ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
NÔNG QUỐC BẢO
Tên đề tài :
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI ĐEN NUÔI TẠI
XÃ TRUNG THÀNH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
: Chính quy
: Chăn nuôi Thú y
: Chăn nuôi Thú y
: 43B- CNTY
: 2011 – 2015
Thái Nguyên , năm 2015
i
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là khâu vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên
trước khi ra trường. Đây là giai đoạn quan trọng đánh dấu sự chuyển đổi từ
sinh viên thành một kỹ sư nông nghiệp, vì trong quá trình thực tập sinh viên
Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất trí của Ban Chủ nhiệm khoa
Chăn Nuôi Thú y, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành
thực hiên đề tài: “KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
ĐEN NUÔI TẠI XÃ TRUNG THÀNH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ
GIANG”.
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận sự giúp đỡ tận tình tại cơ sở,
các thầy cô giáo trong Khoa Chăn Nuôi Thú y, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình
của thầy giáo hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Tính đã giúp đỡ trong suốt quá
trình thực tập này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong Khoa Chăn Nuôi
Thú y, các cán bộ làm việc tại Trạm Thú y huyện Vị Xuyên và một số nông
hộ tại xã Trung thành, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó
khăn, bỡ ngỡ ban đầu của quá trình thực tập.
Do thời gian và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bản khóa luận
này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong được sự giúp đỡ,
góp ý chân thành của các thầy, cô giáo và toàn thể các bạn bè đồng nghiệp để
khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nông Quốc Bảo
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hàm lượng axit amin thích hợp cho lợn nái chửa và lợn nái nuôi
con (Võ Trọng Hốt, 2000)[4] .......................................................................... 18
Bảng 4.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 31
Bảng 4.2. Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn cái hậu bị ............................. 32
3.3.2. Khả năng sinh sản của lợn nái Đen .................................................... 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ............................... 23
3.4.1. Số trung bình. ....................................................................................... 23
3.4.2. Độ lệch chuẩn. ..................................................................................... 23
3.4.3. Sai số trung bình. ................................................................................. 23
3.4. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 25
v
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ..................................................................... 25
4.1.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất .................................................. 25
4.1.2. Biện pháp thực hiện ............................................................................. 25
4.1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ..................................................... 26
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 31
4.2.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái Lợn đen và lợn Móng Cái
hậu bị
........................................................................................................... 31
4.2.2. Khả năng sinh sản của Lợn đen và lợn Móng Cái ............................... 32
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 40
5.1. Kết luận .................................................................................................... 40
5.2 Đề nghị ..................................................................................................... 40
1
PHẦN 1
hiện nay đang được nuôi tại các nông hộ của một số xã của huyện Vị Xuyên
tỉnh Hà Giang, làm cơ sở để khuyến cao người dân nuôi lợn nái lựa chọn con
giống phù hợp cụ thể của địa phương chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Khảo sát khả năng sinh sản của lợn nái đen nuôi tại xã Trung Thành huyện
Vị Xuyên tỉnh Hà Giang”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái đen tại xã Trung Thành,
huyện Vị Xuyên, Tỉnh Hà Giang.
- Theo dõi thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu có liên quan đến khả
năng sinh sản của lợn nái đen.
- Là cơ sở, căn cứ cho các nghiên cứu tiếp theo ở mức cao hơn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Cung cấp số liệu khoa học cho giảng dạy bộ môn chăn nuôi lợn. Đồng
thời đây sẽ là tài liệu quan trọng đóng góp vào cơ sở dữ liệu về khả năng sinh
trưởng, sinh sản của các giống lợn nái ở việt nam .
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho người chăn nuôi biết được
một số đặc điểm sinh học để áp dụng vào việc chăn nuôi, nhân giống và sử
dụng tốt hơn tiềm năng của giống lợn bản địa trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội cho các vùng đồi núi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
Qua quá trình phát triển lâu dài, khoa học kỹ thuật đã đạt được những
dụng những kiến thưc đó vào thực tiễn sản xuất.
Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất trí của Ban Chủ nhiệm khoa
Chăn Nuôi Thú y, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành
thực hiên đề tài: “KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
ĐEN NUÔI TẠI XÃ TRUNG THÀNH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ
GIANG”.
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận sự giúp đỡ tận tình tại cơ sở,
các thầy cô giáo trong Khoa Chăn Nuôi Thú y, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình
của thầy giáo hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Tính đã giúp đỡ trong suốt quá
trình thực tập này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong Khoa Chăn Nuôi
Thú y, các cán bộ làm việc tại Trạm Thú y huyện Vị Xuyên và một số nông
hộ tại xã Trung thành, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó
khăn, bỡ ngỡ ban đầu của quá trình thực tập.
