m
'í
BỘ GIÁO
DỤC VÀ
ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
ĐÀO THỊ
HỔNG
NHUNG
GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN
HOẠT
ĐỘNG
TÀI
TRỢ
THƯƠNG
MẠI
QUỐC
TẾ
TẠI
SỞ GIAO
DỊCH
NGÂN
NGƯỜI
HƯỚNG DẪN
KHOA
HỌC:
;
~~
0
J
PGS.TS.
NGUYỄN
THỊ
QUY
HÀ NỘI
-
2008
MỤC
LỤC
Trang
TRANG PHỤ
BÌA
MỤC
LỤC
DANH
MỤC
CÁC
BẢNG
DANH
MỤC
CÁC HÌNH
VẼ
ngân hàng thương
mại
7
1.1.3
Phân
loại
ngân hàng thương
mại
12
1.2
Tài
trợ
thương mại quớc
tế
của
các ngân hàng thương mại
15
1.2.1
Khái
niệm
tài
trợ
thương
mại quốc
tế
15
Ì
.2.2
Vai
trò của
trường
kinh
doanh quốc
tế
26
Ì
.3.2
Năng
lực kinh
doanh của các doanh
nghiệp
27
Ì.3.3 Cổ
phần
hóa
27
CHƯƠNG 2-
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
TÀI
TRỢ
THƯƠNG
30
MẠI QUỐC TÊ
TẠI
SỞ GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT
NAM
2.1
33
2.
Ì.2.
Ì
Huy động
vốn
33
2.1.2.2
TÚI dụng
35
2.1.2.3
Dịch
vụ
36
2.
Ì
.2.4
Hiệu
quả
kinh
doanh
39
2.2
Thốc
trạng hoạt
động tài
trợ
thương
mại
quốc
bng chữ "Tín"
47
2.2.1.3
Cung
cấp
các
dịch
vụ
tài
chính
50
2.2.2 Đánh giá
thực
trạng
hoạt
động
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
tại
53
Sở
giao
dịch Vietcombank
2.2.2.
Ì
Những
kết
động
tài trớ
thương mại quốc
60
tê
3.1.1
Môi
trường
kinh
tế
quốc
tế
có
nhiều
biến
động
60
3.1.2
Khả năng
vốn của
doanh
nghiệp
có
hạn
62
3.1.3 Cạnh
tranh
gay
gắt
trên
của các
doanh
nghiệp
3.1.5 Các
yếu tố nền kinh tế
ảnh hưởng đến
hoạt
động
kinh
doanh
64
của
doanh
nghiệp
3.2 Định hướng phát
triển
hoạt
động tài
trớ
thương mại quốc tê
ở 67
Sở
giao
dịch Vietcombank sau cổ phần hóa
3.2.Ì
Định
hướng
phát
triển
chung
Sở
giao
dịch Vietcombank sau cổ phần hóa
3.3.1
Tăng cường
vốn tự có
72
3.3.2
Đa
dạng
hóa hình
thức tài
trợ
73
3.3.3
Tăng cường
hoạt
động
quản
lý
rủi
ro
trong
hoạt
động
tài
trợ
73
3.3.4
Duy
lĩnh vực thanh
toán
quốc
tế
3.4 Một số
kiến
nghị
đối với
Nhà nước và Ngân hàng thương mại cổ
77
phần
ngoại
thương
TW
3.4.
