- 1 - Đề tài:
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
VIỆC MUA SẮM TẠI CO.OPMART”
- 2 -
CHƯƠNG 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự ra đời của các siêu thị xuất phát từ sự đa dạng các nhu cầu mua sắm từ
lâu còn bỏ ngỏ và đang dần hình thành một nếp sinh hoạt mới trong lối sống vật
chất và tinh thần ngày càng cao của người dân.
Chỉ một thập kỷ về trước, siêu thị còn là một thuật ngữ xa lạ với hầu hết
người dân. Khi nhắc đến siêu thị, người ta nghĩ ngay đó là nơi mua sắm của những
“đại gia”. Thậm chí, không ít người còn không dám bước chân vào siêu thị hoặc
họ coi siêu thị là nơi đến để tham quan.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, đời sống
của người dân được cải thiện. Nhu cầu mua sắm của người dân càng được nâng
cao. Giờ đây với những lợi thế của mình, siêu thị đang ngày càng thu hút nhiều
khách hàng hơn, do cơ bản đáp ứng được nhu cầu số 1 của người mua đúng với
phương châm “khách hàng là thượng đế”. Mua sắm ở chợ ngoài việc chen lấn
trong những lối đi chật hẹp còn phải mặc cả, trả giá trong tâm lý lo sợ mua phải
món hàng với giá “xịn” mà chất lượng “dỏm”. Những hạn chế này có thể khắc
phục khi mua sắm ở siêu thị. Người mua có thể thoải mái lựa chọn các món hàng
từ nhỏ lẻ đến cao cấp được trưng bày ngăn nắp, gọn gàng, lối đi các gian hàng
rộng rãi sạch sẽ, tự do mặc thử đối với các mặt hàng may mặc, giày dép so sánh
giá cả sao cho thật tiết kiệm tài chính mà vẫn mua được món hàng ưng ý, đẹp và
Các yếu tố chủ quan bao gồm các điều kiện cá nhân như tuổi tác, thu nhập,
trình độ học vấn; và các yếu tố khác như động cơ ( điều thôi thúc, kích thích hành
vi mua hàng như sự rủ rê của bạn bè), điều kiện ngoại cảnh ( như khoảng cách
gần, phương tiện đi lại). Các yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau và tác động đến
hành vi tiêu dùng và lòng trung thành của khách hàng.
Các yếu tố khách quan bao gồm: chất lượng phục vụ, các chương trình
khuyến mãi, mức độ đa dạng của hàng hóa, giá cả trung bình của các mặt hàng…
Ở đây, trong mô hình này, nhóm đề tài chỉ xin nghiên cứu những tác động
đặc trưng sau đây:
INC ( thu nhập, nghìn đồng): 1 điều tất nhiên là thu nhập càng cao
thì việc chi tiêu cho mua sắm càng nhiều, được kỳ vọng mang dấu
dương.
MINUTES ( thời gian đi từ nhà đến siêu thị, phút ): thời gian đi càng
lâu sẽ tác động đến tiêu cực đến tâm lý mua hàng. Do đó, được kỳ
vọng mang dấu âm.
FRIEND ( bạn bè, người thân): việc cùng đi mua sắm với bạn bè sẽ
kích thích người tiêu dùng chi tiêu nhiều hơn. Do đó, kì vọng sẽ
mang dấu dương. Biến FRIEND được chia làm 3 cấp độ tăng dẩn từ
1 đến 3.
- 5 -
PROM ( mức độ khuyến mãi): khuyến mãi cảng nhiều thì càng kích
thích tiêu dùng, kỳ vọng mang dấu dương. PR được chia làm 3 cấp
độ: ít, bình thường, nhiều.
SER ( dịch vụ khách hàng): dịch vụ càng tốt sẽ tạo được thiện cảm
cho khách hàng, thúc đẩy họ tiêu dùng nhiều hơn. SER được chia
làm 3 cấp độ tăng dần từ 1 đến 3.
VAR ( mức độ đa dạng ): độ đa dạng càng nhiều khiến người tiêu
dùng cảm thấy thích thú. VAR được chia làm 3 cấp độ, và kỳ vọng
mang dấu dương.
TIMES ( số lần đi siêu thị trong tháng): đi siêu thị càng nhiều thì chi
- 6 -
CHƯƠNG 3: SỐ LIỆU
3.1. Phương pháp thực hiện:
- Phạm vi số liệu: Số liệu được thu thập từ sinh viên của các trường đại học
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như Khoa kinh tế-đại học Quốc Gia
TP.HCM, đại học Rmit, đại học kinh tế HCM, đại học công nghệ thông tin…trong
tháng 5/2009
- Hình thức: phát phiếu điều tra dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và điền
thông tin.
- Số lượng: 150 phiếu, trong đó có 137 phiếu hợp lệ.
