Tài liệu TIỂU LUẬN " ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SINH THÁI TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC " - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG
TIỂU LUẬN
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SINH THÁI
TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
GVHD: Nguyễn Hồng Quân
Nhóm thực hiện:
Phạm Hiếu Hạnh - 12260652
Phạm Thị Mỹ Lan - 12260661
Lê Thị Ngọc Bích - 12260642
Tháng 4/2013
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất ngập nước (ĐNN) Việt Nam rất đa dạng và phong phú về kiểu loại phân bố
rộng khắp các vùng sinh thái, có giá trị và vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế, xã hội,
bảo vệ đất nước, xóa đói giảm nghèo, duy trì và phát triển văn hóa, hạn chế tai biến, bảo
vệ môi trường, duy trì và phát triển đa dạng sinh học.
Phương pháp sử dụng đất ngập nước xử lý nước thải là một phương pháp có nhiều
ưu điểm, đặc biệt nó rất phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay do chi phí xây dựng và
vận hành thấp. Các hệ thống đất ngập nước nhân tạo được xây dựng để xử lý nước thải
trong nông nghiệp, công nghiệp hoặc phục vụ cho nuôi trồng thủy sản, được phỏng theo
các quá trình sinh học, hóa và lý học của các vùng đất ngập nước tự nhiên. Các vùng đất
ngập nước có thể loại bỏ các chất ô nhiễm từ nước thải hoặc chuyển chúng thành các
dạng vật chất ít ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường.
Sử dụng ĐNN tự nhiên để xử lý nước thải có hàm lượng BOD thấp.Ngoài rasử
dụng hệ thống đất ngập nước nhân tạo để xử lý nước thải là quá trình xử lý được thực
hiện liên tục trong điều kiện tự nhiên và với một giá thành rẻ vì chi phí xây dựng và bảo
quản thấp. Do vậy cần được sử dụng rộng rãi trong các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm. Đồng
thời có thể áp dụng để nghiên cứu sâu hơn, mở rộng hơn về đất ngập nước nhân tạo xử lý
nước thải, đặc biệt là đối với các loại nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao như nước
thải nhà máy chế biến cà phê, nhà máy giấy, nhà máy chế biến thực phẩm, các cơ sở giết

có chuẩn mực chung cho các quốc gia khi áp dụng kỹ thuật sinh thái.
 Các nguồn năng lượng thay thế thường là loãng hơn, không đáp ứng nhu cầu hiện tại do
đó phải đầu tư công nghệ mới.
 Việc sử dụng các vật liệu tái chế, tái sử dụng chưa mang tính phổ thông.
 Chưa được sự quan tâm đúng mức của cơ quan có thẩm quyền.
 Sự bùng nổ dân số.
1.2. Kỹ thuật sinh thái nông nghiệp
 Hệ sinh thái nông nghiệp có các thành phần điển hình của một hệ sinh thái. Tuy
nhiên, với mục đích hàng đầu là tạo ra năng suất kinh tế nên đối tượng chính của hệ sinh
thái nông là các thành phần cây trồng và vật nuôi.
 Trong thực tế sản xuất, dựa vào tri thức và vốn đầu tư, con người giữ hệ sinh thái
nông nghiệp ở mức phù hợp để có thể thu được năng suất cao nhất trong điều kiện cụ thể.
Con người càng tác động đẩy hệ sinh thái nông nghiệp đến tiếp cận với hệ sinh thái có
năng suất kinh tế cao nhất thì lực kéo về mức độ hợp lý của nó trong tự nhiên ngày càng
mạnh, năng lượng và vật chất con người dùng để tác động vào hệ sinh thái càng lớn, hiệu
quả đầu tư càng thấp.
Hình: Mô hình hệ sinh thái nông nghiệp (Đào Thế Tuấn 1984).
1.3. Kỹ thuật sinh thái du lịch.
Du Lịch sinh thái của Nêpan: Du lịch sinh thái là đề cao sự quan tâm của nhân văn
vào việc hoạch định và quản lý các tài nguyên du lịch tăng cường phát triển cộng đồng
liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch sử dụng thu nhập từ du lịch để bảo
vệ các nguồn lực mà ngành du lịch phụ thuộc vào.
Định nghĩa du lịch sinh thái ở Việt Nam: là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và
văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường có đóng góp cho các nổ lực bảo tồn và phát
triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.
Những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái:
 Du lịch sinh thái sẽ tránh các tác động tiêu cực có thể gây thiệt hại và phá hủy tính toàn
vẹn của môi trường tự nhiên hay văn hóa tại nơi diễn ra hoạt động du lịch.
 Giáo dục cho du khách hiểu được tầm quan trọng của công tác bảo tồn tại các khu du
lịch.