Ì
Kiến
nghổ
đối
với
Nhà
nước
77
3.4.1.1
Tiếp
tục
hoàn
thiện
môi
trường
tế
mới
78
3.4.2.2
Bồi
dưỡng
về nghiệp vụ tài
trợ
mới cho
các
chi
nhánh
79
KẾT
LUẬN
80
DANH
MỤC
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
DANH
MỤC CÁC
BẢNG
Trang
Bảng
2.1:
Tình hình huy động vốn của Sở
giao
dịch Vietcombank
34
tiêu
hoạt
động
kinh
doanh
của Sở
giao
dịch
42
năm
2006-2007 so
với
hệ
thống
Ngàn hàng thương mại cổ
phần
ngoại
thương
Việt
Nam
Bảng
2.5:
Tình hình cho vay
tài
trợ
xuất
nhập khu
tại
Sở
giao
ngạch
xuất
nhập khu của
Việt
Nam
giai
đoạn 2005-
67
2007
DANH
MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình
2.1:
Sơ đồ bộ máy
tổ
chức của Vietcombank
32
Hình
2.2:
Tài
trợ
bằng
các phương
thức thanh
toán
trong
xuất
50
khẩu
trọng
doanh s
thanh
toán
xuất
nhập khẩu của
các 54
chi
nhánh
Vietcombank
năm 2007
Hình
2.5:
Doanh
s
thanh
toán
xuất
nhập khẩu
tại
Sở
giao
dịch
55
từ
2005-2007
Hình
2.6:
Tỷ
trọng
nhân
tố
tác
động giúp thương mại phát
triển,
đặc
biệt
là
thương mại vô hình và thương mại
dịch
vụ.
Đày chính là
điều
góp
phần
thúc đẩy nền
kinh
tế thế
giới
nói
chung,
nền
kinh
tế
các nước nói riêng
trong
đó có
Việt
Nam, phát
triển.
doanh quốc
tế.
Hiện
nay, hoạt
động
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
ở các ngân
hàng,
tổ
chức
tín dụng
còn chưa phát huy
hết
lợi
ích,
do các
doanh
nghiệp
còn chưa
hiểu
hết
tầm
quan
trọng
của
việc
phía ngân hàng còn
ngặt
nghèo đã
khiến
các
doanh
nghiệp
khó
tiếp
cận
được
vốn tài
trợ
của
ngân hàng.
Cũng như các ngân hàng thương mại khác, ngân hàng thương mại cổ
phần
ngoại
thương
Việt
Nam
cũng
đã
thực
hiện
nhiều
loại
hình
tài
trợ
Mặt
khác,
công
cuộc
cổ
phần
hoa cũng phần
nào tác động đến mọi
hoạt
động
kinh
doanh
trong
đó có
hoạt
động
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
của
sở. Hem
thế nổa, lĩnh
vực tài
trợ
thương
mại
quốc
tế
thương
mại
cổ
phần
Ngoại
thương Việt
Nam sau cổ
phần
hoa
"
làm đề
tài luận
văn
tốt
nghiệp.
2.
Tình hình nghiên
cứu:
Môi trường
kinh
doanh quốc
tế
chứa
đựng
nhiều
rủi
ro
do
vậy
để giúp
rất
nhiều luận
án,
công
trình
khoa hảc
nghiên
cứu,
cụ
thể:
-
Trong
nước:
+ Tín
dụng
thanh
toán
xuất
nhập khẩu,
thanh
toán
quốc tế
và
kinh
doanh
ngoại
tệ
của
GS.TS
Lê Văn
PGS.TS
Nguyễn
Văn
Tiến, xuất
bản
năm
2008
-
Ngoài
nước:
Trên
thế
giới,
nhiều
người cũng
đã nghiên
cứu về
lĩnh
vực tài
trợ
ngoại
thương,
cụ
thể:
+
Alasdair
Watson
xuất
bản cuốn
'Tinance
tế
từ
giác độ lý
luận nhiều
hơn mà chưa có một
công trình nghiên cứu chuyên sâu về
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
tại
một ngân
hàng thương
mại
cổ
phần.
Đề
tài
của
luận
văn nhằm tìm
ra
những
điểm
mạnh,
điểm
yếu
trong hoạt
động
động
tài
trợ.
3.
Mục
đích nghiên
cứu:
* Nghiên cứu cơ
sở lý
luận
về
hoạt
động
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
và
các hình
thức tài
trợ
thương
mại quốc
tế
của
các ngân hàng thương
mại.
