CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay giao thông ở nước ta giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế và
đời sống xã hội . Số lượng , chủng loại ô tô ngày càng tăng , chất lượng
đường giao thông không ngừng được nâng cao để đáp ứng nhu cầu vận
chuyển hàng hoá và hành khách to lớn trong nước . Tốc độ chuyển động của
ô tô ngày càng được nâng cao , do đó việc đảm bảo an toàn giao thông càng
có tầm quan trọng đặc biệt để tránh tai nạn trên đường . Nhà nước và các cấp
quản lý giao thông đã ban hành các chỉ thị các tiêu chuẩn quy định về an toàn
kỹ thuật và vận hành cho các phương tiện giao thông trên đường .
Từ sau những năm 70 của thế kỷ XX , nhờ áp dụng những thành tựu mới
của công nghệ điện tử , các hệ thống an toàn trên xe ngày càng được sử dụng
rộng rãi như : Hệ thống chống hãm cứng bánh xe ( ABS ), hệ thống túi khí ,
hệ thống điều khiển lực kéo ( TRC ) . Các hệ thống này đã và đang được các
hãng sản suất ô tô trên thế giới sử dụng như: DAEWOO , TOYOTA , FORD
Tuy nhiên,cũng nảy sinh một vấn đề là gây khó khăn cho việc khai thác và sử
dụng ở nước ta vì thiếu kiến thức về cấu tạo,kĩ năng sư dụng và chẩn đoán xe.
Với đề tài " Khai thác kỹ thuật hệ thống phanh của xe CAMRY 3.5Q " em
đã giải quyết những vấn đề chính là :
Chương I : TÔNG QUAN
1.1 Kết cấu hệ thống phanh
1.2 Khai thác kỹ thuật hệ thống phanh
1.3 Giới thiệu ôtô camry 3.5Q
Chương II :KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH TRÊN ÔTÔ
2.1 Sơ đồ bố chí chung hệ Thống phanh
2.2 kêt cấu các phần tử của hệ thống phanh
Chương III: KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH
3.1 những chú ý khi sử dụng thệ thông phanh
3.2 Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống phanh
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
1
- Hệ thống phanh chính (phanh chân);
- Hệ thống phanh dừng (phanh tay);
- Hệ thống phanh dự phòng
Hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ, thủy lực hoặc điện từ
b.Phân loại theo kết cấu của cơ cấu phanh.
- Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc;
- Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa.
c.Phân loại theo dẫn động phan.
- Hệ thống phanh dẫn động cơ khí;
- Hệ thống phanh dẫn động thủy lực;
- Hệ thống phanh dẫn động khí nén;
- Hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí nén-thủy lực;
- Hệ thống phanh dẫn động có trợ lực
d. Phân loại theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh.
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh chúng ta có hệ thống
phanh với bộ điều hòa lực phanh.
e.Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh.
Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh chúng ta có hệ thống phanh
với bộ chống hãm cứng bánh xe (hệ thống ABS).
1.3 Yêu cầu hệ thống phanh: Hệ thống phanh cần bảo đảm các yêu cầu sau.
- Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe nghĩa là đảm bảo quãng
đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm;
- Phanh êm dịu trong bất kì mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của ôtô khi
phanh;
- Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển
không lớn;
- Dẫn động phanh có độ nhạy cao;
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
6
Hình 1.1 Cơ cấu guốc phanh đối xứng qua trục
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
dụng trên ôtô tải lớn; sơ đồ hình 1.2.b là loại sử dụng xi lanh thủy lực để ép guốc
phanh vào trống phanh, loại này thường sử dụng trên ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ.
Cấu tạo chung của cơ cấu phanh loại này là hai chốt cố định có bố trí bạc lệch
tâm để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh ở phía dưới, khe hở
phía trên được điều chỉnh bằng trục cam ép (hình 1.2.a) hoặc bằng cam lệch tâm
(hình 1.2.b).
