Tài liệu Báo cáo thực tập chuyên đề "hệ sinh thái rừng ngập mặn" - Đại học khoa học tự nhiên potx - Pdf 10


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA VẬT LÝ
BỘ MÔN HẢI DƢƠNG-KHÍ TƢỢNG-THỦY VĂN
o0o BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ HỆ SINH THÁI
RỪNG NGẬP MẶN
GVHD: THS. NGUYỄN VĨNH XUÂN TIÊN
SVTH: (Nhóm 5)
NGUYỄN TRƢƠNG THANH HỘI
NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
HOÀNG THỊ THANH THỦY

là rừng thứ sinh nghèo hoặc rừng mới tái sinh trên bãi bồi.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố dọc bờ biển Việt Nam thuộc 28 tỉnh và thành phố. Theo Phan
Nguyên Hồng (1999) đã chia vùng phân bố RNM Việt Nam thành 4 khu vực với 12 tiểu khu và xác định
điều kiện sinh thái cho từng tiểu khu:
- Khu vực I: ven biển Đông Bắc. Khu vực này đƣợc chia làm 3 tiểu khu:
o Tiểu khu (TK) 1: Từ Móng Cái đến Cửa Ông, bờ biển dài khoảng 55 km. TK này gồm lƣu vực
cửa sông Kalong, lƣu vực vịnh Tiên Yên – Hà Cối và vùng ven bờ cửa sông Tiên Yên – Ba
Chẽ.T
o TK2: từ Cửa Ông đến Cửa Lục, bờ biển dài khoảng 40km.
o TK3: Từ Cửa Lục đến mũi Đồ Sơn, bờ biển dài khoảng 55 km.
- Khu vực II: ven biển đồng bằng Bắc Bộ. Khu vực này đƣợc chia làm 2 TK
o TK1: từ mũi Đồ Sơn đến cửa sông Văn Úc.
o TK2: từ cửa sông Văn Úc đến cửa Lạch Trƣờng thuộc khu vực bồi tụ của hệ thống sông Hồng.
- Khu vực III ven biển Trung Bộ từ mũi Lạch Trƣờng đến mũi Vũng Tàu. Đƣợc chia làm 3 tiểu khu.
o TK1: từ Lạch Trƣờng đến mũi Ròn.
o TK2: Từ Mũi Ròn đến mũi đèo Hải Vân
o TK3: từ mũi đèo Hải Vân đến mũi Vũng Tàu
- Khu vực IV: Ven biển Nam Bộ. Khu vực này đƣợc chia lam 4 TK.
o TK1: từ mũi Vũng Tàu đến cửa sông Soài Rạp (ven biển Đông Nam Bộ).
o TK2: từ cửa sông Soài Rạp đến cửa sông Mỹ Thanh (ven biển ĐBSCL).
o TK3: từ cửa sông Mỹ Thanh đến cửa sông Bảy Háp (ven Biển Tây Nam bán đảo Cà Mau).
o TK4: từ cửa sông Bảy Háp (mũi Bà Quan) đến mũi Nãi, Hà Tiên (ven biển phía tây bán đảo Cà
Mau). 3


Mỗi loại cây RNM đều có yêu cầu điều kiện môi trƣờng, sinh thái khác nhau nhƣng chúng vẫn có những
đặc điểm chung nhƣ:
- Sống ở trong vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, xích đạo.
- Ven biển khu nƣớc lợ, lƣu vực của cửa sông thông ra biển, các đầm trũng nội địa.
- Có ảnh hƣởng của triều lên xuống.
- Vùng không có sóng lớn.
- Độ ẩm cao.
Ngoài ra chúng còn chịu những tác động khác nhƣ loại đất và chế độ ngập triều dựa vào sơ đồ sau ta thấy
sự phân bố của các loại cây trong rừng ngập mặn:
Hình 1.1: Bản đồ các khu vực rừng ngập mặn Việt Nam

4

Hình 1.2: Quan hệ giữa chế độ ngập triều, thể nền và phân bố loại cây
Mực thuỷ triều
4m Chà là
4m - 3,5m Giá
3,5 m Cóc đỏ
3 m Vẹt Dù
2,5 m Xu
2 m Đƣớc Đôi
2m – 1,5m Mấm Trắng
1,5m Bần Đắng