* Phân
tích
giải
pháp để phát
triển
hoạt
động tài
trợ
thương mại của sở
giao
dịch
ngân hàng thương mại cổ
phần
ngoại
thương
trong
thặi
gian
tới.
4.
Nhiệm
vụ
nghiên
cứu:
Để
đạt
được mục đích nghiên
cứu
trên,
nhiệm
vụ nghiên
cứu của
hưởng
tới
hoạt
động
tài
trợ
thương
mại quốc
tế
* Đánh giá
thực trạng
sử
dụng
các hình
thức
tài
trợ
thương mại
quốc tế
tại
Sở
giao
dịch
ngân hàng thương
mại cổ
phần
ngoại
thương
Việt
Nam
nghiên
cứu:
* Đối
tượng:
hoạt
động tài
trợ
thương mại
quốc
tế
ở các ngân hàng
thương mại
* Phạm
vi:
hoạt
động
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
tại
sở
giao
dịch
ngân
hàng thương
mại cổ
phần
ngoại
Duy
vật
biện
chứng
và Duy
vật
lịch
sử
kết
hợp
với
các
phương pháp
thống
kê,
tổng
hợp, so sánh, phân tích đánh giá
và
lượng
hoa
bằng các bảng
biểu.
7.
Kết cấu của
luận
văn:
Chương Ì-
NHŨNG
VẤN ĐỀ cơ BỢN VỀ HOẠT ĐỘNG
TÀI
THƯƠNG VIỆT
NAM SAU cổ PHAN
HOA
5
CHƯƠNG Ì
NHỮNG
VẤN ĐỂ Cơ BẢN VỀ
HOẠT
ĐỘNG
TÀI TRỢ
THƯƠNG MẠI
QUỐC
TÊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHỨC NÂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1.1
Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một
trong
những
tổ
chức tài
chính
quan
trọng
nhất
của
nền
kinh
cho
người
giữ hộ.
Khi
thương
mại
phát
triựn,
nhu
cầu
về
tiền
càng
lớn
thì
ngân hàng
trở
thành nơi
giữ
tiền
cho những người
có
tiền
và
cung cấp
tiền
cho
những người
cần
tiền.
tài
sản, thị
phần
và
số
lượng
các ngân hàng.
Ngân hàng
là tổ
chức
thu
hút
tiền
gửi
và
tiết
kiệm
lớn
nhất
trong
hầu
hết
mọi
nền
kinh
tế.
Hàng
triệu
cá
nhân,
các
doanh
nghiệp,
cá
nhân,
hộ
gia
đình
và một
phần
đối với
Nhà nước (thành
phố,
tỉnh, )- Đối
vói các
doanh
nghiệp,
ngân hàng thường
là
tổ
chức cung cấp
túi
dụng
đự
phục
vụ
cho
việc
mua
hàng hoa dự
nhiệm
chi,
thẻ
tín dụng
hay
tài khoản
điện
tử
Và
khi
họ
cần
thông
tin
tài
chính hay
lập
kế
6
hoạch tài
chính họ thường đến các ngân hàng để
nhận
được
lời
tư
vấn.
Các
khoản tín dụng của
ngân hàng cho Chính phủ (thông qua mua
chứng
Chính phủ nhổm phát
triển
kinh
tế
bền vững.
Tóm
lại,
ngân hàng
là
một
loại
hình
tổ
chức quan
trọng
đối
với
nền
kinh
tế.
Các ngân hàng có
thể
được
định
nghĩa qua chức
năng,
các
dịch
vụ
hoặc
kinh
doanh chứng
khoán,
công
ty
môi
giới
chứng
khoán,
quỹ tương hỗ và
công
ty
bảo
hiểm
hàng đầu đều đang cố
gắng cung cấp
các
dịch
vụ
của
ngân
hàng.