ngoài.
- Giảm thiểu và tái sử dụng sử dụng các nguồn năng lượng, nước. Tận dụng các
nguồn năng lượng, nước thừa trong quá trình sản xuất. Sử dụng rộng rãi các nguồn năng
lượng tái sinh: mặt trời, sức gió, sức nước,
- Giảm thiểu sử dụng các nguồn tài nguyên, đặc biệt là các tài nguyên không thể tái
tạo được. Khuyến khích sử dụng các nguyên vật liệu tái sinh. Hạn chế sử dụng các chất
gây độc hại.
- Giảm thiểu lượng phát thải, đặc biệt là các chất thải độc hại.
- Thu gom và xử lý triệt để các chất thải bằng các công nghệ thân thiện với môi
trường. Tái sử dụng tối đa các chất thải.
 Thiết lập "cộng đồng" doanh nghiệp trong KCNST
Nhà máy lọc dầu Statoil
Nhà máy điện Asnaes
Novo Nordisk
(SX dược phẩm và enzyme
Khu dân cư TP. Kalundborg
Nông trại nuôi cá Asnaes
Kemira (SX acid sulfuric)
Gyproc (SX ván trát tường)
Aalborg
(SX ximăng và vật liệu lát đường)
Nông trại
Bùn giàu dinh dưỡng
Bùn
Hơi nóng
170.000 tấn tro & xỉ/năm
215.000 tấn hơi/năm
225.000 tấn hơi/năm 80.000 tấn thạch cao/năm
Methane và Ethane
14.000 tấn hơi/năm

giới. Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nối liền các trung tâm để phục vụ
nhu cầu di chuyển xa hơn của người dân. Chia sẻ ô tô con địa phương cho phép mọi
người chỉ sử dụng khi cần thiết.
- Công nghiệp của đô thị sinh thái sẽ sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa có thể tái
sử dụng, tái sản xuất và tái sinh. Các quy trình công nghiệp bao gồm cả việc tái sử dụng
các sản phẩm phụ và giảm thiểu sự vận chuyển hàng hóa.
- Kinh tế đô thị sinh thái là một nền kinh tế tập trung sức lao động thay vì tập trung
sử dụng nguyên liệu, năng lượng và nước, nhằm duy trì việc làm thường xuyên và giảm
thiểu nguyên liệu sử dụng.
1.3. Đất ngập nước kiến tạo:
1.2.1. Định nghĩa
+ Đất ngập nước:
Theo Công ước RAMSAR thì đất ngập nước bao gồm: những vùng đầm lầy, đầm
lầy than bùn, những vực nước bất kể là tự nhiên hay kiến tạo, những vùng ngập nước tạm
thời hay thường xuyên, những vực nước đứng hay chảy, là nước ngọt, nước lợ hay nước
mặn, kể cả những khu vực nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp.
Đất ngập nước được xem là vùng đất giàu tính đa dạng sinh học, có nhiều tiềm năng
nông lâm ngư nghiệp nhưng rất nhạy cảm vềmặt môi trường sinh thái. Đất ngập nước
tham gia tích cực vào chu trình thủy văn và có khảnăng xửlý chất thải qua quá trình
tựlàm sạch bằng các tác động lý hóa và sinh học phức tạp.
+Đất ngập nước kiến tạo:
Xây dựng các khu xử lý nước thải qua đất được gọi là khu đất ngập nước kiến tạo,
“kiến tạo” được hiểu là hệ thống được thiết kế và xây dựng như một vùng đất ngập nước
nhưng việc xử lý nước thải hiệu quả hơn, giảm diện tích và đặc biệt có thể quản lý được
quá trình vận hành ở mức đơn giản.
Ứng dụng của đất ngập nước kiến tạo: xử lý nước thải hộ gia đình, nước thải công
nghiệp, duy trì và xử lý nước mưa, làm khô bùn bằng đất ngập nước kiến tạo trồng cây
sậy, xử lý bậc ba của các hệ thống xử lý nước thải truyền thống, xử lý nước ở các hồ bơi
tự nhiên, xử lý một cách tự nhiên các dòng dông bị ô nhiễm, mái nhà đất ngập nước cải
thiện chất lượng nước.