Trên hai guốc phanh có tán (hoặc dán) các tấm ma sát. Các tấm này có thể dài
liên tục (hình 1.2.b) hoặc phân chia thành một số đoạn (hình 1.2.a).
Ở hình (hình 1.2.b) trống phanh quay ngược chiều kim đồng hồ và guốc phanh
bên trái là guốc xiết, guốc bên phải là guốc nhả. Vì vậy má phanh bên guốc xiết
dài hơn bên guốc nhả với mục đích để hai má phanh có sự hao mòn như nhau
trong quá trình sử dụng do má xiết chịu áp suất lớn hơn.
Còn đối với cơ cấu phanh được mở bằng cam ép (hình 1.2.a) áp suất tác dụng
lên hai má phanh là như nhau nên độ dài của chúng bằng nhau.
- Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm.
Hinh 1.2 Cơ cấu guốc phanh đối xứng qua tâm
Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm được thể hiện trên hình 1.3. Sự đối xứng
qua tâm ở đây được thể hiện trên mâm phanh cùng bố trí hai chốt guốc phanh,
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
hai xi lanh bánh xe, hai guốc phanh hoàn toàn giống nhau và chúng đối xứng với
nhau qua tâm.
Mỗi guốc phanh được lắp trên một chốt cố định ở mâm phanh và cũng có bạc
lệch tâm để điều chỉnh khe hở phía dưới của má phanh với trống phanh. Một
phía của pittông luôn tì vào xi lanh bánh xe nhờ lò xo guốc phanh. Khe hở phía
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
9
a) loại giá đỡ cố định
b) loại giá đỡ di động
Hình 1.4 Kết cấu của cơ cấu phanh đĩa
áp suất thuỷ lực
Giá cố định
Đĩa phanh
Má phanh
Pittông
Giá bắt
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
Hình 1.5 Cơ cấu phanh đĩa có giá đỡ cố định
Loại này, giá đỡ được bắt cố định trên dầm cầu. Trên giá đỡ bố trí hai xi lanh
bánh xe ở hai đĩa của đĩa phanh. Trong các xi lanh có pittông, mà một đầu của
nó luôn tì vào các má phanh. Một đường dầu từ xi lanh chính được dẫn đến cả
hai xi lanh bánh xe.
+ Loại giá đỡ di động
Ở loại này giá đỡ không bắt cố định mà có thể di trượt ngang được trên một
số chốt bắt cố định trên dầm cầu.Trong giá đỡ di động người ta chỉ bố trí một xi
lanh bánh xe với một pittông tì vào một má phanh. Má phanh ở phía đối diện
được gá trực tiếp lên giá đỡ
Hình 1.6 Cơ cấu phanh đĩa loại giá đỡ di động.
c. Cơ cấu phanh dừng.
Phanh dừng được dùng để dừng (đỗ xe) trên đường dốc hoặc đường bằng. Nói
chung hệ thống phanh này được sử dụng trong trường hợp ôtô đứng yên, không
di chuyển trên các loại đường khác nhau.
Về cấu tạo phanh dừng cũng có hai bộ phận chính đó là cơ cấu phanh và dẫn
động phanh.
- Cơ cấu phanh có thể bố trí kết hợp với cơ cấu phanh của các bánh xe phía sau
Dẫn động phanh dầu có ưu điểm phanh êm dịu, dễ bố trí, độ nhạy cao (do
dầu không bị nén). Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là tỉ số truyền của dẫn
động dầu không lớn nên không thể tăng lực điều khiển trên cơ cấu phanh. Vì
vậy hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực thường được sử dụng trên ôtô du lịch
hoặc ôtô tải nhỏ.
Trong hệ thống phanh dẫn động phanh bằng thuỷ lực tuỳ theo sơ đồ của
mạch dẫn động người ta chia ra dẫn động một dòng và dẫn động hai dòng.
- Dẫn động một dòng .
