
hiệu
quả của hệ
thống
tiền
gửi
có
hiệu
quả.
Từ các lý do nêu trên,
chúng tôi đã
lựa
chọn
triển
khai
nghiên cứu đề tài
"Hoạt
đỗng bảo
hiểm
tiền
gửi
tại
mỗt số nước có nền
kinh tế thị
trường và bài học
kinh
nghiệm đối với
Việt
nam"
2.
Tình hình nghiên
cứu
Hiệu
quả
nhiều
nhà
kinh tế
tham
gia
phát
biểu
ý
kiến
như "Bảo
hiểm
tiền
gửi với
tâm tư
người
trong
cuỗc" của
Nguyễn
-2-
Viết
Lại (Tạp
chí Thị trường Tài chínhTiền
tệ
số tháng
06/2000
trang 7,8);
"Toa
đàm bảo toàn
tiền
gửi" với
tiền
gửi Việt
nam
(Tạp chí Thị
trường Tài chínhTiền
tệ số
tháng
06/2001
trang
11-13),
"Bảo
hiểm
tiền
gửi
ngân hàng:
khai
thác
những
ưu
điểm
và
phòng tránh
rủi ro"
của
Việt
Dũng
(Tạp
chí ngân hàng số
11/2000
trang
việc sửa đổi,
bổ
sung
các quy định về bảo
hiểm
tiền
gửi hiện
nay
cần
phải
được
tiến
hành để phù hợp
với
thực
tế của Việt
Nam và đáp ứng yêu
cầu hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Tuy
nhiên,
điều
chỉnh
như
thế
nào
thì
gửi.
Do
vậy, việc
tiếp
tục
nghiên cứu về
tổ
chức
và
hoạt
động bảo
hiểm
tiền
gửi
để đưa
ra
các
kiến
nghị
nhằm xây
dụng
một hộ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi hiệu
quả trên cơ sở
kinh
nghiêm
tiền
gửi
tại
một số nước có nền
kinh tế thị
trường
và
bài
học
kinh
nghiệm
đối với Việt
nam"
3.
Mục đích nghiên
cứu của
đề
tài.
Thông qua
việc
nghiên cứu cơ sở lý
luận
về xây
dựng
và phát
triển
một hệ
thống
bảo
hiểm
nam,
người
viết
muốn
đưa
ra
được một số
khuyến
nghị
thiết
thực
nhằm nâng cao
hiệu quả
hoạt
động
của
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
việt
nam.
-3-
4.
Nhiệm
vụ
của
đề tài
tiền
gửi,
các đặc trưng cơ bản của
một
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
có
hiệu
quả,
cũng
như
những
điều
kiện
cần
thiết
để xây
dựng
và
vận
hành một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
bảo
hiểm
và rút
ra
những
bài học
kinh
nghiệm
cho
việc
xây
dựng
và phát
triển
bảo
hiểm
tiền
gửi
ở
Việt
nam.
Làm rõ sự
cần
thiết
phải
xây
dựng
một hệ
thống
bảo
nghiên cứu về cơ sở lý
luận
và
kinh
nghiệm
của các nước
khác và
thực
trờng
của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
Việt
Nam, đưa
ra
những
khuyến
nghị
nhằm nâng cao
hiệu
quả của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
Việt
thể
tham
gia,
số
tiền
bảo
hiểm,
phí bảo
hiểm, bồi
thường
tổn
thất,
các
biện
pháp hỗ
trợ
các
tổ
chức
tham
gia
bảo
hiểm.
Đề tài không đi sâu nghiên cứu
các
thao
tác kỹ
thuật trong
hoờt
động bảo
thực
trờng
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi Việt
nam.
-4-
6.
Phương pháp nghiên
cứu.
Đề tài sử
dụng
chủ
nghĩa
duy
vật biện
chứng
và
chủ nghĩa
duy
vật
lịch
sử làm
cơ
sở
phương pháp
luận.
đề
tài.
Nghiên cứu một cách hệ
thống
các vấn đề lý
luận
về bảo
hiểm
tiền
gửi,
hệ thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
và các yêu cầu nhằm xây
dựng
và duy
trì
một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
có
hiệu
quả.
Từ
thực
quả
của
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi Việt
nam
8.