nơi dòng chảy ra. Trong suốt thời gian này, nước thải sẽ tiếp xúc với một mạng lưới hoạt
động của các đới hiếu khí, hiếm khí và kị khí. Các đới hiếu khí ở xung quanh rễ và bầu
rễ, nơi lọc O
2
vào trong bề mặt. Khi nước thải chảy qua đới rễ, nó được làm sạch bởi sự
phân hủy sinh học của vi sinh vật bởi các quá trình hóa sinh. Loại thực vật sử dụng phổ
biến trong các hệ thống HSF là cây sậy.
Các hệ thống với dòng chảy thẳng đứng (Vertical subsurface flow - VSF): Nước
thải được đưa vào hệ thống qua ống dẫn trên bề mặt. Nước sẽ chảy xuống dưới theo
chiều thẳng đứng. Ở gần dưới đáy có ống thu nước đă xử lý để đưa ra ngoài. Các hệ
thống VSF thường xuyên được sử dụng để xử lý lần 2 cho nước thải đã qua xử lý lần 1.
Thực nghiệm đă chỉ ra là nó phụ thuộc vào xử lý sơ bộ như bể lắng, bể tự hoại. Hệ thống
đất ngập nước cũng có thể được áp dụng như một giai đoạn của xử lý sinh học.
Công thức tính diện tích hệ thống đất ngập nước:
A = ln
Trong đó:
A: diện tích (m
2
).
Q: lưu lượng nước chảy vào công trình (m
3
/ngày).
k
A,T
= k
A, 20
(T – 20)
k
A,T
= hằng số ở nhiệt độ t

Nitơ hữu cơ- N 17 1.05 1.5
NH
4
+
- N 18 1.04 0.00
NO
x
- N 35 1.09 0.0
Tổng N 22 1.05 1.50
Tổng P 12 1 0.02
Fecal Coliform 75 1.00 300 cfu/100ml
Nguồn: Kadlec & Knight, 1996.Reed et al, 1995
Thiết kế FWS – loại bỏ BOD
A
s
=
A: diện tích (m
2
).
Q: lưu lượng nước chảy vào công trình (m
3
/ngày).
d
w
= chiều sâu công trình, chọn 0.1- 0.46 m
η= chọn 0.65-0.75
K
T
= K
20

