TIẾP TỤC NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO, SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,ĐẢNG VIÊN HUYỆN THẠCH THÀNH - Pdf 10

NG B TNH THANH HO NG CNG SN VIT NAM
HUYN U THCH THNH
* Thch Thnh, ngy 14 thỏng 7 nm 2011
S 01- A/HU
N
TIP TC NNG CAO NNG LC LNH O, SC CHIN U
CA T CHC C S NG V CHT LNG I NG CN B,
NG VIấN HUYN THCH THNH
Thc hin Ngh quyt Hi ngh ln th 6 BCH Trung ng ng (Khoỏ X)
V nõng cao nng lc lónh o, sc chin u ca T chc c s ng v cht
lng i ng cỏn b, ng viờn, BCH ng b huyn xõy dng ỏn: Tip tc
nõng cao nng lc lónh o, sc chin u ca t chc c s ng v cht
lng i ng cỏn b, ng viờn huyn Thch Thnh.
Phần thứ nhất:
Thực trạng TìNH HìNH Tổ CHứC CƠ Sở ĐảNG Và Đội ngũ
cán bộ, đảng viên huyện thạch thành hiện nay
1/ Thc trng tỡnh hỡnh T chc c s ng.
Tớnh n thỏng 12/2010, ton huyn cú 60 ng b, Chi b c s. Trong ú
cú khi xó 26, th trn 2; khi hnh chớnh 6; khi s nghip 16; Doanh nghip nh
nc 2; Doanh nghip c phn 5; Doanh nghip cú vn nc ngoi 1; Quõn s 1;
Cụng an 1.
Tng s Chi b trc thuc ng b c s l 427 Chi b, trong ú cú 238 Chi
b thụn, khu ph, 189 chi b khi c quan, doanh nghip, trng hc, lc lng v
trang.
Nhỡn chung h thng TCCS trong huyn cú c cu t chc hp lý, ng b
tt c cỏc cp, cỏc ngnh, a phng, n v c s; th hin c vai trũ lónh o
ton din i vi mi lnh vc hot ng ca c s. Cỏc cp u ng c s thc s
l nũng ct trong vic cng c vai trũ lónh o v nõng cao sc chin u ca
TCCS. m bo lónh o v t chc thc hin cú hiu qu cỏc ch trng, ngh
quyt ca ng v nhim v chớnh tr ca a phng, n v. Ni dung cht lng
sinh hot ca Chi b, ca cp u khụng ngng i mi.

sáng tạo, thờng xuyên đổi mới nội dung và phơng thức hoạt động, tập hợp đợc đông
đảo đoàn viên, hội viên và nhân dân hăng hái thi đua lao động sản xuất, thực hành
tiết kiệm. Phối hợp với chính quyền thực hiện có hiệu quả việc lấy phiếu tín nhiệm
đối với các chức danh chủ chốt của HĐND và UBND. Thực hiện tốt chỉ thị 08 của
Tỉnh uỷ v h tr xõy dng nh tỡnh ngha cho h nghốo, phát động và thực hiện có
hiệu quả các phong trào thi đua ở cơ sở, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ Kinh
tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phơng, đơn vị.
Kết quả đánh giá, xếp loại (Kèm theo biểu số 04).
2/ Thc trng cht lng i ng ng viờn.
Tng s ng viờn ca ng b huyn tớnh n thỏng 12/2010 l 6.029 ng
chớ. Trong ú ng viờn n 1.806 /c chim 29,2% so tng s ng viờn. ng viờn
khi xó, th trn 5.214 /c chim 86,6% so tng s ng viờn. ng viờn l ngi
dõn tc 2.108 /c chim 34,7% so tng s ng viờn. ng viờn l ngi tụn giỏo
60 /c chim 1% so tng s ng viờn. ng viờn c min cụng tỏc v sinh hot
ng 502 /c chim 8,3 % so tng s ng viờn.
+ Phõn tớch tui ng viờn nh sau:
Tui i t 18 n 30 l 935 /c chim 15,5% tng s ng viờn.
Tui i t 31 n 40 l 1.506 /c chim 24,9% tng s ng viờn.
Tui i t 41 n 50 l 1.254 /c chim 20,8% tng s ng viờn.
Tui i t 51 n 60 l 1.215 /c chim 20,1% tng s ng viờn.

