Báo cáo Khoa học Số 31
, 01/200812
KHẢO SÁT ðẶC TÍNH NÔNG HỌC CỦA 35 GIỐNG SORGHUM
Ở HAI ðIỀU KIỆN TRONG CHẬU VÀ NGOÀI ðỒNG
TẠI CHỢ MỚI VÀ TRI TÔN, AN GIANG
Ths. Phạm Huỳnh Thanh Vân
∗
∗∗
∗
TÓM TẮT
ðề tài “Khảo sát ñặc tính nông học của 35 giống shorgum ở hai ñiều kiện trong chậu và ngoài ñồng tại Chợ
Mới và Tri Tôn, An Giang” ñược thực hiện nhằm khảo sát các ñặc tính nông học của 35 giống sorghum ñể tìm ra
những giống có triển vọng ñể trồng lấy thân lá, lấy hạt, giống có khả năng tái sinh, chịu ngập. Kết quả cho thấy 35
giống sorghum có thể chia thành 3 nhóm chính dựa chủ yếu vào các ñặc tính nông học và mục ñích sử dụng: nhóm
1 bao gồm 10 giống trồng ñể lấy thân lá, trong ñó giống 2, 5, 9 có giống triển vọng nhất. Nhóm 2 bao gồm 11 giống
trồng lấy hạt, trong hai giống 24 và 34 có triển vọng nhất. Nhóm 3 bao gồm 14 giống có ñặc tính nông học rất khác
biệt. Tóm lại kết quả thí nghiệm cho thấy giống 2 có triển vọng ñể lấy thân lá ñồng thời là giống có hàm lượng
protein lá khá cao. Giống 24 có năng suất hạt cao ñồng thời là giống có hàm lượng vật chất khô thân, lá cao.
ABSTRACT
The study “Survey the agronomic characteristics of the 35 sorghum varieties in pot condition and on field trials
in Cho Moi and Tri Ton district, An Giang province” is done to get an understanding about agronomic
năng suất tươi và vật chất khô ñược theo dõi thêm ở thí nghiệm lấy thân lá và năng suất hạt ñược theo dõi
ở thí nghiệm lấy hạt.
∗
Giảng viên BM Khoa học ðất, K. NN - TNTN.
Email:
Báo cáo Khoa học Số 31
, 01/200813
3.3. Thí nghiệm trong chậu
Thí nghiệm so sánh năng suất và khả năng chịu ngập của 8 giống ñược bố trí theo thể thức hoàn toàn
ngẫu nhiên. Tám nghiệm thức là 8 giống sorghum, bảy lần lặp lại (bốn lần lặp lại ñể so sánh năng suất
thân, hạt lúc thu hoạch và ba lần lặp lại ñể so sánh khả năng chịu ngập).
Thí nghiệm so sánh năng suất và khả năng tái sinh của 9 giống ñược bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 9
nghiệm thức là 9 giống và 7 lần lặp lại (bốn lần lặp lại ñể so sánh năng suất và khả năng tái sinh tại thời
ñiểm thu hoạch và ba lần lặp lại ñể so sánh khả năng tái sinh lúc 70 ngày sau khi gieo).
Chỉ tiêu theo dõi bao gồm: chiều cao, số chồi, sinh khối, năng suất hạt, hàm lượng vật chất khô, hàm
lượng protein và khả năng chịu ngập (thí nghiệm 1).
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Thí nghiệm tại Chợ Mới
35 giống sorghum có các ñặc tính nông học và các thời gian sinh trưởng rất khác biệt, ñược chia
thành 3 nhóm dựa chủ yếu vào các ñặc tính nông học.
