Tài liệu Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở cộng đồng dân cư quận Đống Đa và Thanh Xuân - Hà Nội - Pdf 10

TCNCYH 36 (3) - 2005

65
Nghiên cứu dịch tễ lâm Sàng bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính ở cộng đồng dân c quận Đống Đa và Thanh
Xuân - Hà Nội

Ngô Quý Châu
1
, Chu Thị Hạnh
1
, Nguyễn Thế Cờng
2
1
Khoa Hô Hấp - Bệnh viện Bạch Mai.
2
Trung tâm y tế Hội An
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là một vấn nạn cho sc khoẻ toàn cầu với
tần xuất mắc bệnh, hậu quả kinh tế, xã hội ngày một nghiêm trọng.
Phơng pháp nghiên cứu: điều tra dịch tễ học BPTNMT qua phỏng vấn 1334 đối
tợng dân c trên 35 tuổi tại hai quận Đống Đa và Thanh Xuân Hà Nội với khám lâm
sàng và đo chức năng thông khí bằng máy spiro-analyser ST 300 cho những ngời có
dấu hiệu hoặc yếu tố nguy cơ.
Kết quả: Tỷ lệ VPQMT đơn thuần chung cho cả hai giới là 3,2%, ở nam là 5,5%, ở
nữ là 1,06%. Tần xuất mắc BPTNMT chung cho 2 giới là 1,7%, ở nam là 2,8%, ở nữ là
0,7%. 97,4% BN lần đầu tiên đợc chẩn đoán BPTNMT. Các BN mắc BPTNMT có độ
tuổi trung bình là 62,9. Tuổi thấp nhất là 47, tuổi cao nhất là 81. 21,1% BN ở giai đoạn I,
57,9% BN ở giai đoạn II, 5,3% BN ở giai đoạn III, 15,7% BN ở giai đoạn IV. 36,8% BN không
có biểu hiện lâm sàng. 78,9% các BN hút thuốc lá với tỷ xuất chênh là 6,42 [2,01
16,6]. 47,3% BN hút thuốc lá hơn 15 bao - năm.
Từ khoá: dịch tễ học, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT), hút thuốc.

một chính sách phòng ngừa hiệu quả. Vì
vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
nhằm các mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ mắc, tuổi, giới của các
đối tợng BPTNMT ở cộng đồng dân c hai
quận Đống Đa và Thanh Xuân, Hà Nội.
TCNCYH 36 (3) - 2005
2. Mô tả giai đoạn bệnh, các đặc điểm
lâm sàng của nhóm đối tợng mắc
BPTNMT ở cộng đồng dân c này.
3. Tìm các yếu tố nguy cơ gây
BPTNMT ở cộng đồng dân c này.
II. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
- Địa điểm: 2 quận Đống Đa và Thanh
Xuân - Hà Nội
- Cỡ mẫu: đợc tính theo công thức
2
2
211
1

)p(p
Zn
/

=



- Đợc chẩn đoán là hen hoặc tiền sử
bị hen phế quản
- Có tiền sử hút thuốc lá - thuốc lào với
mức độ hút trên 15 bao - năm.
- Tiền sử gia đình đun bếp củi + bếp
than trên 20 năm.
- Tiền sử nghề nghiệp: Công nhân mỏ,
công nhân hoá chất, công nhân dệt.
Tổ chức khám lâm sàng và đo CNTKP
cho những đối tợng đã chọn. Đo CNTKP
bằng phế dung kế Spiroanalyzer-ST 300
(Nhật) với tiêu chuẩn xác định có
RLTKTN: chỉ số Tiffeneau FEV
1
/VC <
70%. Làm test hồi phục phế quản
(HPPQ) để xác định RLTKTN có hồi phục
và không hồi phục: Đo FEV
1
, FEV
1
/VC
trớc Test. Khí dung Salbutamol 400àg
trong 6 phút. Sau khí dung 30 phút đo lại
FEV
1
, FEV
1
/VC. Chẩn đoán xác định
BPTNMT khi FEV