Sau khi phát phiếu điều tra, thu thập số liệu nhóm sẽ tổng hợp, phân loại và
dựa trên những kiến thức đã học, các phần mềm Excel, Eviews để hoàn thành đề
tài.
3.2. Nguồn số liệu:
Nguồn sơ cấp
Nhóm tiến hành điều tra thống kê, phát bảng khảo sát đến sinh viên các
trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Nguồn thứ cấp
Thu thập thông tin từ sách, báo….internet.
3.3. Số liệu
STT
1
100
2
5000
10
3
3
3
3
4
2000
3
3000
10
1
5
1000
10
2
2
2
2
1
300
- 7 -
6
500
20
3
2
1
1
3
1
2
2
250
9
2500
15
3
3
3
3
3
1000
1
2
100
12
1500
30
2
3
1
3
1
500
13
3000
10
15
2500
15
2
2
3
2
2
500
16
4000
15
3
3
3
3
3
3
3
3
700
19
1500
10
3
1
1
1
1
200
2
3
300
22
2000
20
3
1
2
1
2
200
23
4000
30
500
25
1800
5
3
3
3
3
2
800
26
3200
20
3
3
20
1
2
2
2
1
500
29
2500
10
2
3
3
2
1
3
3
4
550
32
3000
15
3
2
2
2
1
400
33
1000
500
35
3000
10
3
2
2
3
1
700
36
700
5
1
1
15
3
3
2
3
2
600
39
1200
10
1
1
1
2
1
3
3
1
500
42
1500
10
1
1
1
2
1
300
- 8 -
43
1500
2
300
45
2000
15
1
1
1
1
4
200
46
5000
10
2
1200
15
3
2
2
1
1
200
49
1000
15
2
1
1
1
2
2
1
2
200
52
1200
30
2
2
1
2
2
200
53
5
400
55
1500
15
1
1
2
1
1
150
56
3000
20
2
2000
15
2
1
1
1
1
100
59
1000
15
2
2
1
1
2
2
3
1
400
62
1500
15
2
2
2
2
2
200
63
1
200
65
2500
20
2
2
1
2
1
200
66
1200
10
2
1000
15
1
1
1
1
1
100
69
2000
10
3
3
2
2
1
1
1
2
200
72
1900
3
1
2
2
2
2
200
73
3
200
75
1500
30
2
2
2
1
1
100
76
2800
10
1
2000
3
3
3
2
3
8
600
79
900
5
2
1
1
2
1
1
2
1
2
200
82
800
15
1
1
1
1
2
50
2
4
400
85
1000
5
2
3
1
2
1
100
86
800
15
88
1000
15
3
2
2
2
2
200
89
900
20
1
1
1
3
2
1
2
3
100
92
1500
15
2
2
1
2
2
150
2
1
220
95
1000
20
2
3
2
1
1
200
96
1500
15
98
1500
10
2
1
1
2
4
150
99
1200
10
2
2
2
2
2
2
1
2
200
102
800
30
2
1
3
2
1
150
2
2
150
105
1500
15
3
3
3
3
4
600
106
1200
15
108
1000
15
2
2
2
1
1
200
109
1500
10
1
2
1
2
1
1
2
2
200
112
2000
20
2
2
1
1
1
200
1
1
1
50
115
1000
20
3
1
1
1
3
50
116
1300
30
118
1500
15
2
1
1
3
1
100
119
1500
15
1
2
5
2
1
2
2
5
150
122
800
20
2
1
1
1
3
1
1
1
2
50
125
1000
10
3
2
1
2
2
100
126
1
50
128
1000
10
1
2
1
1
1
50
129
1000
10
1
2000
10
2
2
2
3
2
300
132
700
10
2
2
2
1
1
3
3
5
500
135
800
15
3
3
3
2
3
200
136
1
300 - 11 -
CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH VÀ
LỰA CHỌN MÔ HÌNH
1. MÔ HÌNH BAN ĐẦU
Bảng Equation
Dependent Variable: CONS
Method: Least Squares
Date: 05/18/09 Time: 14:49
S ample: 1 137
C -367.9244 59.32390 -6.201959 0.0000
R-squared 0.725368 Mean dependent var 315.1825
Adjusted R-squared
0.710466 S.D. dependent var 289.9749
S.E. of regression 156.0308 Akaike info criterion 12.99460
- 12 -
Sum squared resid 3140582. Schwarz criterion 13.16511
Log likelihood -882.1303 F-statistic 48.67432
Durbin-Watson stat
1.655726 Prob(F-statistic) 0.000000
Kiểm định:
Kiểm định tính có ý nghĩa chung của cả mô hình:
H
0
:
2
=
3
=
4
=
5
=
6
=
7
=
8
= 0
H
1
: không phải H
- 13 -
Null Hypothesis Summary: Normalized Restriction (= 0) Value Std. Err. C(1) 19.72721 21.64487
C(2) 0.133578 0.019110
C(3) -0.851821 2.202846
C(4) 49.37849 24.64562
C(5) 91.95028 23.69592
C(6) -7.599938 10.93531
C(7) 94.72287 25.16005
gian đi từ nhà bạn đến siêu thị (MINUTES). Cuối cùng, bạn bè có thể đi mua sắm
- 14 -
với bạn thường xuyên, nhưng việc quyết định đi chi tiêu hay không là do bạn
quyết định. Nên, biến FRIEND cũng không tác động nhiều đến chi tiêu cho
Co.opMart của bạn.