Do thời gian và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bản khóa luận
này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong được sự giúp đỡ,
góp ý chân thành của các thầy, cô giáo và toàn thể các bạn bè đồng nghiệp để
khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nông Quốc Bảo
5
Căn cứ vào năng xuất đời sau của mỗi giống lợn để đánh giá chính xác
hơn chất lượng con giống.
Đối với lợn đực giống căn cứ vào thành tích các con chúng để đánh giá
xem các tính trạng tốt của lợn đực giống xem chúng có được truyền cho đời
Đen thành thục về tính là 213, 1 ngày.
Ở lợn cái có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự thành thục về tính như
giống, chế độ dinh dưỡng, khí hậu, chuồng trại, trạng thái sinh lý của từng cá
thể,…
- Giống: Ở lợn lai tuổi động dục đầu tiên muộn hơn so với lợn nội
thuần. Lợn lai F1 bắt đầu động dục lúc 6 tháng tuổi, khi khối lượng cơ thể đạt
50 -55kg. Lợn ngoại động dục lần đầu muộn hơn so với lợn lai vào lúc 6 - 7
tháng tuổi, khi lợn có khối lượng 65 - 68 kg. Còn đối với lợn nội tuổi thành
thục về tính từ 4 - 5 tháng tuổi. Cụ thể lợn Đen nhập vào nuôi ở Việt Nam có
tuổi động dục lần đầu là 208 - 209 ngày.
- Chế độ dinh dưỡng: Ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của
lợn cái. Thường những lợn được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành
thục về tính sớm hơn những lợn được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng
kém, lợn nái được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ
tuổi trung bình 188, 5 ngày (6 tháng tuổi) với khối lượng cơ thể là 80 kg
và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234, 8
ngày (trên 7 tháng tuổi) và khối lượng cơ thể là 48,4 kg.
Dinh dưỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấu
lên tuyến yên và sự tiết kích tố hướng dục, nếu thừa dinh dưỡng cũng ảnh
hưởng không tốt tới sự thành thục là do sự tích luỹ mỡ xung quanh buồng
trứng và cơ quan sinh dục làm giảm chức năng bình thường của chúng, mặt
khác do béo quá ảnh hưởng tới các hocmon oestrogen và progesterone trong
máu làm cho hàm lượng của trong trong cơ thể không đạt mức cần thiết để
thúc đẩy sự thành thục.
7
8
suất sinh sản của lợn nái sau này. Do đó không nên cho phối giống quá sớm.
Đối với lợn cái nội khi được 7 - 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 - 50 kg nên
cho phối, đối với lợn ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 100 110 kg mới nên cho phối.
2.1.3.2. Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể
đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện
tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của noãn bao,
noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng.
Song song với quá trình thải trứng thì toàn bộ cơ thể nói chung đặc biệt
là cơ quan sinh dục có hàng loạt các biến đổi về hình thái cấu tạo và chức
năng sinh lý. Tất cả các biến đổi đó được lặp đi, lặp lại có tính chất chu
kỳ nên gọi là chu kỳ tính. Chu kỳ tính được bắt đầu từ khi cơ thể đã thành
thục về tính, nó xuất hiện liên tục và chấm dứt khi cơ thể cái già yếu.
Tiền động dục (kéo dài 2 - 3 ngày):
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục. Ở giai đoạn này các noãn bao
phát triển thành thục và nổi rõ lên bề mặt buồng trứng. Buồng trứng to hơn
bình thường các tế bào ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông
nhung tăng lên, đường sinh dục tăng tiết dịch nhày và xung huyết nhẹ, hệ
thống tuyến ở cổ tử cung tiết dịch nhày, các noãn bao chín và tế bào trứng
tách ra ngoài, tử cung co bóp mạnh, niêm dịch đường sinh dục chảy nhiều,
con vật bắt đầu xuất hiện tính dục. Các biến đổi trên tạo điều kiện cho tinh
trùng tiến lên trong đường sinh dục cái gặp tế bào trứng và tiến hành thụ tinh.
Biểu hiện bên ngoài: Âm đạo không nhìn thấy, đỏ hồng, không có hoặc
có ít nước nhờn không cho đực nhảy hoặc bỏ chạy khi ta ấn tay vào
hông. Ở giai đoạn này lợn thường bỏ ăn hoặc ít ăn, hay kêu rít.
iii
và thứ 3 tính từ ngày lợn bắt đầu động dục.