Bô
cục của
đề
tài.
Ngoài
lời
nói
đầu,
mục
lục,
danh
mục các
từ
viết tắt,
danh
mục tài
liệu
tham
khảo,
luận
động của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
tại
một số nước có nền
kinh
tế
thị
trường và
bài học
kinh
nghiệm
đối với Việt
nam
Chương
3:
Một số
giải
pháp nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
chưa
-5-
có
nhiều thực
tiễn
ở nước
ta.
Để
thực hiện luận
văn
này,
chúng
tôi
đã
tiến
hành
xử
lý một
khối
lượng
lớn
các
tài
liệu
trong
và ngoài
nước.
Tuy
nhiên,
do
Tôi
xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
tận
tình của
Tiến
sỹ Vũ Sỹ
Tuấn;
cảm
ơn các
thầy
giáo,
cô giáo đã
trang
bị cho tôi
những
kiến
thảc
quý báu
trong
quá trình đào
tạo
tại
Trường
Đại
học
Ngoại
thương Hà
Nội;
cảm ơn các bạn
VIỆC
XÂY
DỰNG
VÀ
VẬN
HÀNH
MỘT HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIỀN
GỬI
1.1
KHÁI
NIỆM VẾ
BẢO
HIỂM
TIẾN GỬI.
1.1.1
Bảo hiểm
tiền gửi
1.1.1.1
Khái niệm
về bảo
hiểm
tiền
gửi.
Bảo
hiểm
tiền
gửi ra đời từ
sau cuộc khủng hoảng
Black
đã
định
nghĩa
bảo
hiểm
tiền
gửi
trong
từ
điển
Từ
điển
kinh
tế
Oxíord phát hành
năml997,
New
York
như
sau:
"Bảo
hiểm
tiền
gửi
là
dịch
vụ
bảo
hiểm
rõ ràng
nội
dung của
bảo
hiểm
tiền
gửi.
Thực
tế
bảo
hiểm
tiền
gửi
là bảo
hiểm
trách
nhiệm
dân sự
của
tổ chức
huy
động
tiền
gửi đối với
người
gửi
tiền.
Rủi
ro
trong
bị
phá
sản phụ
thuộc
vào
giá
trị
tài
sản
còn
lứi
và
những người gửi
tiền
có
thể
bị
mất
trắng
số
tiền
gửi
của
mình.
Tuy
nhiên,
khi
tồn
tứi
cơ
khoản
tiền
gửi
cho
những người
gửi
tiền.
-7-
Người
hưởng
lợi
từ
dịch
vụ bảo
hiểm
tiền
gửi
chính là
những người
có
tiền
gửi
tại
các ngân hàng và
tổ
chức
huy động
tiền
gửi.
Tài
một sự đảm bảo
rằng
số dư gốc và
lãi cộng
dồn của các
tài
khoản
tiền
gửi
nhất
định sẽ được
thanh
toán
tới
một
giới
hạn
nhất
định".[33]
~
Định
nghĩa
này có
thể
được
hiểu
rằng
có một
giới
hạn
chế
bảo lãnh
trọn
gói,
khi
tổ chức
huy động
tiền
gửi
bị
phá
sản,
chính phủ đứng
ra
thanh
toán toàn bộ số
tiền
gửi
cho
tất
cả
những
người
gửi
tiền.
Để
hiểu
rõ hơn tính
chất
của
tại
các
tổ
chức
thành
viên của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
trong
trường hợp
tổ chức
thành viên bị
phá
sản.
Nếu một
tổ
chức
thành viên
bị
phá
sản,
Công
ty
bảo
hiểm
tiền
gửi
Nhiều quốc
gia
loại
trừ
không bảo
hiểm
các
khoản
tiền
đầu
tư,
tiền
gửi
liên ngân hàng và các
khoản
tiền
gửi
của ban
lãnh
đạo,
các cổ đông
lớn
của
tổ
chức
huy động
tiền
gửi.
Lý do
loại
gửi
là
những người
nắm
-8-
vững
và
chịu
trách
nhiệm
về tình hình
tài
chính
của
tổ
chức
này do vậy họ có
thể tự
bảo
vệ
quyền
lợi
của
mình mà không
phải
dựa vào bảo
hiểm
tiền
gửi.