nghiệp xung quanh bên cạnh đó bộ rễ có tinh dầu mùi thơm không thích nghi với mùi vị
của các loài gậm nhấm… Cỏ Vetiver thích hợp cho 3 vùng sinh thái: ngọt, lợ và mặn.
Nhờ có hệ thống rễ phát triển dày đặc, cỏ vetiver có khả năng hấp thu một cách có hiệu
quả các khoáng chất có độc tính từ nguồn phân bón và thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm
trong đất và nước như các chất N, P, Al, Mg, Hg, Cd và Pb.Trồng cỏ Vetiver được xem
như là xây dựng một hàng rào bê tông sinh học chống lại xói mòn sạt lỡ đất do có một số
tác dụng có hiệu quả như: giảm vận tốc dòng chảy, giữ đất không bị nước cuốn trôi Duy
trì độ ẩm của đất, tăng độ phì cho đất. Vấn đề an toàn về môi trường đến nay, chưa thấy
có ảnh hưởng xấu nào trong việc sử dụng công nghệ cỏ vetiver cũng như chưa có phản
ứng phụ nào tác động xấu đến con người. Ngoài việc chống xoáy mòn mới đây cỏ
vertiver còn được dùng trong sử lí nước thải rất hiệu quả.
Thực vật thủy sinh là một thành phần không thể thiếu được của các hệ sinh thái
này. Một số bộ phận thực vật đóng vai trò quan trọng trong các quá trình xử lý nước thải
như:
 Phần thực vật tiếp xúc với không khí: Bóng cây làm suy giảm ánh sáng dẫn đến giảm sự
sinh trưởng của thực vật phù du; Tạo vi khí hậu, cách nhiệt trong mùa đông; Giảm tốc độ
gió; Tạo chất dinh dưỡng thông qua quá trình quang hợp.
 Phần thực vật tiếp xúc với nước: Có các hiệu quả lọc (lọc qua các mô xốp); Giảm tốc độ
dòng chảy, tăng tỷ lệ trầm tích; Cung cấp diện tích bề mặt cho vi sinh vật bám dính; Tạo
O
2
bởi quang hợp, tăng sự phân hủy hiếu khí; Hấp thụ chất dinh dưỡng. Rễ và đới rễ
trong lớp trầm tích: Giúp ổn định bề mặt lắng đọng, giảm xói mòn; Ngăn chặn sự tắc
nghẽn lớp lọc trong hệ thống dòng thẳng đứng; Sinh O
2
làm tăng sự phân hủy hiếu khí và
sự nitrat hóa; Hấp thụ chất dinh dưỡng.
1.4. Điều kiện vận hành đất ngập nước dòng chảy ngầm
Tải lượng nạp nước: tải lượng nạp nước có liên quan mật thiết với thời gian lưu
nước (cũng như vận tốc di chuyển của nước) và tải lượng nạp BOD

Hóa học: Tạo thành các hợp chất; Hấp phụ trên bề mặt lớp lọc và bề mặt thực vật;
Phân hủy hoặc biến đổi của các hợp chất kém bền bởi các tác nhân như tia tử ngoại, oxy
hóa
Sinh học: Các chất hữu cơ hòa tan được phân hủy bởi các vi sinh vật đáy vŕ vi sinh
vật bám dính trên thực vật. Có sự nitrat hóa và phản nitrat hóa do tác động của vi sinh
vật; Dưới các điều kiện thích hợp, một khối lượng đáng kể các chất ô nhiễm sẽ được thực
vật hấp thụ; Sự phân hủy tự nhięn của các chất hữu cơ trong môi trường.
1.6. Các quá trình xử lý chất ô nhiễm trong ĐNN kiến tạo
Quá trình xử lí các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học:Trong các bãi lọc,
sự phân hủy sinh học đóng vai trò lớn nhất trong việc loại bỏ các chất hữu cơ dạng hòa
tan hay dạng keo có khả năng phân hủy sinh học (BOD) trong nước thải. BOD còn lại
cùng các chất rắn lắng được sẽ bị loại bỏ nhờ quá trình lắng. Phân hủy sinh học xảy ra
khi các chất hữu cơ hòa tan được mang vào lớp màng vi sinh bám trên phần thân ngập
nước của thực vật, hệ thống rễ và những phần vật liệu lọc xung quanh, nhờ quá trình
khuyếch tán.
Quá trình tách các chất rắn:Các chất rắn lắng được loại bỏ dễ dàng nhờ cơ chế lắng
trọng lực, vì các hệ thống này có thời gian lưu nước dài. Chất rắn không lắng được, chất
keo có thể được loại bỏ thông qua các cơ chế lọc. Các cơ chế xử lí trong hệ thống phụ
thuộc rất nhiều vào kích thước và tính chất của các chất rắn có trong nước thải và các
dạng vật liệu lọc được sử dụng. Thực vật trong bãi lọc không đóng vai trò đáng kể trong
loại bỏ các chất rắn.
Quá trình khử Nitơ: Trong các bãi lọc, sự chuyển hóa của N
2
xảy ra trong các tầng
oxi hóa khử của đất, bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất, phần ngập nước của thực vật có thân
nhô lên mặt đất. N
2
được loại bỏ trong các bãi lọc nhờ 3 cơ chế sau:
• Nitrat hóa / khử nitrat.
• Sự bay hơi của NH