Dẫn động một dòng như trên hình(1.9) có nghĩa là từ đầu ra của xi lanh chính
chỉ có một đường dầu duy nhất dẫn đến tất cả các xi lanh công tác của các bánh
xe. Dẫn động một dòng có kết cấu đơn giản nhưng độ an toàn không cao. Vì một
lý do nào đó, bất kỳ một đường ống dẫn dầu nào đến các xi lanh bánh xe bị rò rỉ
thì dầu trong hệ thống bị mất áp suất và tất cả các bánh xe đều bị mất phanh.
Vì vậy trong thực tế người ta hay sử dụng dẫn động thuỷ lực hai dòng.
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
12
Hình 1.9 Sơ đồ hệ thống dẫn động thủy lực
a b
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
- Dẫn động hai dòng (hình 1.10).
Hình 1.10 Dẫn động hai dòng
Dẫn động hai dòng có nghĩa là từ đầu ra của xi lanh chính có hai đường dầu
độc lập dẫn đến các bánh xe của ôtô. Để có hai đầu ra độc lập người ta có thể sử
dụng một xi lanh chính đơn kết hợp với một bộ chia dòng hoặc sử dụng xi lanh
chính kép (loại "tăng đem").
Có nhiều phương án bố trí hai dòng độc lập đến các bánh xe, ở đây giới thiệu
hai phương án tiêu biểu thường được sử dụng hơn cả, đó là sơ đồ trên hình
1.10.a và 1.10.a.
Ở sơ đồ hình 1.10.a thì một dòng được dẫn động ra hai bánh xe cầu trước còn
một dòng được dẫn động ra hai bánh xe cầu sau. Với cách bố trí này một trong
điểm là lực điều khiển trên bàn đạp nhỏ nhưng độ nhạy kém (thời gian chậm tác
dụng lớn do khí bị nén khi chịu áp suất).
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
14
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
Để tận dụng ưu điểm của hai loại dẫn động trên người ta sử dụng hệ thống dẫn
động phối hợp giữa thuỷ lực và khí nén (hình 8.33).
Loại dẫn động này thường được áp dụng trên các ôtô tải trung bình và lớn.
Hình 1.12 Sơ đồ hệ thống dẫn động thuỷ khí kết hợp
Sơ đồ cấu tạo chung của hệ thống bao gồm hai phần dẫn động.
– Dẫn động thủy lực: có hai xi lanh chính dẫn hai dòng dầu đến các xi lanh
bánh xe phía trước và phía sau;
– Dẫn động khí nén: bao gồm từ máy nén khí, bình chứa khí, van phân phối
khí và các xi lanh khí nén.
Phần máy nén khí và van phân phối hoàn toàn có cấu tạo và nguyên lý làm
việc như trong hệ thống dẫn động bằng khí nén.
Phần xi lanh xi lanh chính loại đơn và các xi lanh bánh xe có kết cấu và
nguyên lý làm việc như trong hệ thống dẫn động bằng thủy lực.
Đây là dẫn động thủy khí kết hợp hai dòng nên van phân phối khí là loại van
kép, có hai xi lanh chính và hai xi lanh
2.3 Trợ lực phanh .
a.Trợ lực phanh kiểu khí nén.