-
phải
làm
thủ tục
đăng ký mua bảo
hiểm
tiền
gửi.
Bằng
việc
tham
gia
hệ
thống
bảo
hiểm
của
tổ chức nhận
tiền
gửi, tất
cả các
khoản
tiền
gửi trong
giới
hạn và phạm
vi
bảo
hiểm
tại
tổ
cấp cho
tổ chức tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi.
- Tất
cả các
tổ
chức
bảo
hiểm
đều quy định phạm
vi
và
giới
hạn bảo
hiểm
một
cách áp
đặt.
Người
gửi
tiền
không
thể
mua thêm bảo
hiểm
cho các
của
tổ
chức tài
chính
bị
phá
sản. Giới
hạn bảo
hiểm
này bao gồm cả
tiền
gửi
gốc và
lãi cộng
dồn
tằ
ngày
gửi
tiền
đến
thời
điểm
tổ chức tham gia
bảo
hiểm
bị phá
sản.Tuy
nhiên
các
khoản
đã
chi
trả.
- Nói
chung,
các
quốc gia
đều không bảo
hiểm
cho các
khoản
tiền
gửi
được
chi
trả
ở nước ngoài do không
kiểm
soát được mức độ
rủi
ro cho các
khoản
tiền
gửi
đó.
Tại Việt
nam,
trong
Nghị định 89/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Bảo
hiểm
Việt
nam nhằm bảo vệ
quyền
và
lợi
ích hợp
pháp
của người
gửi
tiền,
góp
phần
duy
trì sự
ổn định
của
các
tổ chức
tín
dụng,
bảo
đảm
sự
phát
triển
an toàn lành
mạnh
hoạt
động ngân hàng"[20]
Trên cơ sữ
gửi
bị
phá
sản
theo
đó
tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi phải
tiến
hành
thanh
toán
các
khoản
tiền
gửi
thuộc
phạm
vi
và
giới
hạn bảo
hiểm
cho
những
người gửi
của
những
người
gửi tiền tại
các
tổ
chức tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi.
Tiền
gửi thực chất
là tài sản của
những
người
gửi
tiền
gửi
tại
tổ chức
huy động
tiền
gửi
để đảm bảo an
toàn.
Khi tổ chức
huy động
tiền
trong
trường hợp
người thứ
ba có
lỗi
cho
những
người gửi
tiền.
Đối
tượng
đặc
biệt
quan
tâm
của
bảo
hiểm
tiền
gửi
là
những
người gửi
tiền
có
tổng
thu
nhập
thấp
bữi
sẽ ổn định được tâm lý của
những
người
gửi tiền
do vậy có tác
dụng
ngăn họ không
tham
gia
vào các
cuộc
rút
tiền
ồ
ạt
ra
khỏi
hệ
thống
ngân
hàng,
tránh được sự
lan truyền
của
các vụ phá
sản
ngân
hàng.
Bảo
hiểm
tiền
giám sát
hoạt
động
kinh
doanh
của các
tổ chức nhận
tiền
gửi,
yêu
cầu
các
tổ chức
này
phải
tuân
thủ
các quy định về
quản
lý và
kinh
doanh
an
toàn.
Thông qua
việc
làm
đó,
bảo
chức
huy động
tiền
gửi
thành viên.
Từ
những
phân
tích trên
đây,
có
thể
nói
lối
ích
tổng
quát
của
bảo
hiểm
tiền
gửi
là
đảm bảo
sự ổn
định
của hệ
thống
tài
chính
luật
kinh tế
vận
hành
trong
nền
kinh tế thị
trường.
Trong
nền
kinh tế
kế
hoạch hoa,
các
quan
hệ hàng hoá-tiền
tệ
vận hành
theo
cơ
chế
kế
hoạch
hoa
tập
trung.
Các
tổ chức
tín
dụng
sẽ
thu
hồi
đưốc.
Khái
niệm
về
phá
sản
ngân hàng chưa
hề
xuất hiện
và không
cần
đến bảo
hiểm
tiền
gửi.