Quá trình xử lí các hợp chất hữu cơ: Các hợp chất hữu cơ được loại bỏ trong các hệ
thống chủ yếu nhờ cơ chế bay hơi, hấp phụ, phân hủy bởi các vi sinh vật (chủ yếu là vi
khuẩn và nấm) và hấp phụ của thực vật. Yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất loại
bỏ các chất hữu cơ nhờ quá trình bay hơi là hàm số phụ thuộc của trọng lượng phân tử
chất gây ô nhiễm.
Các chất bẩn hữu cơ chính còn có thể loại bỏ nhờ quá trình hút bám vật lí lên bề
mặt các chất lắng được và sau đó là quá trình lắng. Quá trình này thường xảy ra ở phần
đầu bãi lọc. Các chất hữu cơ cũng bị thực vật hấp thụ (Polprasert và Dan, 1994), tuy
nhiên cơ chế này còn chưa được hiểu rõ và còn phụ thuộc nhiều vào loại thực vật được
trồng, cũng như đặc tính của chất bẩn.
Quá trình xử lí vi khuẩn: Về bản chất cũng giống như quá trình loại bỏ các vi sinh
trong hồ sinh học. Vi khuẩn có trong nước thải được loại bỏ nhờ:
• Các quá trình vật lí như lắng, dính kết, lọc, hấp phụ
• Bị tiêu diệt do điều kiện môi trường không thuận lợi trong một thời gian dài
1.7. Ưu điểm và nhược điểm của đất ngập nước kiến tạo
* Ưu điểm
• Một hệ sinh thái tự duy trì hầu nhƣ không cần năng lượng điện hoặc cơ khí, không cần
bổ sung hóa chất.
• Xử lý nước thải không tập trung, tiết kiệm chi phí đầu tư vào hệ thống thoát nước. Vốn
đầu tư thường thấp hơn các hệ thống xử lý truyền thống.
• Chi phí năng lượng và bảo dưỡng thấp (chi phí cả dòng đời thấp).
• Không ồn, không mùi, ít sản sinh bùn.
• Chịu được sự dao động lưu lượng nước và nồng độ chất ô nhiễm.
• Giảm nước mưa chảy tràn.
• Thực vật có thể tái sinh tự nhiên và mang lại giá trị kinh tế.
• Khả năng xử lý đa dạng nguồn nước thải.
• Tạo cảnh quan tự nhiên và cho một tiềm năng bảo tồn động vật hoang dã lớn.
• Cung cấp những cơ hội giải trí và giáo dục.
* Nhược điểm
• Hệ thống đất ngập nước có thể chịu được sự giảm mực nước tạm thời nhưng cần tồn tại

(Ptotal), tổng số Coliform, … đầu có giảm đáng kể trong nước thải.
2.1. Mô hình đất ngập nước kiến tạo trên thế giới.
2.1.1. Tại Albania
Bộ môn Kỹ thuật môi trường – Khoa Kỹ thuật dân dụng của trường đại học
Polytechic của Tirana đã thực hiện dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
bằng đất ngập nước kiến tạocó công suất 16,8 m
3
/ngày tại làng trẻ em SOS ở Tirana,
Albania. Công trình đi vào hoạt động vào tháng 1/2010. Nước thải sinh hoạt được dẫn
qua bể lắng trước khi qua 2 công trình hệ thống dòng chảy ngầm ngang (165m
2
) đặt song
song. Sau đó, nước thải tiếp tục đi qua1 công trình hệ thống dòng chảy ngầm đứng
(220m
2
). Nước sau xử lý được trữ lại trong bể dành cho mục đích tưới tiêu. Các chỉ tiêu
nước thải đầu vào và đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn WHO.
Bảng 2.1 : hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt tại làng SOS ở Tirana, Albania
2.1.2. Tại Tunisa
Soulwène Koukia và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu hệ thống đất ngập nước kiến tạo
để xử lý nước thải sinh hoạt đô thị vùng Joogar của Tunisa. Nước thải đầu vào được
lắng trước khi được xử lý trên hệ thống dòng chảy ngang với thời gian lưu nước 2 ngày.
Sau đó, nước được xử lý tiếp trên hệ thống dòng chảy đứng với thời gian lưu nước 3,6
ngày. Các thông số pH, BOD5, COD, TSS, TKN, TP, faecal coliforms và faecal
streptococci trong nước thải đầu vào và đầu ra được theo dõi trong suốt dòng đời của
thực vật. Nước thải đầu ra được đánh giá là đạt tiêu chuẩn của Tunisian. Tuy nhiên, các
thông số COD, TKN và TP vẫn còn cao hơn giá trị yêu cầu của tiêu chuẩn chất lượng.
Kết quả thí nghiệm thể hiện trong sau:
Bảng 2.2 : hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Đất ngập nước kiến tạo ở
Joogar-Tunisa