nữ). Nhóm tham gia nghiên cứu định
bệnh là 444 đối tợng, 98 ngời từ chối.
Các đặc điểm chung về tuổi, giới, các yếu
tố nguy cơ của hai nhóm có và từ chối
tham gia nghiên cứu định bệnh không có
sự khác biệt. Do đó có thể tính kết quả
nghiên cứu của cả nhóm 542 đối tợng
có nguy cơ từ kết quả của nhóm 444 đối
tợng tham gia nghiên cứu với hệ số
ngoại suy 582/444 = 1,22.
Trong nhóm 444 đối tợng tham gia
nghiên cứu chúng tôi đã đo CNTKP cho
248 đối tợng, phát hiện đợc 35 đối
tợng (29 nam và 6 nữ) có các triệu
chứng mạn tính (ho, khạc đờm) đủ tiêu
chuẩn của viêm phế quản mạn tính
(VPQMT) đơn thuần, nhng đo chức
năng thông khí phổi bình thờng đợc
xếp vào giai đoạn 0 (ngoại suy cho cả
nhóm nghiên cứu thì tỷ lệ VPQMT chung
cho cả hai giới là 3,2%, ở nam là 5,5%, ở
nữ là 1,06%); 27 đối tợng (22 nam và 5
nữ) có RLTKTN. Làm test hồi phục phế
quản (HPPQ) thấy 8 ngời có RLTKTN
hồi phục với chỉ số Tiffeneau >70% (xác
định là bị hen phế quản) và 19 ngời
RLTKTN không hồi phục đợc hoàn toàn
với chỉ số Tiffeneau <70%, (xác định là
mắc BPTNMT), với FEV1 trung bình là
65,1%, nhỏ nhất là 24,4%, lớn nhất là

Nhận xét: Tỷ lệ mắc chung 1,7% (nam
2,8%; nữ 0,7%).
2. Phân loại giai đoạn, biểu hiện lâm
sàng của các đối tợng mắc BPTNMT
Theo kết quả đo CNTKP, 4 BN ở giai
đoạn 1 (21,1%), 11 BN (57,9%) ở giai
đoạn 2, 1 BN (5,3%) ở giai đoạn 3 và 3
BN (15,7%) ở giai đoạn 4. Nh vậy 79%
BN đợc phát hiện ở giai đoạn đầu (I, II)
của bệnh.
7 đối tợng mắc BPTNMT (36,8%) (1 BN
ở giai đoạn 1, 6 BN ở giai đoạn 2) không có
triệu chứng hô hấp. 7 BN (36,8%) có ho; 5
BN (26,3%) có khạc đờm; 5 BN (26,3%)
có khó thở, 3 BN (15,8%) có cả ho, khạc
đờm, khó thở.
4 BN (21,1%) có nhịp thở > 20l/phút; 4
BN (21,1%) có biến dạng lồng ngực; 4 BN
(21,1%) có gõ vang, 2 BN (10,5%) có
rung thanh giảm; 8 BN (42,2%) có dấu
hiệu bất thờng khi nghe phổi.
3. Các yếu tố nguy cơ gây BPTNMT
Trong nhóm mắc BPTNMT 4/19 BN
(21,1%) không hút thuốc, 15/19 BN
(78,9%) hút thuốc, trong đó số đối tợng
hút thuốc lá 15 bao - năm là 9 BN
(47,3%).
Bảng 3. ảnh hởng của thuốc lá đến mắc BPTNMT
Mắc BPTNMT (n = 19) Nhóm không mắc (n = 1315)
Nhóm

tôi có độ tuổi trung bình là 62,9 [58,3-
67,6], tuổi lớn nhất: 81, tuổi nhỏ nhất: 47.
Nghiên cứu của Nguyễn Quỳnh Loan [3]
thấy tuổi trung bình là 57,6 [53-62].
Shayck C.P [5] thấy tuổi trung bình là
46,7 7,7. Lacasse Y [4] nhận thấy tỷ lệ
mắc bệnh gia tăng theo tuổi, tỷ lệ cao
nhất ở nam, thờng trên 75 tuổi.
TCNCYH 36 (3) - 2005