Hình 1.3: Sơ đồ phân bố các hội đoàn rừng sác vùng Duyên hải Tp. HCM
(theo Vũ Văn Cƣơng-1964)


dà,
mấm,
cóc,
đƣớc
Đƣớc,
mấm,
đƣng
Mấm,
bần
Thực
vật
gây
trồng
Bạch
đàn,
dừa, keo
Đƣớc, dà, mấm
quăn
Đƣớc, đƣng
Vùng bị ngập bởi triều bất thƣờng
Vùng bị ngập bởi triều cao
bị ngập bởi triều trung bình
Bị ngập bởi triều thấp
Biển

5
- Thực vật: Khu hệ thực vật RNM Việt Nam bao gồm 47 họ thực vật. Số lƣợng biến đổi theo từng vùng
khác nhau: vùng ven biển Bắc Bộ có 52 loài, vùng ven biển Trung Bộ có 69 loài, vùng ven biển Nam
Bộ có 100 loài. Vùng ven biển Cà Mau có hệ sinh thái RNM phong phú nhất về thành loài cây, sinh
trƣởng phát triển tốt nhất và đạt kích thƣớc lớn nhất. Nơi đây gần với trung tâm hình thành và phân bố

- Có vai trò quan trọng nhƣ việc lọc sinh học trong việc xử lý chất thải. Ngoài ra nó còn có tác dụng xử
lý chất dinh dƣỡng từ đất liền và giữ vai trò vùng đệm chống lại các dòng chảy ô nhiễm đồng thời lọc
thức ăn cho các loài động vật biển có vú.
- Giúp bảo vệ động vật khi nƣớc triều lên cao và sóng lớn nhƣ: nhiều loài động vật sống trong hang
hoặc trên mặt bùn khi điều kiện thời tiết bất lợi, nƣớc triều cao, sóng lớn đã trèo lên cây để tránh sóng
nhƣ cá Lác, các loại Còng, Cáy, Ốc. Giúp cho tính đa dạng trong hệ sinh thái rừng ngập mặn tƣơng đối
ổn định.
- Là nơi có hệ sinh thái phát triển mạnh mẽ nhất nhƣ nó là vùng nuôi dƣỡng các loài cá con trong rạn
san hô, theo thống kê có 164 loài cá sống tại RNM và các rạn san hô.
- Nó cũng là nơi có lợi nhuận về kinh tế rất cao, cung cấp nguồn hải sản phong phú để sử dụng trong
nƣớc và xuất khẩu. Ngoài ra, ta có thể thu nhập từ các nguồn khác nhƣ: nuôi ong lấy mật, bán cây
giống, khai thác măng tre, khai thác gỗ cốp pha từ cây phi lao và số lƣợng lớn than củi…Trong số 51
lo ại cây rừng có 30 loài cung cấp gỗ, củi, than, 14 loại cung câp tannin, 24 loài có thể sử dụng làm

6
phân xanh nông nghiệp, 15 loài có thể lam thuốc nam, 21loài có thể dùng nuôi ongvà 1 loài có thể
dùng làm đƣòng, sáp (Hồng, 1999).
- Nhờ hệ thống rễ dày đặc của các loài cây RNM có tác dụng bảo vệ đới bờ và cửa sông tránh tình trạng
xói lở và tác hại của bão, sóng đối với hệ thống đê biển. Theo nhóm khảo sát của GS-TSKH Phan
Nguyên Hồng ( Trung tâm Nghiên cứu hệ sinh thái RNM, ĐH Sƣ Phạm Hà Nội) cho thấy độ cao sóng
biển giảm mạnh khi đi qua dải RNM với mực biến đổi từ 75% đến 85% từ 1,3m xuống 0,2m - 0,3m.
Tƣơng tự, đợt sóng thần khủng khiếp ngày 26-12-2004 hơn 2 triệu ngƣời ở 13 quốc gia Châu Á và
Châu Phi bị thiệt mạng, môi trƣờng bị tàn phá nặng nề, nhƣng kết quả khảo sát của IUCN ( Hiệp hội
Bảo tồn thiên nhiên thế giới) và UNEP ( Chƣơng trình Môi trƣờng thế giới) cùng các nhà khoa học
cho thấy, những làng xóm ở phía sau “bức tƣờng xanh” RNM với băng rừng rộng gần nhƣ còn nguyên
vẹn vì năng lƣợng sóng đã đƣợc giảm từ 50% đến 90%, nên thiệt hại về ngƣời rất thấp hoặc không bị
tổn thất…RNM ở Ấn Độ, khoảng từ làng xóm ra bờ biển 1km so với nơi không có rừng thiệt hại giảm
50%-80%. Ngoài ra, nhờ bộ rễ nó còn giúp cản các loài trầm tích lắng đọng, giữ hoa lá, cành rụng trên
mặt bùn và phân hủy tại chỗ giúp tăng chất dinh dƣỡng cho đất.
- RNM cũng góp phần giảm chi phí tu bổ đê điều hàng năm. Theo số liệu của Chi cục bảo vệ đê điều và