Ngược
lại,
ngân hàng
cũng
đang mở
rộng
phạm
vi
cung
cấp một
danh
mục các
dịch
vụ tài
chính đa
dạng
nhất -
đặc
biệt
là tín dụng,
tiết
kiệm
và
dịch
vụ
thanh
toán
-
và
thực
hiện
nhiều
chức
năng
tài
chính
nhất
so
định
nghĩa
như
sau:
"Ngân hàng
là
loại
hình
tổ
chức
tín
dụng
được
thực
hiện
toàn bộ
hoạt
động
ngân hàng và các
hoạt
động
kinh
doanh
khác có liên
quan.
Theo
tính
chất
và mục tiêu
hoạt
vụ ngân hàng
với nội
dung
thường xuyên
là nhận
tiền
gửi,
sử
dụng số
tiền
này để
cấp tín dụng
và
cung
ứng các
dịch
vụ
thanh
toán".
Ui
7
Tại
các nước phát
triển
như
Việt
Nam, ngân hàng thương mại
thực
sự
đóng một
Chức
năng của ngàn hàng thương mại
1.1.2.1
Tạo
tiên
Tạo
tiền
là một
trong
những chức
năng chủ yếu của ngân hàng thương
mại,
nó liên
quan
đến mục đích
của
các ngân hàng thương mại
là
tìm
kiếm
lợi
nhuận.
Với mục đích
này,
các ngân hàng thương mại không
thể
không
quan
tâm như
là
hoạt
động túi
dụng
và đầu tư
trong
mối liên hệ
chặt
chẽ
với
ngân hàng
trung
ương
của mỗi
nước.f-ĩJ
Ý
nghĩa
kinh
tế
của chức
năng
tạo
tiền
của các ngân hàng thương mại
phản
ánh trước
hết từ
nhu cầu bên
trong
của chính hệ
thống
kiện
cho
việc
tăng trưởng
vốn,
phù hợp
với
yêu cầu tăng trưởng
kinh
tế.
Bên
cạnh đó,
năng
lực
của
hệ
thống
ngân hàng thương mại
trong việc
tạo
tiền
không
chỉ
đáp ứng
nhu cầu
tồn
tại
và phát
triển
của bản thân mà còn mang ý
mỗi thành viên
trong
xã
hội,
quá trình tích
lũy
và sử
dụng
vốn luôn luôn
diễn
ra
giống
nhau,
lúc tạm
thồi
thừa
và có lúc
xuất
hiện
nhu cầu bổ
sung
vốn.
Góp
phần khắc phục
tình
hình này,
vai
trò của các ngân hàng thương mại
chiếm
vị trí đặc
Bên
cạnh chớc
năng
tạo
tiền,
các ngân hàng thương mại còn
thực
hiện
một chớc
năng
quan
trọng
khác là
thanh
toán.
Ở các nước phát
triển
và các
nước
đang phát
triển,
phần
lớn
công tác
thanh
toán được
thực
hiện
thông qua
séc và
khi
việc
thanh
toán bù
trừ
lại
diễn
ra
giữa
các ngân hàng
thuộc
các
địa
bàn khác
nhau
trong
nước.
Một công
việc
phớc
tạp
như vậy chỉ có
thể
được
tiến
hành thông qua các ngân hàng
đại
lý
của
họ
được
thực
hiện
nhanh
chóng,
giảm
bớt
chi
phí và
đạt
độ chính xác
cao.
1.1.2.3
Huy
động
vốn
Trong
số các
dịch
vụ của ngân hàng thương
mại,
dịch
vụ có tầm
quan
trọng
đặc
biệt
đối với
tất
cả dân cư
hội
rộng
lớn.
Do
đó,
huy động vốn đã
trở
thành một
chớc
năng
quan
trọng
của
ngân hàng thương mại nhằm
tạo
điều
kiện
cho
người
gửi
tiền
có được
khoản
thu
nhập danh nghĩa
thông qua
lãi
suất với
mớc độ an toàn và hình
thớc thanh
ngân hàng thương
mại.
"Chi
1.1.2.4
Mở rộng
tín
dụng
Chức năng chủ
yếu
và
quan
trọng
bậc
nhất
của
các ngân hàng thương
mại
là
mở
rộng
tín
dụng.