• Thông số BOD
5
và COD có hiệu quả cao trên 85% .
• DO có tăng nhưng không nhiều, chưa đạt ở mức mong muốn.
• Đặc biệt độ đục (turbidity) và tổng Coliform cho kết quả rất cao trên 96%.
• Các số đo pH xấp xỉ ở mức 7.0 đầu vào và mức 6.8 – 6.9 ở đầu ra.
2.2.2. Khảo nghiệm ở huyện Ô Môn
Một thử nghiệm đã tiến hành vào năm 2005 tại một ao nuôi cá gần tuyến đường từ
Cần Thơ đi Long Xuyên trên địa phận huyện Ô Môn. Sơ đồ khảo nghiệm như hình 3.
Nước thải từ ao nuôi cá cá basa thay vì được bơm vào một đoạn kênh tiêu có bề ngang
1,2 m, sâu 0.8 m để dẫn ra sông thì được chặn lại một đoạn 5 mét để đổ cát và trồng sậy
với mật độ 25 cây/m2. Đáy và thành đoạn xử lý được lót tấm nylon chống thấm. Độ dốc
đáy là 5%. Cát được chọn là loại cát trung (cát demi), đường kính D50 = 0.4 mm, dùng
trong xây dựng (hình 4) có độ rỗng 40%. Trên đoạn xử lý nước qua cát, hai đầu được
chắn bằng phên tre và bao vải để chống sạt cát. Cứ mỗi mét dài đoạn xử lý, có gắn 5 ống
lấy mẫu nước, mỗi ống cách nhau 1 mét, ống đầu tiên và ống cuối cùng cách mép cát
0,5 m. Lượng nước bơm thử nghiệm mỗi ngày vào hệ thống chia làm 2 lần: 7:00 và
19:00, mỗi đợt 600 L. Có 7 đợt lấy mẫu thực nghiệm, mỗi đợt cách nhau một tuần.
Thông số
2005 TCVN 5945-1995
Nước
đầu vào
Nước đầu
ra
Hiệu quả
%
Mức A Mức B Mức C
BOD5 (mg/l) 78,4 12,3 84,31 20 50 100
COD (mg/l) 196,8 32,7 83,38 50 100 400
DO (mg/l) 0,8 2,7 70,37 - - -

Kỹ thuật sinh thái có những tính năng và ưu điểm vượt trội phù hợp với xu thế
phát triển chung của xã hội. Khắc phục được tình trạng thiếu hụt tài nguyên và suy thoái
môi trường hiện tại. Được áp dụng rộng rãi trên tất cả mọi lĩnh vực liên quan đến tác
động qua lại giữa con người và thiên nhiên. Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh
học, khôi phục các hệ sinh thái đang bị suy thoái.
Xử lý nước thải bằng mô hình ĐNN nhân tạo là một phương pháp hiệu quả và
thân thiện với môi trường sinh thái và con người. Trên thế giới mô hình này đã được
nghiên cứu và ứng dụng nhiều mang kết quả tốt. Tuy nhiên, lĩnh vực này còn khá mới mẻ
ở Việt Nam, cần có những nghiên cứu sâu hơn để ứng dụng nhằm phục vụ sản xuất và
sinh hoạt.
Tài liệu tham khảo.
1. http://occa.mard.gov.vn/Content/Huong-ung-ngay-dat-ngap-nuoc-the-gioi-
nam-2013-Dat-ngap-nuoc-duy-tri-nguon-nuoc-/2013/2/5/31807.news
(6/4/2013).
2. http://www.havillandgarden.com/?mod=content&act=detail&cid=70
(06/04/2013).
3. http://www.climategis.com/2012_06_10_archive.html (06/04/2013).
4. http://violet.vn/ththanh2008/present/show/entry_id/2685367.
5.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status