- Sau 12 giờ và 36 giờ.
- Sau 12 giờ, 36 giờ sau đó cứ 12 giờ cho phối giống 1 lần đến khi lợn
nái không chịu thì thôi.
- Đối với lợn Móng Cái thời điểm phối giống thích hợp vào ngày thứ 2
và thứ 3 tính từ ngày lợn bắt đầu động dục.
- Đối với lợn hậu bị nên cho phối giống sớm hơn lợn nái từ 6 - 8 giờ.
Kết quả đem lại từ 3 cách phối trên đều như nhau.
Sau khi phối giống 21 ngày không có hiện tượng động dục trở lại là lợn
đã có chửa. Có thể phân biệt lợn có chửa hay không qua một số biểu hiện bên
ngoài. Lợn có chửa biểu hiện mệt nhọc, ngủ nhiều ăn tốt hơn, dáng đi ngày
càng nặng nề. Lợn tuy đã có chửa nhưng có thể có hiện tượng “động dục
giả”. Biểu hiện như sau: âm hộ đỏ, không có nước nhờn, thời gian động
dục ngắn, nói chung biểu hiện không rõ ràng.
11
Có thể phân biệt động dục giả và động dục thật ở lợn: lợn động dục giả
vẫn ăn uống bình thường, ăn xong vẫn nằm ngủ, khi thấy đực qua chuồng tai
rủ xuống và lảng tránh. Điều này trái với lợn động dục, khi thấy đực qua
chuồng luôn ve vẩy và đến gần đực.
Chẩn đoán phân biệt lợn nái có chửa có một ý nghĩa rất to lớn, chẩn đoán
lợn nái có chửa chính xác giúp cho người chăn nuôi nâng cao được tỷ lệ sinh
sản của lợn nái, định ra được các thời kỳ chửa của lợn nái, từ đó định ra được
cách nuôi dưỡng chăm sóc phù hợp.
Thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày, dao động từ 112 116 ngày, cá biệt có những lợn nái ngoại mang thai tới 117 - 118 ngày, thời
chưa chắc chắn, phôi thai mới hình thành nên chưa đảm bảo được an toàn.
Khối lượng phôi thai trong giai đoạn này rất nhỏ, ở cuối giai đoạn mỗi phôi
chỉ nặng 1 - 2 gam. Vì vậy, kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc trong 3 tuần đầu
là cực kỳ quan trọng. Mỗi tác động của ngoại cảnh không tốt đến nái mẹ (như:
tiếng ồn, ô nhiễm, quá nóng, hay quá lạnh...) đều ảnh hưởng tới phôi thai,
dễ dẫn đến sảy thai. Dinh dưỡng hay chất lượng thức ăn không tốt (như: ôi
thiu, lên men, mốc...) cũng gây hậu quả tương tự. Cần có sự chăm sóc cẩn
thận đối với nái chửa trong 3 tuần đầu sau thụ tinh.
Giai đoạn tiền thai (23 - 39 ngày).
Thời kỳ này nhau thai phát triển đầy đủ hơn, quá trình phát triển diễn ra
mạnh mẽ để hoàn chỉnh các cơ quan mới. Ở cuối thời kỳ này, hầu hết các cơ
quan đã cơ bản hình thành, khối lượng phôi tăng lên 6 - 7 gam.
Giai đoạn bào thai (40 - 114 ngày).
Đây là giai đoạn sinh trưởng mạnh nhất của bào thai. Các cơ quan bộ
phận được hoàn chỉnh dần. Quá trình trao đổi chất của thai diễn ra mãnh liệt.
Đặc điểm của từng giống đã bắt đầu được thể hiện từ ngày thứ 80 trở đi thai
phát triển rất mạnh. Cuối thời kỳ này, khối lượng bào thai tăng gấp 100 lần kỳ
trước. Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng ta chia thành hai thời kỳ.
13
- Chửa kỳ I: 1 - 84 ngày.
- Chửa kỳ II: 84 - 114 ngày.
Nhưng trên thực tế để tiện theo dõi và chăm sóc, giai đoạn chửa kỳ II
được phân ra làm hai giai đoạn nhỏ:
- Giai đoạn 1: 84 - 100 ngày.
- Giai đoạn 2: 100 - 114 ngày.