Chức năng này được hình thành
từ
rất
sớm,
ngay
từ
khi
hình thành các ngân hàng thương
tế.
Khác
với
sờn
phẩm
trực
tiếp,
việc
cung
ứng vốn tín dụng
ngân hàng
tạo ra
khờ
năng hình thành
sờn
phẩm có
thể
tính
toán
được. Với
ý
nghĩa của
việc
so sánh như
thế,
người
ta
cho túi dụng
ngân
hàng
nghiệp
và công
nghiệp,
ngân hàng
thương mại
tạo
điều
kiện
cho
người
tiêu dùng thông qua quỹ túi
dụng
tiêu
dùng.
Ngoài
tín dụng ngắn
hạn,
ngân hàng thương
mại
còn
thực
hiện
tín dụng
đầu
tư nhằm mở
rộng
và nâng
cấp
cơ sở
vật chất
thương nhưng có sự khác
nhau
đáng kể do có sự khác
nhau
về hệ
thống
tiền
tệ
ở
mỗi nước,
năng
lực
tài
chính
của
người
mua và
người
bán
thuộc
các
nước
khác
nhau.
Chính
từ
sự khác
biệt
này,
các ngân hàng thương mại cần
trợ
cho
hoạt
động
ngoại
thương,
tín dụng của
các ngân
hàng thương mại còn góp
phần
vào quá trình
tự
do hoa
ngoại
thương
giữa
các
nước
với
nhau,
với
một
chi
phí hợp
lý.
Do quá trình hợp tác và phân công
lao
động
có tính
chất
mạnh
và chính khứ năng đó đã góp
phần
vào
việc
phát
triển
các
dịch
vụ uy thác của các ngân hàng thương mại.
Thông qua
dịch
vụ uy thác
người
uy thác
viết
tờ
di
chúc phân
chia
tài
sứn và
yêu cầu các văn phòng uy thác
thuộc
các ngân hàng thương mại giúp họ như
là
người
đứng
ra
thực hiện di
trong
các
dịch
vụ đó
là
việc
quứn
lý
tiền
hưu
trí
và phân
chia
lợi tức.
Ớ các nước công
nghiệp hoa,
dịch
vụ này phát
triển
rất
nhanh
chóng
những
năm gần đây.
1.1.2.7
Bảo quản an toàn
vật
có
giá
Nhờ ưu
vật
có giá
ra đời
trước so
với
các
chức
năng khác của ngân hàng thương
mại,
kể cứ
chức
năng túi
dụng.
Cùng
với
sự
phát
triển
của
phương
tiện
bứo
quứn
hiện
đại,
kết
hợp
với
các phương
tiện
hai
bộ
phận
khác
nhau
trong
mỗi ngân
hàng:
cho thuê két
sắt
bảo quản
ký
thác và
trực
tiếp
bảo
quản
vật
có giá
của
khách hàng.
Với
két
sắt
bảo
quản
ký
thác,
khách hàng có
quyền
chỉ
có
những người
trực
tiếp
thuê két
sắt
hoặc
đẩi
diện
có
thẩm
quyền
mới được phép
vào
kho bảo
quản,
nhằm
đảm
bảo
an
toàn tài sản
cho
khách hàng.
Khác
với
két
sắt
bảo
quản
thức đẩi
lý cho khách
hàng.
Việc
bảo
quản
vật
có giá
liên
quan
trực
tiếp
đến
việc
bảo
quản
các
chứng
khoán
như
trái
phiếu
và cổ
phiếu
được
giữ
lẩi
làm
thế
chấp
điều
kiện
để hình thành các kho riêng
biệt,
bảo
đảm
an toàn và
chắc chắn.
1.1.2.8
Dịch
vụ mua
và
bán hộ
chứng khoán
cho
khách hàng
Phần
lớn
các ngân hàng thương
mẩi đều
thực
hiện
dịch
vụ
này.
Do
kinh
nghiệm
và
thành
giới
diễn
ra
phổ
biến
ở
các nước
kinh tế
phát
triển.