Ngưốc
lại,
nền
kinh tế thị
trường vận hành
theo
quy
luật
giá
trị
do vậy các
ngân hàng và các
đông, nếu
tổ chức
này bị phá sản thì đồng
thời
quyền
lối
của
rất nhiều
người
bị tác động do vậy các chính phủ đều
rất
quan
tâm đến
việc
xây
dựng
một
cơ
chế
giám sát
hoạt
động của các
tổ chức
huy động
tiền
gửi
và bảo vệ
quyền
lối
cho
hàng hoa thông
thường,
đó là
tiền
tệ-
một
loại
hàng hoa
rất
nhạy
cảm
đối với
-
li
-
các
rủi ro.
Do
vậy
hoạt
động ngân hàng có
những
đặc thù
rất
riêng
biệt
so
với
các
loại
trả
cho
những
người
gửi
tiền
vào ngân
hàng.
Ngân hàng có
thể
gặp khó khăn không
thu hồi
đưỗc
tiền
cho vay
trong
02 trường
hỗp: thứ
nhất,
khách hàng bị
thua lỗ
không
trả
đưỗc
nỗ;
thứ
hai,
khách hàng không có
thiện
chí
vay vốn
cũng
phải
chịu
tác động
của
các quy
luật
kinh tế
thị
trường đòi
hỏi
họ
phải sản xuất kinh
doanh
có
hiệu
quả
mới có
thể tồn
tại
đưỗc.
Ngoài
ra
hoạt
động ngân hàng còn
chịu
tác động của
nhiều
loại
chất lan truyền của
các vụ phá
sản
ngân hàng.
Với vai trò
làm
trung gian tài
chính,
các ngân hàng
hoặc
tổ
chức
huy động
tiền
gửi thu
hút
tiền
gửi
của
rất nhiều
người.
Đây thường là tài sản của
những
người
gửi
tiền
gửi
tại
ngân hàng
với
người
gửi
tiền
vì
lý do nào đó
nghi
ngờ
rằng
ngân hàng
phục
vụ mình gặp khó
khăn,
mất khả năng
thanh
toán,
họ sẽ
lập tức
rút
tiền
ra khỏi
ngân hàng. Nếu
sự nghi
ngờ ban đầu của một vài
người
đưỗc
lan truyền
thì sẽ
tạo ra
một tâm
-12-
của
ngân hàng
đó,
trừ khi
có
những
biện
pháp
kịp
thời
để
trấn
an
tinh
thứn
và
từng
bước khôi
phục
lại
lòng
tin
của
dân
chúng.
Phản
ứng dây
chuyền
có
thể lan
vụ phá
sản
ngân hàng
còn
thể hiện
trên
một
khía
cạnh nữa. Với sự
phát
triển
nhanh
chóng
của
hệ
thống tài
chính ngân hàng
như
hiện
nay,
một
ngân hàng không
thể
tự
mình
thực
hiện
toàn
bộ quá
trình
ro
cho
những
ngân hàng
khác
theo quan
hệ
dây
chuyển.
Tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
cho
vay
hỗ
trợ tổ
chức
được bảo
hiểm
tiền
gửi hoặc
tiến
hành
chi trả bồi
thường
ngay
cho
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
có
hiệu
quả
trong
nền
kinh
tế
thị
trường
sẽ
bảo vệ được
quyền
lợi
cho
những
người gửi
tiền
đồng
thời
đảm
bảo
sự
hoạt
động an
định nền tài chính
quốc gia
và
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
là một bộ
phận
trong
hệ
thống
bảo
toàn
tài
chính
quốc
gia.
Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
bao gồm các
tổ chức
thực
hiện
hiện trong
hình
thức
sỏ hữu
và tính độc
quyền
trong kinh
doanh
hoạt
động bảo
hiểm
tiền
gửi.
Tại
một số
quốc
gia,
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
chỉ
bao gồm một
tổ
chức
công duy
nhất
thuộc
vi nhất
định.
Các
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
này có
thể
thuộc
sỗ hữu nhà nước
hoặc
sỗ hữu tư nhân
hoặc
công tư
kết
hợp.
[4]
Hệ
thống
bảo toàn
tài
chính ngoài các
tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
tài
chính
phải
có sự phân
chia
rõ ràng và hợp lý các
quyền
và
nghĩa
vụ và
phải
có
sự
kết
hợp
chặt
chẽ
giữa
các thành viên
của
hệ
thống.