Mỗi giai đoạn này đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc là khác nhau. Đặc biệt chú
ý trong 2 tuần cuối (100 - 114 ngày) dinh dưỡng và chăm sóc phải thấy hợp
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.3. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ................................................... 5
2.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái. ..................... 13
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái .................... 16
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. ............................................. 20
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước........................................................... 20
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 21
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................... 22
3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .............................................................. 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 22
3.3.1. Một số đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái hậu bị............................ 22
3.3.2. Khả năng sinh sản của lợn nái Đen .................................................... 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ............................... 23
3.4.1. Số trung bình. ....................................................................................... 23
3.4.2. Độ lệch chuẩn. ..................................................................................... 23
3.4.3. Sai số trung bình. ................................................................................. 23
3.4. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 25
15
2.1.4.6. Số con cai sữa/nái/năm
Chỉ tiêu này đánh giá tổng quát nhất đối với nghề nuôi lợn nái. Người ta
nuôi lợn nái có thể thu lãi hay không nhờ số lượng con cai sữa/ nái/ năm. Nếu
Số lứa đẻ/ nái/ năm =
365
Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ
2.1.4.9. Căn cứ vào khả năng tiết sữa của lợn nái
Khả năng tiết sữa của lợn mẹ là chỉ tiêu nói lên khả năng nuôi con của
lợn mẹ, đặc điểm của giống và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái của cơ
sở chăn nuôi.
Lợn không có bể sữa, do đó không thể đo lượng sữa của lợn mẹ bằng
cách vắt sữa mà chỉ có thể đo lượng sữa thông qua khối lượng của đàn con.
Khi so sánh đàn lợn con nào có khối lượng cao hơn thì khả năng tiết sữa của
lợn mẹ tốt hơn.
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái
2.1.5.1. Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền ở đây chính là thành tích sinh sản của giống, mà cụ thể
là giống con nái. Thành tích đó thông thường đặc trưng cho giống và cũng
mang tính cá thể.
Yếu tố giống có ảnh hưởng rõ ràng tới năng suất sinh sản của lợn nái,
đặc biệt là sự khác biệt giữa giống nội và giống ngoại. Theo Đặng Vũ Bình
(1999) [1] có một số chỉ tiêu năng suất sinh sản phân biệt rõ nét qua giống là:
các giống lợn Móng Cái và Đen có tuổi đẻ lần lượt là: 311,3 ngày; 301,5
ngày ; số con đẻ ra/ ổ là 10,8 và 8,9 con và khối lượng sơ sinh trung bình/ con
là 0,83; và 0,72 kg.
17
2.1.5.2.Yếu tố ngoại cảnh
Ngoài các nhân tố tác động do di truyền, các nhân tố tác động do ngoại
cấp để bù đắp lại phần mất đi và một phần khác xây dựng lên các tế bào mới,
tạo sản phẩm chăn nuôi. Tuy nhiên việc cung cấp protein phải đảm bảo đủ về
số lượng và cân đối về các thành phần axit amin không thay thế: Lyzine,
methionine, histidin, cystin, tryptophan… hay chính xác hơn nhu cầu về
protein của lợn chính là nhu cầu về axit amin. Ngoài ra thức ăn phải có giá trị
sinh học cao, dễ tiêu hóa, hấp thụ. Để đáp ứng tốt các nhu cầu trên việc phối
hợp khẩu phần thức ăn cho lợn bằng nhiều loại thức ăn cần thiết.
Bảng 2.1: Hàm lượng axit amin thích hợp cho lợn nái chửa và lợn nái
nuôi con (Võ Trọng Hốt, 2000)[4]
Loại axit amin
% của protein
Lợn nái chửa
Lợn nái nuôi con
Lysine
3,5
3,8
Threonine
2,8
2,6
Methionine
4,4
4,6
Tyroxin phenilalamin
6,3
6,3
Ảnh hưởng của khoáng chất:
Trong cơ thể lợn khoáng chất chứa 3% trong đó có tới 75% là caxi và
photpho, xấp xỉ 25% là natri và kali, cũng có một lượng nhỏ magie, sắt, kẽm,
đồng, các nguyên tố khác tồn tại ở dạng dấu vết. Ví dụ như canxi làm ngăn
trở việc hấp thu kẽm gây hiện tượng rối loạn ở da, gây sừng hóa.
Ảnh hưởng của vitamin:
Vitamin cần cho sự chuyển hóa bình thường cho sự phát triển của mô
bào, cho sức khỏe, sinh trưởng và duy trì. Một số loại vitamin lợn có thể tự
v
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ..................................................................... 25
4.1.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất .................................................. 25
4.1.2. Biện pháp thực hiện ............................................................................. 25
4.1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ..................................................... 26
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 31
4.2.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái Lợn đen và lợn Móng Cái
hậu bị