Hình 2.2: Máy bay rải chất độc Hình 2.3: “Vùng đất chết” Cần Giờ
Hình 2.3: Trồng lại rừng Cần Giờ Hình 2.4: Rừng sau phục hồi
Là một hệ sinh thái trung gian giữa nƣớc mặn và nƣớc ngọt, dƣới sự ảnh hƣởng của biển, thuỷ triều đã
hình thành hệ thực vật phong phú, là nơi cung cấp thức ăn, nuôi dƣỡng, là nơi cƣ trú của các loài thuỷ sinh
và động vật. Đặc biệt, hệ thực vật rừng ngập mặn có nguồn gốc phát tán từ Indonesia và Malaysia.
Ngày 21/01/2000 tổ chức UNESCO đã công nhận rừng ngập mặn Cần Giờ là “ Khu dự trữ sinh quyển
rừng ngập mặn Cần Giờ”. Đây là khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn đƣợc phục hồi sau chiến tranh hóa
học đầu tiên trên thế giới và cũng là khu dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam, đƣợc xem là khu rừng
đƣợc khôi phục, chăm sóc, bảo vệ và quản lý thuộc vào loại tốt nhất ở Việt Nam và thế giới. Ngày nay,
“vùng đất chết” đã biến thành “lá phổi xanh” thành phố Hồ Chí Minh.

2.2. Đặc điểm tự nhiên:
2.2.1 Vị trí địa lý:
- Cách trung tâm thành phố khoảng 50 km, chiều dài từ Bắc đến Nam là 35km, Đông sang Tây là 30km.
- Vĩ độ Bắc: 10° 22'14'' - 10° 37'39''
- Kinh độ Đông: 106°46'12'' – 107°00'59''
- Ranh giới:
o Bắc giáp huyện Nhà Bè.

8
o Nam giáp biển Đông.
o Đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa, Vũng Tàu.
o Tây giáp Long An và Tiền Giang. Hình 2.5: Bản đồ tự nhiên Cần Giờ

- Khu hệ thú: 19 loài, 13 họ, 7 bộ nhƣ mèo rừng, khỉ đuôi dài, nhím,…
Xem thêm phần phụ lục Một số loài động thực vật khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.
Trong đó, nhóm thực vật chiếm ƣu thế cả về số lƣợng và giá trị kinh tế là hai loại cây mấm và đƣớc. Ở đây
chỉ xin nêu môt số đặc điểm của hai loại cây này.
2.3.1 Cây đƣớc đôi_Rhizophora apiculata BI.:
2.3.1.1 Đặc điểm:
- Cây thân gỗ cao 25-30m, đƣờng kính 60-70cm, gỗ có lõi màu hồng sậm, dác màu hồng nhạt. Cây sống
ở vùng đất mềm đã ổn định, mực triều 2.5m.
- Bộ rễ chân nôm rất phát triển, và cao 1-2m giúp cây dễ thở trong môi trƣờng rừng ngập mặn. Có bộ
lọc muối ở mặt lá và các mắc ở thân và rễ cây.
- Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục, đầu nhọn, mặt trên xanh sẫm và láng bóng, dài 10-16cm, rộng 3-6cm,
màu hồng hay đỏ nhạt.
- Cụm hoa xim có 2 hoa trên cuống ngắn 0.5-1cm, mập, đài hợp xẻ 4 thuỳ hình tam giác dày dài 1-
14cm, rộng 6-8mm, ở lại cùng với quả, tràng 4 cánh, mỏng trắng.
- Quả màu nâu với trụ mầm dài 20-30cm, xanh sẫm. Hình 2.7: Sơ đồ phân bố hội đoàn đƣớc đôi

