Tài liệu Đặc Điểm dịch tễ Học Tình trạng người mang ký sinh trùng sốt rét lạnh tại một xã vùng sâu vùng xa có sốt rét lưu hành nặng - Pdf 10

TCNCYH 25 (5) 2003
ĐặC ĐIểM dịch tễ HọC Tình trạng ngời mang ký sinh
trùng sốt rét lạnh tại một x vùng sâu vùng xa có
sốt rét lu hành nặng

Nguyễn Minh Sơn
1
, Vũ Thị Phan
2
1
Bộ môn Dịch tễ học, Khoa Y tế công cộng,
Trờng Đại học Y Hà Nội
2
Viện Sốt rét-KSR-CT Hà Nội

Tình trạng ngời mang ký sinh trùng lạnh (KSTL) (hay ngời mang KSTSR không sốt) qua 7 đợt
đánh giá chiếm 86,6% trong tổng số ngời mang KSTSR, tỷ lệ này tăng theo lứa tuổi lớn dần và
dao động từ 84,6% đến 92,5%. Tỷ lệ mang KSTL có giao bào chiếm 68,5% trong tổng số ngời có
giao bào và cao ở nhóm 2-9 tuổi. Tỷ lệ lách sng ở nhóm 2-9 tuổi cao hơn các nhóm tuổi khác
p<0.05. Hiệu giá trung bình kháng thể sốt rét ở ngời mang KSTL tỷ lệ thuận theo nhóm tuổi lớn
dần và tỷ lệ nghịch với mật độ KSTSR. Có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ (đi rẫy, ngủ rẫy/ngủ
rừng) và tình trạng mang KSTL (OR = 2,4 và 3,0 với p < 0,001).

i. Đặt vấn đề
Sốt rét của Việt Nam đã giảm tới hơn 90%
trong những năm gần đây [2], nhng tình trạng
ngời mang ký sinh trùng lạnh (KSTL), hay
ngời mang KST không sốt còn cao, đặc biệt ở
vùng sâu, vùng xa, vùng sốt rét lu hành nặng
tỷ lệ mang KSTL chiếm từ 30,8 đến 79,5%
trong tổng số ngời có ký sinh trùng sốt rét

Hơn nữa, bệnh sốt rét ở đây có lịch sử nhiều
năm và rất phức tạp, ảnh hởng lớn đến sức
khoẻ, đời sống và sự phát triển kinh tế xã hội
của địa phơng. Với những đặc điểm trên,
Khánh Trung đã đợc chọn làm điểm nghiên
cứu sâu đại diện cho một vùng có nhiều khó
khăn trong công tác phòng chống sốt rét
(PCSR), đồng thời cũng phù hợp với các điều
kiện giao thông trong tất cả các mùa, đặc biệt
là hậu cần và kinh phí hơn nữa dân c và môi
trờng tơng đối ổn định.
2. Phơng pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu ngang
mô tả đợc sử dụng với mục đích thu thập số
liệu cơ bản giai đoạn trớc, sau và đánh giá
từng gian đoạn nghiên cứu can thiệp.

86
TCNCYH 25 (5) 2003
Cỡ mẫu và phơng pháp chọn mẫu: là
phơng pháp chọn mẫu có mục đích, tất cả c
dân của xã (2080) dựa trên danh sách hộ gia
đình, tất cả các thành viên trong từng hộ đều là
đối tợng của nghiên cứu.
Các chỉ số nghiên cứu: tỷ lệ mắc KSTSR,
tỷ lệ ngời mang KST lạnh, tỷ lệ có miễn dịch
sốt rét (IFA+), tỷ lệ lách sng, chỉ số mật độ
KSTSR và một số yếu tố liên quan: đi rẫy, ngủ
rừng, hiểu biết và thực hành PCSR.
Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin: hai

Số ngời có KSTSR (+) không có triệu chứng lâm sàng (T
0
< 37,5
0
C)
Tỷ lệ KSTSR lạnh =

x100
(
%
)

Tổng số ngời có KSTSR (+)
Tất cả các định nghĩa, phơng pháp xét
nghiệm và khám lâm sàng dựa theo tiêu chuẩn
thờng quy của Viện Sốt rét- Ký sinh trùng-
Côn trùng Trung ơng.
Khía cạnh đạo đức: Nghiên cứu đạt đợc
sự thoả thuận từ Viện Sốt rét-KST-CT TƯ,
chính quyền địa phơng và sự đồng ý tham gia
của ngời dân trong xã.
Ngời thực hiện: Các cán bộ Phòng
nghiên cứu lâm sàng Viện SR-KST-CT TƯ,
Trung tâm PCSR tỉnh Khánh Hoà, tác giả và
các cộng tác viên thực hiện.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2000
đến tháng 12/2002.
iii. Kết quả
1. Tình trạng ngời mang KSTL
Bảng 1: Tỷ lệ ngời mang KSTL theo nhóm tuổi.