Mặc dù
trong
thực
tế việc
các ngân hàng thương
mẩi
thực
hiện
dịch
vụ
mua
và bán hộ
chứng
khoán cho khách hàng
đã đem
lẩi
những
lợi
ích
lớn
dễ
dàng,
xuất
phát từ
một số
nguyên nhân bên
trong
và bên
ngoài.
Cơ sở
thực tế
để đưa
ra
việc
cấm đoán
12
này
là
dựa
trên
quan
điểm
cho rằng, tín
dụng
ngân hàng đã
vượt
quá
giới
hạn
của
ra
khỏi
hoạt
động đầu tư và cho
vay,
các ngân hàng
thương mại không được
quyền
bởo lãnh các
chứng
khoán do các công
ty
tư
nhân và các
trái
phiếu
hưởng
lợi
tức
do các
bang
và chính
quyền
địa
phương
phát
hành.
CĩÌ
1.1.3 Phân
loại
ngân hàng
liên
doanh;
hay ngân
hàng đơn
năng,
ngân hàng đa
năng;
ngân hàng bán
buôn,
ngân hàng bán
lẻ;
ngân hàng thương
mại,
ngân hàng Nhà nước
(Trung
ương);
ngân hàng thương
mại
đô
thị,
ngân hàng thương mại nông
thôn
Tuy
nhiên,
căn cứ vào tính
chất
sở
hữu
là
trọng
trách hỗ
trợ
Nhà nước
trong việc
thực
thi
các chính sách phát
triển
kinh
tế của đất
nước.
Ngân hàng thương
mại
Nhà nước
chịu
trách
nhiệm
giúp ngân hàng Nhà nước
điều
phối
vốn của nền
kinh
tế.
Có
nghĩa
là, khi
nền
kinh
tế
ngoại
tệ
ra
thị
trường
để
thu
đồng
nội
tệ.
Bên
cạnh
đó,
các ngân hàng thương mại Nhà nước còn
thực
13
hiện
cho vay ưu đãi
đối với
các
đối
tượng
thuộc
diện
chính sách của Nhà
nước:
người
nghèo,
người
tàn
kinh tế của
Nhà
nước.
Đối với
các dự án đầu tư
của
nước ngoài,
ngân hàng thương mại Nhà nước còn có
vai
trò là kênh
chung
chuyển
vốn.
Đây
chỉ là
một
số
những
nhiệm
vụ mà ngân hàng thương
mại
Nhà nước
phải
thực
hiện
để
thể hiện vai
trò chủ đạo
của nền kinh
tế.
và phát
triển
nông
thôn,
ngân hàng
công thương
1.1.3.2
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương
mại
cổ
phần
là
ngân hàng mà
vốn
điều
lệ
được
chia
thành các cổ
phần,
toàn bộ
số vốn
này do các cá
nhân,
tập
đoàn
kinh tế
nhà
nước,
tăng
trưởng
kinh
tế.
Mục tiêu
kinh
doanh
của
ngân hàng thương mại cổ
phần
là vì
lợi
nhuận.
Bởi vì,
ngân
hàng này được hình thành trên cơ sở
vốn
góp
của nhiều
người,
nên mọi
hoạt
động
đều
hướng
tới lợi
ích của các cổ
đông.
Mọi
quyết
tài
chính ngân hàng ngày càng
phát
triển.
ủn
14
Hiện
nay,
số
lượng
ngân hàng thương
mại
cổ
phần
chiếm
đa
số
trên
thế
giới
với
số
vốn khổng
lồ.
Các ngân hàng
loại
này
hoạt
động
rất
thưủng có xu
hướng
liên
kết với
các ngân hàng
thương
mại bản xứ để hạn
chế
những
rủi
ro
trong kinh
doanh
ở
thị
trưủng
mới.