Hình 2.8: Trái đƣớc đôi Hình 2.9: Hoa đƣớc 10
2.3.1.2 Vai trò:
- Có giá trị kinh tế cao, gỗ cứng, khá bền, đƣợc dùng làm cừ, cột, đóng bàn ghế,… than đƣớc cho nhiệt
lƣợng cao, ít khói đƣợc ƣa chuộng. Lá làm phân xanh, hoa nuôi ong.
- Ngoài ra đƣớc còn là loài cây có vai trò quan trọng trong việc chắn sóng, bảo vệ vùng ven biển, giảm
thiệt hại do thiên tai bão lụt gây ra. Là nơi nuôi dƣỡng và cung cấp thức ăn cho các loài hải sản có giá
trị cao.
2.3.2 Cây mấm trắng_Avicennia alba BI.:

Kỳ đà nước
Khỉ đuôi dài
Rắn cạp nong
Rắn hổ mang

12

Hầu cửa sông
Tôm tích
Mực tua
Cua bùn
Cua biển
Tôm bạc thẻ đỏ đuôi
Cá măng sữa
Cá đối mục

13

Rắn hổ chúa
rắn lục xanh
Mèo cá
Lợn rừng
Kỳ đà nước
Rái cá

14


nguyên quý mà thiên nhiên đã ban tặng. Tùy theo vị trí và địa hình, tính chất của đất mà trồng diện tích
dải rừng cây ngập mặn phù hợp.

2.5 Thực trạng:
Rừng Cần Giờ với loài cây chính là đƣớc, chiếm đến 75% diện tích, thƣờng ở tuổi 22, nên nguy cơ rừng
“già yếu” là chuyện xảy ra trong tƣơng lai gần. Ngoài ra còn có sâu bệnh, xói mòn, và việc mở đƣờng, xây
dựng các khu du lịch, nuôi tôm, làm diện tích ngày càng thu hẹp. Theo báo cáo của Tiến sĩ Viên Ngọc
Nam thuộc Chi cục phát triển lâm nghiệp năm 2004 diện tích rừng bị mất 25ha. Cũng theo Tiến sĩ, mật độ
cây ngày càng dày, trong khi thành phố cấm tỉa thƣa từ 1999, khiến chiều cao và đƣờng kính cây không
cân xứng, tán cây nhỏ không đủ quang hợp, ánh sáng mặt trời không lọt xuống bên dƣới nên cây tăng
trƣởng chậm.
Một vấn đề cũng đáng lƣu ý là rừng ngập mặn đang đứng trƣớc nguy cơ bị khai thác quá mức để phát triển
kinh tế xã hội, dẫn tới bị tàn phá nặng nề.

2.6 Các biện pháp bảo vệ:
Để bảo vệ diện tích rừng hiện có và nâng cao vai trò của rừng ngập mặn Cần Giờ, Tiến sĩ Phạm Thế Dũng
thuộc Phân viện Nghiên cứu khoa học lâm nghiệp Nam bộ đã đƣa ra ba biện pháp để bảo vệ và chống suy
thoái rừng:
- Mô hình rừng ngập mặn kết hợp nuôi trồng thủy sản theo hƣớng nuôi tôm sinh thái có sự tham gia của
ngƣời dân.
- Mô hình tối ƣu hóa không gian dinh dƣỡng của các loài thông qua các kỹ thuật lâm sinh nhƣ: tỉa thƣa,
dọn vệ sinh rừng và nuôi dƣỡng hợp lí.
- Mô hình đa dạng hóa loài cây trồng theo phƣơng thức trồng hỗn giao theo hàng, cụm và đám.
2.7 Hướng mở rộng:
- Chăn nuôi thủy sản:
Trƣớc tình hình khai phá đất đai để làm các khu nuôi tôm, đánh bắt bừa bãi, chúng ta cần có một hệ thống
hƣớng dẫn và quản lý nhân dân trong việc nuôi trồng, khai thác các nguồn lợi thuỷ sản, để đạt hiệu quả
cao mà vẫn bảo vệ đƣợc môi trƣờng, hệ sinh thái RNM.
- So sánh rừng ngập mặn và bờ kè:
RNM và bờ kè đều có cùng một vai trò quan trọng trong việc hạn chế xói lở, làm tăng diện tích đất bồi.