5.2
53.8
42.8
1.9
55.3
50.2
2
47.8
0
10
20
30
40
50
60
70

1 tuổi 2-4 tuổi 5-9 tuổi 10-14 tuổi

15 tuổi
P.falciparum
P.vivax
Phối hợp (P.f + P.v)

Biểu đồ 1. Cơ cấu KSTSR ở ngời mang KSTL theo nhóm tuổi.
Nhận xét: chỉ có 2 loài KSTSR đợc phát hiện là P.falciparum và P. vivax, trong đó P.vivax
chiếm u thế so với P.falciparum ở hầu hết các nhóm tuổi và tăng ở các nhóm tuổi lớn dần.
3. Tình trạng ngời mang KSTL có giao bào trong máu ngoại vi
Bảng 2: Tỷ lệ % lợt ngời mang KSTL có giao bào theo nhóm tuổi.
Nhóm tuổi
88
TCNCYH 25 (5) 2003
5.3
4.6
4.2
3.4
3.2
3.1
2.4
2.6
1.8
1.3
0

452
808

2,4

58%

33,1

P = 0,001
Ngủ rẫy/rừng

Không

115
265

209
1051

3,0

67%

25%

P = 0,001

Có sự kết hợp giữa hai nhóm yếu tố nguy cơ
đi rẫy, ngủ rẫy/rừng với tình trạng mang KSTL

trẻ dới 1 tuổi có tỷ lệ mang KSTL cao. Nhóm
5-9 tuổi có tỷ lệ mang KSTL thấp hơn cả, có
nghĩa là khi mắc KSTSR thì bị sốt nhiều hơn,
có thể do ở nhóm tuổi này mức miễn dịch rất
thấp hoặc không có miễn dịch, sức đề kháng
của cơ thể kém. Vì vậy khi bị nhiễm KSTSR
khả năng gây sốt ở nhóm trẻ này cao hơn. ở
nhóm tuổi ngời lớn, do bị tiếp xúc liên tục với
KSTSR theo thời gian sống nên trong vùng có
sốt rét lu hành nên miễn dịch luôn đợc củng
cố. Vì vậy triệu chứng sốt và các dấu hiệu lâm
sàng khác thờng ít hoặc nếu có chỉ thoảng
qua.
Cơ cấu KSTSR (biểu đồ 1) cho thấy; tỷ lệ
P.vivax (52%) cao hơn P.falciparum (45%) ở
hầu hết các nhóm tuổi. So với tỷ lệ này chung
cho cả nớc năm 2001 P.falciparum là 76%,
P.vivax 22% phối hợp 2%. Điều này có thể giải
thích do điều trị các ca bệnh sốt rét ở đây là
không tiệt căn, dẫn đến tình trạng tái nhiễm và
tái phát cao mà hậu quả là tình trạng mang
mầm bệnh sốt rét ở đây luôn tồn tại.
Chỉ số giao bào chỉ ra khả năng bị lây
nhiễm và khả năng lan truyền của bệnh sốt rét
trong cộng đồng. Chỉ số giao bào (bảng 2) phát
hiện đợc ở nhóm 2-9 tuổi cao hơn các nhóm
tuổi khác là biểu hiện của sự lan truyền sốt rét
mạnh và vùng nghiên cứu này là vùng có sốt
rét lu hành.
Chỉ số lách sng để đánh giá khả năng lây

9984 lợt ngời, đã phát hiện 485 lợt ngời
mang KSTSR, trong đó 420/485 lợt ngời
mang KSTL chiếm tỷ lệ 86,6% trong tổng số
ngời mang KSTSR, nhóm 2-9 tuổi có tỷ lệ
mang KSTL cao hơn các nhóm tuổi khác.
2) Tỷ lệ mang giao bào ở nhóm 2-9 tuổi
cao chứng tỏ xã nghiên cứu có sốt rét lu hành
và lây truyền sốt rét mạnh trong cộng đồng.
3) Ngời mang KSTL đồng thời có lách
sng có tỷ lệ chung là 12,4%, nhng tỷ lệ này
cao ở nhóm 2-9 tuổi (19,5) với p <0,05.
4) Hiệu giá trung bình kháng thể sốt rét tỷ
lệ thuận với nhóm tuổi lớn dần và tỷ lệ nghịch
với mật độ KSTSR.
5) Có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ đi
rẫy và ngủ rừng/rẫy với mang KSTL p<0,001.
6) Có biện pháp phòng chống sốt rét cho
nhóm đối tợng đi rẫy/rừng (mang màn chống
muỗi đốt, thuốc phòng và điều trị sốt rét).
Tài liệu tham khảo
1. Bruce - Chwatt L.J (1993), Essential
malariology. Third edition 1993. William
Heinemann Medical books Ltd - London.
2. Lê Đình Công (2000), Mời năm đẩy lùi
bệnh SR và bớc đầu phát triển các yếu tố bền
vững trong công tác PCSR ở Việt Nam 1991
2000. Hội nghị tổng kết phòng chống sốt rét 10

90
TCNCYH 25 (5) 2003

nghĩa ca bệnh sốt rét chuẩn và các chỉ số dịch
tễ học thực hành do Hội nghị các nớc khu vực
sông Mê Kông khuyến nghị 1998. Tạp chí
phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng,
Viện SR-KST-CT, Hà Nội 2000. Tr:7-11.Abstract
Epidemiological characteristics of Asymptomatic
malaria situation in a high malarial endemic and
remote commune

The rate of asymptomatic malaria state (non-fever parasite carriers) was 86,6% of the total
parasite carriers in 7 assessments, this rate increased with age group and fluctuated between
84,6% and 92,5%. The rate of gametocyte carriers of the asymptomatic malaria, counting for
68,5% of total gametocyte carriers and increased with age group of 2-9. The rate of splenomegaly
in age group of 2-9 is higher than that of others age group, with p<0,05. The means of malarial
antibody of the asymptomatic malaria is direct proportional with age and inverse with parasite
density. There was an association between the risk factors (working in mountain field and sleeping
in/plot hut or forest) and the asymptomatic malaria state (OR = 2,4 and 3.0), p<0,001.91


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status