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
15
Van phanh
Xả ra ngoài
Bình khí
Bình
chứa
dầu
9 mở ra ,khí nén từ bình chứa 8 qua van 9 vào khoang A và B tạo lực đẩy piston
5 của xilanh lực . piston 5 dịch chuyển tác động piston 7 của xilanh chính làm
piston này di chuyển về phía phảI ép dầu trong xilanh chính ,dầu có áp lực cao
sẽ đI tới các xilanh làm việc của banh xe . Tronh khi đó ơ khoang A nếu người
lái đạp phanh giữ nhuyên ở một vị trí thì áp suất khí nén tang lên tác dụng lên
piston 10 ,đến một vị trí nào đó thì cân bàng với lực đẩy của cánh tay đòn lúc
này piston 10 sẽ dịch chuyển sang làm cho van 9 đóng lại trong khi đó đường
nối với khí trời trong ống 10 chưa mở , mô men phanh lúc này có giá trị không
đổi .Khi người lái tiếp tục đạp phanh thì ống 11 lại di chuyển về phái phải làm
van 9 lại được mở ra ,khí nén lại tác động lên piston 5 ,khí nén lại tác dụng lên
piston 5 ,khí nén lại tác dụng lên piston 5 để piston xilanh chính ep dầu tới các
xilanh bánh xe
Khi nhả bàn dạp phanh ,nhờ lò so hồi vị ,piston 10 và ống 11 được kéo trở về
vị ban đầu làm van 9 đóng lại . Khi ống 11 và không tì vào van 9 sẽ mở đường
thông với khí trời , khí nen còn lại trong A và B sẽ đi qua ống ra ngoài .
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
16
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
- Ưu , nhược điểm :
+ Lực cường hoá lớn , vì áp suất khí nén có thể đạt 5-7KG/cm .Bảo đảm được
quan hệ tỷ giữa lực bàn đạp và lực phanh
+ Số lượng các cụm trong hệ thống phanh nhiều , kết cấu phức tạp , cồng kềnh
động cơ kèm theo máy nén khí nên giá thành cao
b. Trợ lực chân không .
- Sơ đồ cấu tạo.
1. piston xi lanh chính; 2. Vòi chân không; 3. Màng chân không; 4. Van chân
không; 5. Van khí; Van điều khiển; 7. Lọc khí ;8. Thanh đẩy; 9. Bàn đạp
Bộ cường háo chân không sử ngay độ chân không ở đường ống nạp của động
cơ,đưa độ chân không này vào khoang A của bộ cường háo , còn khoang B khi
tải chuyên trơ và tốc độ khi ô tô chuyển động . Ngược lại khi phanh có tác dụng
làm cho công suất của động cơ có giảm vì hệ số nạp giảm , tốc độ của ôtô lúc đó
sẽ chậm lại một ít làm cho hiệu quả phanh cao . Bảm bảo được quan hệ tỷ giữa
lực bàn đạp và lực phanh.So với phương án dùng trợ lực phanh bàng khí nén thì
kết cấu bộ cường háo chân không đơn dản hơn nhiều , kích thước gọn nhẹ , dễ
chế tạo , giá dẻ , dễ bố trí trên xe
+ Phương án này chỉ thích hợp với phanh dầu loại xe du lịch , xe vận tải , xe
khách có tải trọng nhỏ và trung bình
c. Trợ lực chân không kết hợp với thuỷ lực.
- Sơ đồ cấu tạo
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
18
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
1.Xi lanh chính; 2. cổ hút động cơ; 3. van một chiều; 4. Màng cường háo; 5. Vỏ
cường hoá; 6. Lọc khí; 7; Van không khí; 8. Van điều khiển; 8’ Lò so côn;
9.Van màng ; 10 pistonphản hồi; 11. piston xi lanh cường hoá 12. van bi; 13.
Vỏ xilanh cường háo;14. Xi lanh bánh xe; 15. Đường ống nối
- Nguyên lý làm việc
khi chưa phanh van không khí 7 đóng lại, van điều khiển 8 mở ra nhờ lò xo côn
8’ đẩy màng 9 mang theo piston phản hồi 10 đi xống. Buồng III thông với buồng
II va buồng IIa qua ống 15. như vậy áp suất buồng IIa, IIb bằng nhau và áp suất
chân khôngỉơ họng hút của đường ống nạp.