2
T 61 tui tr lờn l 1.129 /c chim 18,7% tng s ng viờn.
Tui bỡnh quõn l 45,3 tui.
+ V trỡnh vn húa ca ng viờn, trong tng s 6.029 ng viờn cú 4.287
/c cú trỡnh THPT, 1.560 /c cú trỡnh THCS v 182 /c cú trỡnh tiu hc.
+ V trỡnh chuyờn mụn nghip v, cú 13 /c trỡnh thc s, 561 /c cú
trỡnh i hc, 581 ng chớ cú trỡnh cao ng, 1.743 /c cú trỡnh trung hc
chuyờn nghip v cụng nhõn k thut.
+ V trỡnh lý lun chớnh tr, cú 73 /c cú trỡnh C nhõn, cao cp; 621

- Trình độ chuyên môn: ĐH: 95 đ/c, CĐ: 51 đ/c, TC: 228 đ/c, SC: 17 đ/c.
- Trình độ chính trị: Cử nhân, cao cấp: 5 đ/c, TC: 246 đ/c, SC: 99 đ/c.

3
- Trình độ quản lý hành chính nhà nớc: TC: 91 đ/c, SC: 95 đ/c.
Nhìn chung các cấp uỷ đảng từ huyện đến cơ sở đã có sự quan tâm sâu sát
trong việc xây dựng kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn. Công tác quy
hoạch, đào tạo, bồi dỡng, đội ngũ cán bộ cơ sở đợc chú trọng thờng xuyên. Đại đa
số cán bộ, công chức có uy tín, có phẩm chất đạo đức tốt, đã có nhiều cố gắng thể
hiện trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phơng, đơn vị đạt
kết quả tốt.
+ Công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ xã, thị trấn từ năm 2006- 2010
(Kèm theo biểu số 9).
+ Chất lợng cán bộ, công chức cấp xã năm 2010 (Kèm theo biểu số 10).
+ Đánh giá, phân loại cán bộ thuộc diện Ban thờng vụ Huyện uỷ quản lý từ
năm 2006 2010 (Kèm theo biểu số 11).
4/ Nhng khuyt im, hn ch:
Bên cạnh những u điểm, tiến bộ là cơ bản thì năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của TCCSĐ và chất lợng đội ngũ cán bộ, đảng viên vẫn còn những mặt hạn chế,
đó là:
a- Về tổ chức cơ sở đảng
- Công tác giáo dục chính trị t tởng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, bồi dỡng
lý tởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở cha thờng
xuyên, tính định hớng, tính chiến đấu và tính giáo dục, thuyết phục cha cao.
- Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, khả năng nhận thức, vận dụng, cụ thể hoá
và tổ chức thực hiện các chủ trơng, đờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nớc và của cấp ủy cấp trên của một số TCCSĐ còn yếu, cha giải quyết có hiệu
quả những vấn đề phức tạp xảy ra ở cơ sở. Vì vậy trong lãnh đạo, chỉ đạo sản xuất
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh còn một số chỉ tiêu cha đạt kế
hoạch, số hộ nghèo còn cao, đời sống nhân dân vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó

phí phục vụ cho hoạt động của các TCCSĐ còn hạn chế, nhất là đối với các xã kinh
tế còn chậm phát triển, vì vậy đã ảnh hởng đến chất lợng hoạt động của các
TCCSĐ.
- Mạng công nghệ thông tin trong hoạt động lãnh, chỉ đạo đợc sử dụng còn
hạn chế. Trong số 535 cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn mới có 47 đồng chí đợc
đào tạo cơ bản về trình độ tin học, đã có chứng chỉ, số các đồng chí còn lại đã đợc
đào tạo qua các lớp tập huấn bồi dỡng về CNTT, nhng khả năng s dng còn hạn
chế.
+ Công tác kết nạp đảng viên còn chú ý nhiều đến số lợng, cha chú trọng
đúng mức đến chất lợng. Số đảng viên kết nạp ở địa bàn dân c nông thôn, công nhân
trong các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh còn ít; việc thành lập TCCSĐ và kết
nạp đảng viên ở các doanh nghiệp, công ty t nhân còn gặp nhiều khó khăn. Có một
số TCCSĐ ở cấp xã, thị trấn hàng năm không kết nạp đợc đảng viên nào, hoặc có kết
nạp cũng đợc rất ít (năm 2010 xã Thành Mỹ không kết nạp đợc đảng viên, xã Thạch
Long kết nạp đợc 3 đv/11 Chi bộ; Thạch Đồng kết nạp đợc 4đv/13 Chi bộ; Thạch
Định kết nạp đợc 4đv/11 Chi bộ, Thạch Bình kết nạp đợc 4đv/19 Chi bộ; Thạch
Quảng kết nạp đợc 7đv/20 Chi bộ; Thành Kim kết nạp đợc 6 đv/19 Chi bộ; Thành
Trực kết nạp đợc 5 đv/14 Chi bộ; Thành Hng kết nạp đợc 4đv/10 Chi bộ .). Một số
TCCSĐ khối cơ quan cha chăm lo đến công tác kết nạp đảng viên, số quần chúng
trong cơ quan, đơn vị còn đông nhng năm 2010 không kết nạp đợc đảng viên nào
(Bệnh viện đa khoa, C.Ty Mía đờng Thanh Hoá, Trung tâm GD thờng xuyên, Trờng
DTNT, Ngân hàng NN&PTNT, C.Ty CP GT công chính, Xí nghiệp KTCT thuỷ
lợi). Đặc biệt Chi bộ Bu điện đã phải chuyển đảng viên nơi khác về sinh hoạt
ghép, mới đảm bảo theo quy định của Điều lệ Đảng (3 đảng viên chính thức).
- Công tác quản lý đảng viên đi làm ăn xa, đảng viên đi xuất khẩu lao động
còn lúng túng và bất cập.
- Đội ngũ cấp ủy viên và cán bộ chuyên trách ít đợc bồi dỡng nghiệp vụ và
kinh nghiệm công tác xây dựng Đảng, cha đợc cập nhật những kiến thức mới; đa số
Bí th, Phó Bí th Chi bộ trực thuộc Đảng bộ xã, thị trấn cha đợc đào tạo về chuyên
môn, nghiệp vụ nên chất lợng, hiệu quả của công tác xây dựng Đảng ở cơ sở còn

ninh.

Phần thứ hai
mục tiêu và giải pháp TIếP TụC nâng cao năng lực
lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCS đảng
Và CHấT lợng đội ngũ cán bộ, đảng viên.
1/ Mục tiêu:
- Một là: Tập trung xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến
đấu của TCCSĐ, tạo đợc sự chuyển biến rõ rệt về chất lợng hoạt động của các loại
hình TCCSĐ, làm cho tổ chức đảng ở cơ sở vững mạnh về chính trị, t tởng và tổ
chức, thực sự là cầu nối giữa Đảng với nhân dân, lãnh đạo thực hiện tốt nhiệm vụ
chính trị và kịp thời giải quyết những vấn đề xảy ra ở cơ sở. Phấn đấu hàng năm có
80% TCCSĐ đạt TSVM, không có TCCSĐ yếu kém.
- Hai là: Kiện toàn, sắp xếp tổ chức của hệ thống chính trị đồng bộ, thống
nhất, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng ở cơ sở. Tập trung củng cố, xây dựng tổ chức
đảng và công tác kết nạp đảng viên, mỗi năm Chi bộ kết nạp từ 1 đảng viên trở lên,
phấn đấu trong nhiệm kỳ kết nạp đợc 1.500 đảng viên mới.
- Ba là: Chăm lo xây dựng đội ngũ cấp ủy viên, trớc hết là Bí th cấp ủy và
cán bộ, đảng viên thật sự tiền phong gơng mẫu, có phẩm chất đạo đức cách mạng,
có ý thức tổ chức kỷ luật, hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Hàng năm có 80%
đảng viên đủ t cách hoàn thành tốt nhiệm vụ và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Kiên
quyết thay thế những cán bộ yếu kém về phẩm chất, năng lực, không hoàn thành
nhiệm vụ, đồng thời đa ra khỏi Đảng những ngời không đủ t cách đảng viên.
- Bốn là: Tăng cờng đào tạo, bồi dỡng về trình độ chuyên môn, lý luận chính
trị đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý. Phấn đấu đến năm 2015:
+ Có 90% cán bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn có trình độ chuyên môn đại học,
trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên.
+ Có 70% cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn có trình độ chuyên môn đại học
và trình độ trung cấp lý luận chính trị.
2/ Các giải pháp chủ yếu:

nghiệp Nhà nớc thực hiện thống nhất chủ trơng thủ trởng cơ quan, đơn vị hoặc
một đồng chí lãnh đạo của cơ quan, đơn vị trực tiếp làm Bí th cấp uỷ.
c- Nâng cao chất lợng sinh hoạt, đổi mới mạnh mẽ nội dung, phơng thức hoạt
động của các loại hình TCCSĐ (phải bám sát chức năng, nhiệm vụ quy định của Bộ
chính trị đối với từng loại hình TCCSĐ).
- Tập trung củng cố, xây dựng TCCS vững mạnh về chính trị, t tởng và tổ
chức. Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, nâng cao chất lợng sinh hoạt
đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ nghiêm kỷ luật, tăng cờng đoàn kết
trong Đảng.
- Thờng xuyên giáo dục, rèn luyện, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức
cách mạng, trình độ, kiến thức và năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, đảng viên.
- Huyện uỷ hàng năm tổ chức hội nghị Bí th Chi bộ thôn, khu phố để tuyên d-
ơng những đơn vị làm tốt và rút kinh nghiệm những đơn vị làm cha tốt, đồng thời nên
phân công mỗi cơ quan, tổ chức, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện phụ trách giúp đỡ
01 thôn khó khăn. Đảng uỷ xã, thị trấn phân công cấp uỷ viên, đảng viên là cán bộ xã
về dự sinh hoạt và trực tiếp phụ trách chi bộ thôn, khu phố.
- Trong sinh hoạt đảng ở cơ sở phải tiến hành thờng xuyên, nghiêm túc, thiết
thực việc tự phê bình và phê bình, nhất là trong các đợt phân loại đảng viên cuối năm,
để kịp thời phát hiện và biểu dơng, khen thởng những đảng viên có thành tích xuất
sắc, đồng thời giáo dục, giúp đỡ những đảng viên có khuyết điểm. Mỗi quý, các chi
bộ phải sinh hoạt chuyên đề ít nhất 01 lần để bồi dỡng, cập nhật kiến thức mới cho
Đảng viên trong chi bộ.
- Thi hành kỷ luật nghiêm minh đối với đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng và
đa ra khỏi Đảng những ngời không còn đủ t cách đảng viên. Động viên những
đảng viên không còn tác dụng tự nguyện xin ra khỏi Đảng.
d- Tăng cờng công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, quản lý đảng viên.
- Đối với các cấp ủy và lãnh đạo cấp trên.
+ Các cấp uỷ cấp trên phải nắm chắc tình hình cơ sở, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, giải quyết dứt điểm những vấn đề xảy ra ở cơ sở.
+ Các đồng chí là ủy viên Ban Thờng vụ, ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ

định số 94, 95-QĐ/TW của Bộ Chính trị).
- Đội ngũ Cán bộ, Đảng viên nông thôn cần đợc thờng xuyên chăm lo bồi d-
ỡng giáo dục về t tởng, chính trị, nâng cao nhận thức lý luận chính trị và trình độ
chuyên môn, kỹ thuật.
- Thực hiện 100% Đảng viên đợc cập nhật hàng tháng thông tin về tình hình
thời sự trong nớc và quốc tế (trong thông tin nội bộ). Các đồng chí cấp uỷ viên cơ sở
và Bí th chi bộ đều đợc bồi dỡng nghiệp vụ về công tác xây dựng Đảng. Cán bộ,
Đảng viên đợc giao nhiệm vụ quản lý tại các thôn, khu phố đều phải đợc bồi dỡng
về chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công tác. Đối với các chức
danh lãnh đạo và công chức cấp xã, thị trấn đều phải đợc đào tạo cơ bản về chuyên
môn, lý luận chính trị đáp ứng tiêu chuẩn hoá hiện hành. Phấn đấu đến năm 2015 :
+ Có 90% cán bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn có trình độ chuyên môn đại học,
trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên.
+ Có 70% cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn có trình độ chuyên môn đại học
và trình độ trung cấp lý luận chính trị.
- Làm tốt công tác đánh giá cán bộ hàng năm và quy hoạch cán bộ định
kỳ; Tăng cờng, điều động luân chuyển cán bộ huyện về công tác tại các xã, thị
trấn và ngợc lại, đồng thời điều động cán bộ chủ chốt từ xã này sang công tác
tại xã khác tạo sự liên thông trong công tác cán bộ nhằm bồi d ỡng, rèn luyện
đội ngũ cán bộ trởng thành từ cơ sở.
- Tập trung phát triển đảng viên mới ở các Chi bộ nông thôn, khu phố; Các
Đảng bộ, Chi bộ phải có Nghị quyết chuyên đề và kế hoạch cụ thể về công tác phát
triển Đảng viên.
- Phấn đấu mỗi chi bộ hàng năm kết nạp từ 01 đảng viên trở lên, Khối xã, thị
trấn hàng năm phải có từ 300 đảng viên mới trở lên. Liên tục bổ sung lực lợng đảng
viên trẻ tăng về số lợng, đảm bảo chất lợng, thực sự là lực lợng nòng cốt lãnh đạo
và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị ở địa phơng.
- Nâng cao chất lợng sinh hoạt chính trị của tổ chức Đảng. Nội dung sinh hoạt
đối với các chi bộ Đảng phải cụ thể, thiết thực, giải quyết kịp thời những vấn đề bức
xúc xảy ra ở địa phơng, đơn vị. Đổi mới việc xây dựng và ban hành Nghị quyết, đặc