Bảng 1. Phân loại các nhóm giống theo mục ñích sử dụng 4.2 Thí nghiệm tại Tri Tôn
4.2.1. Thí nghiệm 1 – nhóm lấy thân lá
Số lượng lá, số chồi, chiều cao và ñường kính chồi chính của các giống nhóm 1 tăng nhanh vào giai
ñoạn 50 – 60 ngày. Trong cùng một giai ñoạn năng suất tươi giữa các giống không khác biệt ý nghĩa
thống kê và kết quả phân tích cho thấy các giống cũng không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê về hàm
lượng vật chất khô. Nhóm 1 - Giống 2
Nhóm 2 - Giống 22
Nhóm 3 - giống 27
Hình 1. Các dạng kiểu hình khác nhau của 3 nhóm sorghum
Báo cáo Khoa học Số 31
, 01/200814
Bảng 2. Năng suất tươi của 6 giống sorghum qua các giai ñoạn sinh trưởng và hàm lượng vật chất khô
Sinh Khối (tấn/ha)
55 NSKG 85 NSKG 110 NSKG
36 1,4 bc 4.3. Thí nghiệm trong chậu
4.3.1. Thí nghiệm so sánh năng suất và khả năng chịu ngập của 8 giống sorghum
Bảng 4. Trọng lượng tươi (g/chậu ) của thân lá ở giai ñoạn 70 ngày và khi thu hoạch
70 NSKG khi thu hoạch
Giống Lá Thân Thân + lá Lá Thân Thân + lá
22 108,3 508,0 a 616,3 47,6 c 758,6 b 806,0a
24 125,3 298,3 ab 423,7 136,6a 199,6 f 336,0 d
14 96,5 451,0 ab 547,5 123,0a 670,0 c 793,0 b
18 114 234,3 b 348,3 89,6 b 348,0 e 462,6 d
27 144 500,7 a 644,7 102,6ab 940,0a 1042,6a
33 135 428,3 ab 563,3 Không xử lý34 Không xử lý 110,6ab 222,6 d 333,4 c
ðối chứng 85 255,5 b 340,5 101,4ab 510,0 d 611,4 c
Ghi Chú: Trong cùng một cột các số theo sau cùng một ký tự thì không khác biệt mức 5% trong phép thử
Duncan
Vào giai ñoạn 70 ngày, năng suất lá chiếm tỉ lệ không cao và không có sự khác nhau giữa các giống
nhưng trọng lượng thân thì có sự khác nhau giữa các giống. Nhưng vào giai ñoạn thu hoạch năng suất lá,
thân, tổng của chúng ñều khác biệt mức ý nghĩa 1%.
Số lượng lá của các giống tăng dần qua các
giai ñoạn. Các giống thuộc nhóm 2 có khả năng
nẩy chồi yếu, ở tất cả các giai ñoạn số chồi ở
tất cả các giống ñều ít hơn 1 chồi. ðường kính
chồi chính giữa các giống trong nhóm không
có sự khác biệt.
Qua kết quả thí nghiệm cho thấy giống 24
Tơ Tái sinh 1 Tái sinh 2 Tổng 3 vụ
2 485 c 412 d 313 1210
3 678 bc 498 bcd 325 1502
7 635 bc 469 cd 267 1370
13 777 b 819 a 455 2051
16 767 b 658 abc 390 1805
25 1203 a 628 bc 558 2388
26 743 b 643 bc 399 1785
17 891 b 491 bcd 443 1825
ðC 632 bc 701 ab 377 1709
Chú thích: trong cùng một cột, cùng một chữ cái thì không khác biệt ở mức 5% trong phép thử Duncan.
Năng suất của các giống ở vụ tơ và tái sinh 1 ở từng giai ñọan cao hơn vụ tái sinh 2, nhưng năng suất
tổng 3 vụ không có sự khác biệt giữa các giống.
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Cần nghiên cứu chi tiết về ñặc ñiểm nông học của các giống nhóm 3, khả năng tái sinh của các giống
nhóm lấy hạt. Các nghiên cứu cụ thể hơn về mật ñộ gieo, phân bón trên giống 2, 5, 9 (lấy thân lá), giống
24 và 34 (lấy hạt) và khả năng chiụ ngập của các giống 22, 14, 27 ở ñiều kiện ñồng ruộng trên các vùng sinh
thái khác nhau ñặc biệt vùng bị ảnh hưởng lũ lụt là cần thiết ñể có khuyến cáo cụ thể hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lữ Thị Kim Dung. 2005. So sánh năng suất và khả năng chịa ngập của 8 giống/dòng cao lương trồng
trong chậu. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Phát triển Nông thôn. Khoa Nông nghiệp - TNTN, ðại
học An Giang.
Nguyễn ðăng Khôi và Dương Hữu Thời. 1981. Nghiên cứu về cây thức ăn gia súc Việt Nam. Hà Nội:
Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.
Nguyễn Ngọc ðiền. 2006. Khảo sát ñặc tính nông học và năng suất của 10 giống sorghum lấy thân lá
trong ñiều kiện ñất ruộng trên tại xã Cô Tô, huyện Tri Tôn, An Giang. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư
ngành Phát triển Nông thôn. Khoa Nông nghiệp - TNTN, ðại học An Giang.
Nguyễn Thị Bích Ngọc. 2005. So sánh năng suất và khả năng tái sinh của 9 giống/dòng cao lương trồng
trong chậu. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Phát triển Nông thôn. Khoa Nông nghiệp - TNTN, ðại
Hình 2. Khả năng chịu ngập khác nhau của các giống
Ghi chú: cùng một ký tự thì không khác biệt mức 5% trong phép thử Duncan