Khi phanh người láI tác dụng lên bàn đạp phanh một lực cần thiết qua hệ
thống đòn, đấy piston ở xi lanh chính lên, áp suất phía sau piston xi lanh 1 tăng
lên qua ống dẫn dầu lên xi lanh của bộ cường hoá, qua van bi 12 mở đầu đI đến
xi lanh bánh xe khắc phục khe hở giãu trống phanh và má phanh. đồng thời áp
suất này tác dụng lên piston 11 và tác dụng lên piston phản hồi 10. khi áp suất
dầu đạt khoảng 1,3 Mpa sẽ đẩy piston phản hồi 10 thắng được lực lò xo côn 8’
vá đi lên, nó mở van không khí 7 ra và đóng van điều khiển 8 lại. lúc này áp suất
- nguyên lí làm việc:
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
20
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
Phần cương hoá điện gồm lõi thép 2 được đặt trong ống thép. phía trên ống
thép là cuộn dấy từ hoá 3. khi cuộng dây được cấp những chuỗi xung điện từ
khác nhau từ bộ điều khiển thì dòng điện trung bình trong cuộn dây cuãng thay
đổi, nó từ hoá ống thép làm cho ống thép trở thành một nam châm điện hút lõi
thép tiến về phái phải, thông qua cần đẩy 4 đẩy các piston di chuyển tạo áp lực
dầu trong hệ thống phanh. Khi chân phanh dừng lại ở một vị trí nào đó thì cảm
biến sẽ xác định vị trí của lõi thép, đồng thời một cảm biến thứ 2 trên đường áp
suất dầu guửi tín hiệu về hộp điều khiển để bộ điều khiển xác định mức chuỗi
xung đã được xác lập giữ nguyên lực phanh hiện thời. Nếu tiếp tục đạp phanh
thêm nữa thì 2 cảm biến trên thay đổi tín hiệu và hộp điều khiển tạo ra một
chuỗi xung khắc để tăng thêm nguồn điện vào cuộn dây.
- ưu, nhược điểm:
+ có thể thiết kế đồng hoá cho nhiều laọi xe chỉ cần thay đổi phần lập trình.
+giá thành cao.
2.4 . Hệ thống ABS có EBD (Hệ thống chống bó cứng bánh xe có
phân phối lực phanh bằng điện tử ).
ABS là bộ điều khiển phanh bằng máy tính để tự động tránh khoá cứng bánh
xe do phanh khẩn cấp. Hệ thống này làm tăng độ ổn định của xe và rút ngắn
quãng đường phanh. Do đó các lốp không bị bó cứng và vô lăng vẫn có thể xoay
được ngay cả khi ấn phanh đột ngột. Vẫn điều khiển được xe và đỗ xe an
toàn.Ngoài ra,lực phanh còn được phân phối giữa bánh trước và bánh sau và các
bánh bên trái và bên phải một cách phù hợp với trạng thái của xe bằng bộ điều
khiển phanh ABS bằng thủy lực.
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
21
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
Ly hợp đĩa khô , đơn
Hộp số Hộp số tự động U660E
6 tốc độ điều khiển điện tử supper
ECT với loại dầu ATF WS
Hệ thống phanh Trước: Đĩa thông gió 16-inch
Sau: Đĩa đặc 15-inch
Hệ thống treo
Trước Macpherson
Sau Hệ thanh giằng MacPherson
Dài x rộng x cao ( mm ) 4825 x1820 x1480
Chiều dài cơ sở ( mm ) 2775
Khoảng sáng gầm xe ( mm ) 160
Vệt bánh xe (trước /sau) 1575/1565
Trọng lượng xe không tải ( kg ) 1470 kg
Trọng lượng toàn bộ ( kg ) 1970 kg
Số người 5
Khả năng leo dốc ( tgφ)
0,633
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
24
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
Bán kính quay vòng ( m ) 5.2
Vận tốc tối đa ( Km/h ) 206
Bánh xe 16 x 6.5J (6.5JJ), vành nhôm
Lốp 215/60R16
GVHD: SVTH: HUỲNH HỘI HOA ĐĂNG
25