4
5 6
7
8 9

10
11

12

13
14

15
16 17

18
19
20
21

Meliaceae
Xylocarpus granatum Koen.
Xylocarpus moluccennsis (Lam.) Roem
Myrsinaceae
Aegyceras corniculatum (L.)blanco
Aegyceras floridum R.& Sch.
Pteridaceae
Acrostichum aureum L.
Rhizophoraceae
Bruguiera cylindrical (L.) Blume
Bruguiea gymnorrhiza (L.) Lamk.
Bruguieca parviflora (Roxb) W. & Arn. Ex Griff
Bruguiera sexangula (Lour.) Poir. In Lamk.
Ceriops decandra (Griff) Ding Hou
Ceriops tagal (Perr) C.B. Rob.
Kandelia (L.) Druce.
Rhizophora apiculata Bl.
Rhizophora mucronata Poir. In Lamk.
Rhizophora stylosa Griff.
Rubiaceae
Scyphiphora hydrophyllacea Gertn.f.
Họ ô rô
Ô rô trắng
Ô rô
Họ rau đắng đất
Sam biển ,hải châu
Họ cau dừa
Dừa nƣớc, dừa lá
Chà là biển


Đƣớc chằng, đƣớc voì
Họ cà phê
Côi

18

29
30
31

32

33 34
35

36
37

38

39

40 41
42

Caesalpiniaceae
Intsia bifuga (Colebr.) O. Ktze
Convolvulaceae
Ipomoea pes-caprae (L.) SW. subsp. Brasiliense
(L.) Ooststr.
Fabaceae
Canavalia cathartica Du Petit-Thouars
Derris trifoliate Lour.
Flagellariceae
Flagellaria indica L.
Alvaceae
Hibiscus tiliaceus L.
Thespesia populnea (L.) Soland. Ex. Correa

Rubiaceae
Psychotria Serpens L.
Salvadoraceae
Azima sarmentosa (Bl.) Benth. & Hook.
Verbenaceae
Clerodendrum inerme (L.) Gaertn.
Premna serratifolia L. Họ bần
Bần trắng
Bần chua
Bần ổi
Họ trôm
Cui biển
Họ na
19
Phụ lục 2: Một số loài động vật trong khu dự trữ sinh quyển
rừng ngập mặn Cần Giờ

STT
TÊN KHOA HỌC
TÊN VIỆT NAM

Squillidae
Squilla mantis (oratoria)
Portindae
Scylla serrata
Penaeidae
Penaeus indicus
Penaeus merguiensis
Penaeus monodon

Xiphosuran
Limulus polyphemus
Acetes sinensis
Ostreidae
Ostrea rivularis

Tôm tích, tôm bọ ngựa
Cua biển

Họ tôm he
Tôm bạc thẻ đỏ đuôi
Tôm bạc thẻ
Tôm sú

Bộ đuôi kiếm
Đuôi kiếm, sam biển
Tôm moi, ruốc
Hầu cửa sông, hàu
Sò huyết
Vọp
Họ ngao
Nghêu
Ốc leng, ốc mút
Họ bạch tuộc
Mực tua
Họ cá trỏng
Cá mề gà, cá mồng gà
Họ cá ngát
Cá ngát

Họ cá tra
Cá dứa
Họ cá chìa vôi
Cá chià vôi thấp
Họ cá đối
Cá đối mục

Nycticorax nycticorax (Linnaeus)
Ciconiidae
Leptoptilos javanica
Mycteria leucocephala
Anatidae
Dendrocygna javanica (Horsfield)
Rallidae
Amaurornis phoenicurus
Columbidae
Streptopelia chinensis (Temminck)
Cuculidae
Centropus sinensis (Hume)
Vespertilionnidae
Scotophilus heathii (Horsfield, 1831)
Cercopithecidae
Macaca fascicularis (Wroughton, 1815)
Mustelidae
Lutra lutra (Linnaeus, 1758)
Felidae
Felis bengalensis Kerr, 1972
Felis viverrina (Bennett, 1833)
Suidae
Sus scrofa (Linnaeus, 1758)

Kỳ đà nƣớc

Họ trăn
Trăn đất, trăn mốc
Trăn gấm


Rái cá thƣờng
Họ mèo
Mèo rừng
Mèo cá
Họ lợn
Lợn rừng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status