Tiến hành kiểm định từng biến:
Đặt giả thiết H
0
:
2
= 0
H
1
:
2
# 0
Ta thấy p-value = 0,3638 >
= 0,1
ta chấp nhận giả thiết H
o
(RH
O
) nghĩa là biến FRIEND không có ý nghĩa
giải thích cho mô hình với mức ý nghĩa 10%, vì vậy ta sẽ loại biến
FRIEND ra khỏi mô hình.
Đặt giả thiết H
0
:
4
o
(DNRH
O
) nghĩa là biến FRIEND không có ý nghĩa
giải thích cho mô hình với mức ý nghĩa 10%, vì vậy ta sẽ loại biến TIMES
ra khỏi mô hình.
Bây giờ ta tiến hành kiểm định rằng việc bỏ đồng thời 3 biến FRIEND,
MINUTES, TIMES có ảnh hưởng đến ý nghĩa của mô hình hay không?
Đặt giả thiết H
O
:
2
=
4
=
7
= 0
H
1
: không phải là H
O
- 15 -
Ta có bảng kiểm định Wald Test :
Null Hypothesis Summary: Normalized Restriction (=
0) Value Std. Err. C(1) 19.72721 21.64487
C(3) -0.851821 2.202846
C(6) -7.599938 10.93531
Date: 05/18/09 Time: 16:01
Sample: 1 137
Included observations: 137
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
INC 0.130533 0.018571 7.028810 0.0000
PROM 57.83756 22.92658 2.522729 0.0128
SER 93.04225 22.81213 4.078630 0.0001
VAR 93.02743 24.78615 3.753201 0.0003
C -364.0620 41.81168 -8.707184 0.0000
Mô hình ước lượng của nhóm : CONS (Đv: 1000 VNĐ), INC(Đv :
1000VNĐ )
CONS = -364,0620 + 0.130533 *INC + 57.83756* PROM + 93.04225*SER
(s.e) ( 41.81168) (0.018571) (22.92658) (22.81213)
- 17 -
(t-stat) (-8.707184) (7.028810) (2.522729) (4.078630)
+ 93.02743*VAR
(24.78615)
(3.753201)
Kiểm định:
Kiểm định mức ý nghĩa chung cho cả mô hình:
Đặt giả thiết H
O
:
3
=
5
=
6
=
8
= 0
H
1
: không phải giả thiết H
O
Ta có bảng kiểm định Wald Test như sau:
Wald Test:
Equation: Untitled
Normalized Restriction (= 0) Value Std. Err. C(1) 0.130533 0.018571
C(2) 57.83756 22.92658
C(3) 93.04225 22.81213
C(4) 93.02743 24.78615 Restrictions are linear in coefficients.
:
5
= 0
H
1
:
5
# 0
Ta thấy p-value = 0,0128 <
= 0,05
ta bác bỏ giả thiết H
o
(RH
O
) với mức ý nghĩa 5%
Hay biến PROM có ý nghĩa giải thích cho mô hình với mức ý nghĩa 5%.
Đặt giả thiết H
0
:
6
= 0
H
1
:
6
# 0
Ta thấy p-value = 0,0001 <
= 0,01
(24.78615)
- 19 -
(3.753201)
Bảng so sánh 2 mô hình trên:
Variable Model A Model B
Constant
-367.9244
(59.32390)
- 364,0620
(41.81168)
INC
0.133578**
(0.019110)
0.130533***
(0.018571)
PROM
49.37849**
(24.64562)
57.83756**
(22.92658)
SER
91.95028**
(23.69592)
93.04225***
(24.78615)
VAR
94.72287**
d.f(N-K)
129 133
AIC
12.99460 12.96053
SCHWAR
13.16511 13.06710
Chú thích: dấu trong ngoặc là standard error, *** ở mức ý nghiã 1%, ** ở mức ý
nghĩa 5%.
Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy mô hình B tốt hơn mô hình A. Vì vậy,
mô hình cuối cùng của nhóm là mô hình B.
sắp xếp, trình bày trên các gian hàng…) và mức độ đa dạng của sản phẩm, cũng
như tăng cường hoạt động BA, tổ chức các chương trình khuyến mãi, nhằm thu
hút khách hàng.