Tài liệu Khả năng sinh trưởng và sinh sản của bò Holstein Friesian nuôi tại Lâm Đồng - Pdf 10


Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004

Khả năng sinh trởng và sinh sản
của bò Holstein Friesian nuôi tại Lâm Đồng
Growth and reproductive performances of purebred Holstein Friesian dairy
cattle raised in Lam Dong province
Phạm Ngọc Thiệp và Nguyễn Xuân Trạch

Summary

A survey was carried out to examine the growth and reproductive performances of
purebred Holstein Friesian (HF) cattle raised in Lam Dong Province. Results showed that
HF cattle performed normal growth rates and patterns. HF heifers were first bred at an
early age (16.84 months) and thus the age at first calving was relatively low (27.87
months). The average calving interval was short (376.4 days) owing to short open days
(88.3 days). The conception rate from first artificial insemination was relatively high,
although there was some variation among farm types. It was therefore concluded that
purebred HF cattle can grow and reproduce well in Lam Dong province.

Keywords: Holstein Friesian, dairy cattle, growth rate, reproduction

1. Đặt vấn đề
Lâm Đồng là một tỉnh Tây Nguyên có
khí hậu tơng đối mát mẻ quanh năm, nên

- Sổ ghi chép theo dõi bò của các doanh
nghiệp, các hộ chăn nuôi bò sữa, cán bộ kỹ
thuật và dẫn tinh viên cơ sở.
- Số liệu bình tuyển bò sữa trong thời
gian từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2002 trên
cơ sở lập phiếu theo dõi cho từng cá thể bò
sữa để ghi chép số liệu cân bò, số liệu theo
dõi phối giống và sinh sản.
Số liệu đợc phân tích thống kê mô tả
bằng chơng trình Minitab 11.0 (1996).

3. Kết quả và thảo luận
3.1. Khối lợng và tăng trọng
Khối lợng và tăng trọng của bê HF
nuôi ở Công ty Thanh Sơn qua các giai đoạn
sinh trởng đợc thể hiện trong bảng 1. Kết
quả thu đợc cho thấy trong khi khối lợng
tuyệt đối tăng dần thì tốc độ tăng trọng
giảm dần qua các giai đoạn sinh trởng về
sau theo nh quy luật phổ biến. Tăng trọng
bình quân cao nhất có đợc trong giai đoạn
bê bú sữa (4 tháng tuổi đầu)
. 44



Bảng 2. Khối lợng bò cái sinh sản HF qua các lứa đẻ
Lứa đẻ Số con X SE (kg/con) SD (kg) Cv (%)
1 48 448,79 8,21 56,95 12,68
2 70 482,30 4,57 38,32 7,94
3 52 499,86 8,31 59,92 11,98
4 35 523,22 3,43 20,35 3,88
5 30 567,17 5,40 29,61 5,22
6 27 556,66 6,18 32,08 5,66
7 9 557,00 15,44 46,44 8,31
8 8 520,00 14,84 42,00 8,07
9 8 519,25 15,49 43,84 8,44
46Bảng 3: Tuổi bò HF lúc phối giống và đẻ lần đầu
Tuổi phối lần đầu (tháng) Tuổi đẻ lứa đầu (tháng)
n 165 48
X 16,84 27,87
SE 0,11 0,52
SD 1,44 3,64
Cv (%) 8,55 13,06

Theo dõi khối lợng đàn bò sinh sản
gồm 287 con từ đẻ lứa 1 đến lứa 9 (bảng 2)
cho thấy: đàn bò HF có tầm vóc to với khối
lợng tăng dần qua các lứa đẻ đầu cho đến
lứa đẻ thứ 5, ổn định cho đến lứa 7 và sau đó
giảm xuống. Diễn biến về thể trọng và tăng
trọng của đàn bò HF ở đây là hoàn toàn bình

(2002) quy định cho giống bò HF (340-390
kg) thì khối lợng bò ở đây (328,11 kg) đa
vào phối giống là thấp hơn. Nếu so với khối
lợng bò trởng thành (567,17 kg sau đẻ lứa
5) thì khối lợng bình quân lúc đa vào phối
lần đầu mới chỉ đạt 57,9%. Điều này có thể
ảnh hởng tiêu cực đến sinh trởng, sinh sản
và tiết sữa của bò về sau. Thông thờng
ngờì ta phối giống lần đầu cho bò khi nó đã
đạt đợc 2/3 khối lợng lúc trởng thành. Vì
thế, chỉ nên phối giống cho những con đã đạt
khối lợng từ 340kg và 15 tháng tuổi trở lên,
không nên cho phối quá sớm.
3.3. Khoảng cách lứa đẻ và thời gian
chửa lại sau khi đẻ
Kết quả phân tích số liệu về khoảng cách
lứa đẻ và thời gian bò có chửa lại sau khi đẻ
(bảng 4) cho thấy bò HF thuần nuôi ở Lâm
Đồng có khả năng sinh sản rất tốt. Khoảng
cách lứa đẻ của bò HF ở đây ngắn hơn nhiều
so với đàn bò HF và bò lai hớng sữa nuôi ở
các nơi khác (Nguyễn Xuân Trạch và Lê
Văn Ban, 1994; Nguyễn Quốc Đạt, 1999).
Khoảng cách lứa đẻ chủ yếu do thời
gian có chửa lại sau đẻ quyết định. Thời
gian có chửa lại sau đẻ của bò sinh sản phụ
thuộc vào quá trình hồi phục buồng trứng
và tử cung sau đẻ, đồng thời phụ thuộc vào
khả năng phát hiện động dục và kỹ thuật
phối giống. Trong số bò theo dõi có 30%

Địa bàn
Tổng số lợt phối
giống
Phối giống lần
đầu thụ thai
Tỷ lệ phối giống lần
đầu thụ thai (%)
Liên doanh Thanh Sơn 279 157 56
Công ty giống bò sữa LĐ 72 47 65
Nông hộ TP Đà Lạt 163 99 61
Nông hộ huyện Đơn Dơng 63 37 59
Cộng 577 340 59 46

4. Kết luận
Từ nghiên cứu này có thể rút ra một số kết
luận về khả năng sinh trởng và sinh sản của
bò HF thuần nuôi tại Lâm Đồng nh sau:
+ Bò sinh trởng và phát triển bình
thờng.

+ Đàn bò đợc đa vào phối giống và khai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status