Kết
quả
là,
ngân hàng
liên
doanh
ra
đủi
với
số
vốn
do
cả
nhuận
còn nhằm thâm
nhập
vào
thị
trưủng
tài
chính bản
địa
(đối với tổ
chức
tín dụng
nước
ngoài)
và nâng
cao
năng
lực
quản
lý,
điều
hành,
năng
lực
cạnh
tranh
(đối
với tổ
chức tín dụng
trong
phát
triển
kinh
tế đất
nước.
Thông qua
những chức
năng:
huy
động
vốn,
kinh
doanh
ngoại
tệ,
cung cấp dịch
vụ ngân
hàng ,
ngân hàng
liên
doanh cũng
góp
phần
tạo ra
một môi trưủng
kinh
doanh
đầy
cạnh
tranh
của
ngân hàng mẹ ở nước
ngoài.
Tuy
nhiên,
hoạt
động của
ngân hàng này
lại
theo
pháp
luật
của
nước
sở
tại.
Do được
thừa
hưởng
nguồn
vốn
dồi
dào,
trình độ
quản
lý
cao
chi
nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài có được một
điều
nước
ngoài nên
hoạt
động
của
ngân hàng này
cũng
góp
phần
triển
kinh
tế
nước
đó.
Hiện
tại,
ở
Việt
Nam, số
lượng
ngân hàng 100% vốn
nước
ngoài mới
chỉ
dừng
ở
con số hai
ngân
hàng.
Nguyên nhân do
lập
được
chi
nhánh ở
Việt
Nam.
1.2
TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
QUỐC
TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trong
nền kinh tế thị
trưứng
hiện nay, đối với bất
cứ
loại
hàng hoa hay
dịch
vụ nào
cũng
vậy, khi
có
cầu ắt
có
cung.
Tài
trợ
thương
mại
quốc
trợ.
1.2.1 Khái
niệm
tài trợ
thương mại quốc tế
Hoạt
động
thương
mại
quốc
tế có vai trò hết sức
quan
trọng đối với
nền
kinh
tế
của mỗi
nước,
nó
là cầu nối giữa sản
xuất
với
tiêu
dùng
của
nhiều
quốc
gia
với
nhau,
vi
toàn
thế
giới
còn
tài
trợ
thương
mại
quốc
tế
giúp
cho việc lưu
thông đó
được
thuận
lợi
và dễ
dàng hơn.
Tài trợ
thương
mại
quốc
tế
là
tập
họp
các
biện
pháp
công đoạn của quá
trình
tái
sản
xuất
từ
mua
bán,
cung ứng
dịch
vờ xúc
tiến thương
mại đến đầu
tư
trong
sản
xuất
và
tiêu
thờ sản phẩm
trên
thị
trường
thế
giói
nhằm mờc
đích sinh lời.
tì]
16
1.2.2
ngày càng phát
triển.Theo
ước tính
mảng
dịch
vụ
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
đóng góp
40-70%
tổng
doanh
thu
của
các ngân hàng
tham
gia
hỗ
trợ.
Vai
trò của
tài
trợ
thương
mại quốc
tế thể
hiờn
tiên
của
tài
trợ
thương
mại quốc
tế
đối với
các
doanh
nghiờp
là cung
ứng
kịp
thời,
hỗ
trợ
họ có
thể thực
hiờn
thành công thương vụ
của
mình.
Bải
vì,
không
phải
doanh
nghiờp
kinh
cạnh đó,
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
còn làm tăng tính
linh
hoạt,
hiờu
quả
của
thương
mại quốc
tế,
giúp nhà
nhập khẩu kịp
thời
nắm
bắt
được
cơ
hội kinh
doanh bằng
các hình
thức:
tài
trợ
bảo
lãnh
nếu doanh
nghiờp
dùng
vốn
tự
có
của
mình
thì sẽ
không đủ để
quay
vòng
trong khi
vốn
lưu động
của doanh
nghiờp
lại
thường
chiếm
tới
70%
tổng vốn.
Ngoài
ra,
tài
trợ
thương
mại quốc
tế
đối
tác
vi
phạm các
quy
định
trong
hợp
đồng.