chiến sỹ đều qua đào tạo cơ bản hoặc bồi dỡng nghiệp vụ về chuyên môn theo
nhiệm vụ đợc phân công; Cán bộ lãnh đạo, quản lý đạt chuẩn hoá về chuyên môn và
lý luận chính trị theo quy định.
- Lãnh đạo củng cố, kiện toàn các đoàn thể quần chúng trong cơ quan, đơn vị
vững mạnh, hoạt động có phong trào sôi nổi, có chiều sâu. Các đoàn thể quần chúng
thực sự là nơi thể hiện tâm t, nguyện vọng, đồng thời là chỗ dựa tinh thần, động
viên, gắn kết cán bộ, công chức và ngời lao động hăng hái thi đua lao động và sáng
tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị. Phấn đấu có 85% các
đoàn thể quần chúng đạt vững mạnh, 100% đoàn viên, hội viên hoàn thành nhiệm
vụ, trong đó có 80% đạt lao động giỏi hàng năm.
- Xây dựng mối đoàn kết thống nhất trong cấp uỷ, trong Đảng bộ, Chi bộ; ng
thi cấp uỷ phải nắm chắc tình hình t tởng, phát hiện kịp thời những cán bộ, đảng
viên vi phạm về đạo đức, lối sống, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực khác. Có
biện pháp cụ thể để phòng ngừa, giáo dục, giúp đỡ và xử lý nghiêm minh đối với
những cán bộ, đảng viên sai phạm.
- Phấn đấu có 90% trở lên các Tổ chức Đảng trong các cơ quan, đơn vị sự
nghiệp và lực lợng vũ trang đạt TSVM, 85% Đảng viên đủ t cách, hoàn thành tốt
nhiệm vụ, trong đó có 20% trở lên Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hàng
năm.
c- Đối với các Đảng bộ, Chi bộ khối Doanh nghiệp: (Thực hiện tốt chức
năng, nhiệm vụ tại quy định số 96, 99, 100-QĐ/TW của Bộ Chính trị).
- Lãnh đạo Cán bộ, Đảng viên và ngời lao động thực hiện có hiệu quả nhiệm
vụ sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp đúng pháp luật của Nhà nớc, bảo đảm
quyền lợi hợp pháp của ngời lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của ngời lao động trong Doanh nghiệp.
- Lãnh đạo, xây dựng tổ chức Công Đoàn, Đoàn Thanh niên và các Đoàn thể
quần chúng khác trong Doanh nghiệp vững mạnh. Phấn đấu có 80% các đoàn thể
quần chúng đạt vững mạnh, 100% đoàn viên, hội viên hoàn thành nhiệm vụ, trong
đó có 80% đạt lao động giỏi hàng năm.
- Cỏc t chc on th cp huyn cú k hoch tuyờn truyn, vn ng cỏn

dung của Đề án để tổ chức thực hiện đạt kết quả tốt. Bí th cấp uỷ chịu trách nhiệm
lãnh đạo trực tiếp việc thực hiện Đề án ở Đảng bộ, chi bộ./.
Nơi nhận:
- Thờng trực Tỉnh uỷ;
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- BCH Đảng bộ huyện;
- Trởng, phó Ban Đảng;
- Trởng Đoàn thể huyện;
- Bí th Đảng bộ, Chi bộ trực thuộc;
- Lu VT.
T/M BAN CHấP HàNH ĐảNG Bộ HUYệN
Bí th
Đỗ Minh Quý

10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status