1.1.2.2 Hiệu
quả của một hệ
thống
bảo
hiểm tiền
gửi.
Một
hệ
chi
trả
tiền
bồi
thường cho
những
người
gửi
tiền tại
tổ chức tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi
bị phá sản một
cách
nhanh
chóng, chính xác và
tiết
kiệm theo
các quy định về
giới
hạn và
phạm
vi
bảo
hiểm.
- Hệ
thống
biện
pháp hỗ
trợ
cách
kịp
thời.
- Quỹ bảo
hiểm
tiền
gửi
và cả hệ
thống
thích
nghi
được
với
những
thay
đổi
của
điều
kiện kinh
tế,
xã
hội.
1.1.2.3
Những
thuộc
tính
quan
như
sau:
- Có một "khuôn
khổ"
pháp lý cho
hoạt
động bảo
hiểm
tiền
gửi
và hệ
thống
bảo hiểm
tiền gửi
được xây
dựng
trên khuôn khổ
đó.
Các quy định
luật
pháp
phải
trình bày
rõ: những
lợi
ích của bảo
hiểm
tiền gửi;
phạm
vi
hạn bảo
hiểm
tiền gửi
và trách
nhiệm
của
tổ
chức
bảo
hiểm
tiền gửi
được quy định rõ ràng
trong
luật,
các cá nhân và
tổ
chức
có
tiền gửi
vào hệ
thống
xác định rõ được
quyền
lọi
của
mình được bảo
vệ
đến mức độ nào nên yên tâm không
bị lôi
kéo vào các
tắc
về
bảo
hiểm
tiền gửi.
-
Các ngân hàng và
tổ
chức
huy động
tiền gửi
khác
phải
bắt
buộc tham
gia
vào
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền gửi.
Việc
yêu
cầu
tất
cả các ngân hàng và
tổ
chức
huy động
tham
gia
bảo
hiểm
tiền gửi
cũng
đồng
thời
vồi
nghĩa
vụ đóng góp phí
vào quỹ bảo
hiểm
tiền gửi.
Khoản đóng góp này làm tăng
chi
phí
hoạt
động do
vậy
một
số
ngân hàng
sẽ
không
muốn
tham
gia, tuy
nhiên
quyền
hệ
thống
bảo hiểm
tiền gửi.
- Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền gửi
phải
được hỗ
trợ bởi
các quy trình đánh giá tín
dụng, quản
lý giám
sát
hoạt
động ngân hàng và
chế
độ kế
toán
hợp lý.
-15-
Những hỗ
trợ
này giúp
cho
tổ
chức
bảo
thiết
phải
có được
những số
liệu
chính xác về quy mô
số
tiền
gửi
thuộc
phạm
vi
và
giới
hạn bảo
hiểm,
các
chi
tiết
số
dư
tiền
gửi
của
từng
ngưầi
gửi
tiền tại
các ngân hàng
phục
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi
ốm
yếu
và xử lý
những
tổ
chức
mất
khả
năng
thanh
toán có
hiệu
quả.
- Tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
cần
phải
luôn có các cơ chế về vốn rõ ràng để
nhanh
chóng
thực
kinh
doanh
khác
nhau,
thuộc
sở hữu của các thành
phẩn
kinh
tế
khác
nhau
phải
bình
đẳng,
không
tạo ra
môi trưầng
cạnh
tranh
không bình đẳng về
chi
phí
đóng góp cho quỹ bảo
hiểm
tiền
gửi,
sự ưu tiên
trong
áp
dụng
thể
thích
nghi
với
những
thay
đổi
của
điều
kiện
kinh
tế,
xã
hội.
1.1.2.4 Điều kiện
để
thiết
lập
và
duy
trì
một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
có
hiệu
quả.
đảm
một hệ
thống
ngân hàng lành
mạnh
và an toàn.
- Một hệ
thống
tài
chính được
điều
hành thích hợp và giám sát
hiệu quả,
tuân
thủ
các
tiêu
chuẩn
điều
hành,
kiểm
toán,
kế
toán
đã được
thừa
nhận.