69
Nghiên cứu của chúng tôi thấy số đối
tợng mắc BPTNMT có tỷ lệ nam/nữ: 3,8.
Nhìn chung các nghiên cứu đều đa ra
nhận xét là tỷ lệ nam cao hơn nữ rõ rệt
bỏi vì nam hút thuốc lá nhiều hơn nữ.
Nguyễn Quỳnh Loan [3] đa ra tỷ lệ
nam/nữ: 7,5/1. Tzanakis N [8] thấy tỷ lệ
mắc BPTNMT là 11,6% ở nam, 4,8% ở
nữ.
2. Phân loại giai đoạn, biểu hiện lâm
sàng của các đối tợng mắc BPTNMT
GOLD (2003) [9] xếp các BN viêm phế
quản mạn tính đơn thuần với ho, khạc
đờm mạn tính mà không có RLTKTN là
giai đoạn 0 BPTNMT. Trong nghiên cứu
của chúng tôi 3,2% các đối tợng có các
biểu hiện trên (ở nam là 5,5%, ở nữ là
1,06%). Việc phát hiện sớm các đối tợng
có nguy cơ này mang ý nghĩa rất lớn

nhóm không hút, với tỷ suất chênh là 6,42
[2,01-16,06] một lần nữa chứng minh vai
trò gây bệnh của khói thuốc lá.
Nguyễn Quỳnh Loan [3] thấy tỷ lệ
ngời hút thuốc trong nhóm đối tợng mắc
BPTNMT là 82,4%. Nguyễn Bá Hùng và
cộng sự [2] thấy 97,01% các đối tợng
nhóm mắc bệnh hút thuốc lá và tìm thấy mối
liên quan chặt chẽ giữa hút thuốc lá và giảm
chức năng phổi trong nhóm mắc bệnh.
Nghiên cứu không tìm thấy liên quan
hay ảnh hởng giữa tiếp xúc bụi cũng nh
yếu tố đun bếp (củi, than) đến tỷ lệ mắc
BPTNMT vì nhiều gia đình dùng chất đốt
hỗn hợp, khó xác định thời gian dùng bếp
củi, than (tính ớc l
ợng); cùng môi
trờng tiếp xúc nhng có ngời tiếp xúc
nhiều (trực tiếp đun nấu), ngời tiếp xúc ít
(những ngời còn lại trong gia đình).
V. Kết luận
Qua nghiên cứu điều tra cộng đồng
dân c trên 35 tuổi tại hai quận Đống Đa
và Thanh Xuân, Hà Nội, chúng tôi rút ra
một số kết luận sau:
1. Về tỷ lệ mắc BPTNMT:
TCNCYH 36 (3) - 2005

70
- Tỷ lệ mắc BPTNMT chung cho 2 giới

điện tâm đồ và yếu tố nguy cơ thuốc lá ở
bệnh nhân BPTNMT", Tạp chí Y học thực
hành, số 3 (395), tr. 27-31.
3. Nguyễn Quỳnh Loan (2002),
"Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng BPTNMT
tại phờng Khơng Mai - quận Thanh
Xuân - Hà Nội". Luận văn Thạc sĩ Y học.
Học viện Quân Y Hà Nội.
4. Lacasse Y., Brooks P. (1999),
"Trend in epidemiology of copd in
Canada 1980 - 1995", Chest, 116, pp.
306 - 313.
5. Shayck C.P. (2002), "Detecting
patients at a high risk of developing copd
in general practise cross sectional case
finding study". B.M.J, vol 324, pp. 1370 -
1375.
6. Shin C., In K. H. (2003), "Prevalence
and correlates of airway obstruction in a
community based sample of Adults", Chest,
123, pp. 1942 - 1931.
7. Sobradillo V., Miravitlles M., et al
(2000), "Geographic variations in
prevalence and underdiagnosis of COPD:
Results of the IBERPOC multicentre
epidemiological study", Chest, 118, pp.
981 - 989.
8. Tzanakis N. (2004), "Prevalence of copd
in Greece" Chest, 125, pp. 892 - 900.
9. NHLBI / WHO (2003), "Global

patients was of stage I stage, 57.9% of COPD patients was of stage II. 5.3% of COPD
patients was of stage III, 15.7% of COPD patients was of stage IV. There was no
symptom in 36.8% of cases. 78.9% COPD patients smoked, OR of 6.42 [2.01 – 16.6].
47.3% of them smokes at least 15 pack/year.
Key–words: Epidemiology, Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD),
smoking.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status