-
Có
một
đang
gây
tranh
cãi
giữa
các nhà
hoạch
định
chính sách về sự
cần
thiết
và
tính
hiệu
quả của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi.
Đây chính là tính
hai
mặt của bảo
hiểm
tiền
gửi. Rủi ro
đạo đức
trong
hoạt
động
tin
tưởng
rằng
quyền
lợi
của
mình luôn được
đảm
bảo và các ngân hàng sẽ không được phép
phá
sản
nên
cũng
không
quan
tâm
đến
việc
giám sát
kết
quả
kinh
doanh
của
ngân hàng
nhận
tiền
gửi.
Có
nhiều
lý
và
cụ
thể
thành các quy trình
nghiệp
vụ.
Việc
phân
cấp
quản
lý rõ ràng và tuân
theo
các quy trình
nghiệp
vụ sẽ
đảm
bảo mọi
hoạt
động
của ngân hàng đều được
các
cấp lãnh
đạo
giám sát chỉ đạo, đánh
giá
được
thực
trạng kinh
doanh
chức
huy động
tiền
gửi
thông qua
các báo
cáo
tài
chính định kỳ
của tổ
chức
này
hoặc
các cơ
quan
chức
năng để
có
được
-17-
các
kết
quả nghiên cứu xếp
hạng
các
tổ chức
huy động
tiền
gửi,
nghiên cứu
chức
huy động
tiền
gửi
như
quy
định mức
vốn
điều
lệ,
trình độ hắc vấn
và
kinh
nghiệm của
giám đốc,cơ
chế về quản
lý cổ
đông,
các tiêu
chuẩn
trong
quản
lý
rủi
ro,
quy
trình
kiểm
soát và
kiểm
chính sách đồng bảo
hiểm
Tuy
có
nhiều
biện
pháp để hạn chế
rủi
ro đạo đức nhưng
việc
lựa chắn
áp
dụng
biện
pháp nào và áp
dụng
như
thể
nào
cũng
như
kết
quả
đạt
được phụ
thuộc
rất
nhiều
vào
điều
Tổ'
chức
bảo
hiểm
có
thể
chỉ có
chức
năng
chi trả
hoặc
vừa
chi trả
tiền
gửi
được
bảo
hiểm vừa giảm
thiểu rủi
ro.
Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
chuyên
chi trả
chỉ
có
động
của
các
tổ
chức tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi.
Tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
có
chức
năng
giảm
thiểu rủi
ro
có
nhiệm
vụ
lớn
hơn
do
vậy
cũng
gửi
hoặc
yêu cầu các cơ
quan chức
năng
tiến
hành
kiểm
tra.
Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
giảm
thiểu
rủi
ro
có
thể
đưa
ra
các hỗ
trợ
tài
criíỊih
đối với
các
tổ
gia
vào quá trình xử
lý
phá
sản.
Nói
chung
việc
xác định
chức
năng
của
tổ
chức
bảo
hiểm
sẽ làm rõ
vai
trò của
bảo hiểm
tiền
gửi trong
hệ
thống
bảo toàn
tài
chính.
- Với
chức
năng chuyên
chính
bị
phá
sản.
-
Với chức
năng
kết
hợp
giữa
chi trả
và
giảm
thiểu
rủi ro,
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
ngoài
vai
trò
là người
chi trả
tiền
bựi
thường cho
những
người gửi
gửi.
Hiện
nay,
trên
thế
giới
song song tựn
tại
các
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
của
tư nhân và chính
phủ.
Việc
lựa chọn
mô hình
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
của
tư
nhân,
chính phủ hay
hiệp
Trên
thực
tế,
hình
thức
bảo
hiểm
tiền
gửi
tư nhân
ít
có tính khả
thi
hơn do khả
năng
tài
chính
của
các
tổ chức
này
rất
có hạn
trong khi
nếu một ngân hàng bị
phá
sản thì
tổn
thất
thường
Các
công
ty
này được chính phủ cấp vốn
điều
lệ,
hỗ
trợ trong việc
yêu cẩu các
tổ
chức tham gia
bảo
hiểm
thực
hiện
các quy định về bảo
hiểm
tiền
gửi,
tạo
thuận
lợi
trong việc kết
hợp
với
các cơ
quan
giám sát
tài
chính khác của chính