Khảo sát khả năng sinh sản của lợn nái đen nuôi tại xã Trung Thành huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang - Pdf 42

Header Page 1 of 133.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

NÔNG QUỐC BẢO
Tên đề tài :
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI ĐEN NUÔI TẠI
XÃ TRUNG THÀNH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học

: Chính quy
: Chăn nuôi Thú y
: Chăn nuôi Thú y
: 43B- CNTY
: 2011 – 2015

Thái Nguyên , năm 2015

Footer Page 1 of 133.


Header Page 2 of 133.



Header Page 3 of 133.

ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước lúc ra
trường. Giai đoạn này vừa giúp sinh viên kiểm tra, hệ thống lại nhưng kiến
thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng như vận
dụng những kiến thưc đó vào thực tiễn sản xuất.
Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất trí của Ban Chủ nhiệm khoa
Chăn Nuôi Thú y, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành
thực hiên đề tài: “KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
ĐEN NUÔI TẠI XÃ TRUNG THÀNH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ
GIANG”.
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận sự giúp đỡ tận tình tại cơ sở,
các thầy cô giáo trong Khoa Chăn Nuôi Thú y, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình
của thầy giáo hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Tính đã giúp đỡ trong suốt quá
trình thực tập này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong Khoa Chăn Nuôi
Thú y, các cán bộ làm việc tại Trạm Thú y huyện Vị Xuyên và một số nông
hộ tại xã Trung thành, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó
khăn, bỡ ngỡ ban đầu của quá trình thực tập.
Do thời gian và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bản khóa luận
này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong được sự giúp đỡ,
góp ý chân thành của các thầy, cô giáo và toàn thể các bạn bè đồng nghiệp để
khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên


PHẦN 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.3. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ................................................... 5
2.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái. ..................... 13
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái .................... 16
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. ............................................. 20
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước........................................................... 20
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 21
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................... 22
3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .............................................................. 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 22
3.3.1. Một số đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái hậu bị............................ 22
3.3.2. Khả năng sinh sản của lợn nái Đen .................................................... 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ............................... 23
3.4.1. Số trung bình. ....................................................................................... 23
3.4.2. Độ lệch chuẩn. ..................................................................................... 23
3.4.3. Sai số trung bình. ................................................................................. 23
3.4. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 25

Footer Page 5 of 133.


Header Page 6 of 133.

trọt thì ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng cũng có một vị
trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế không chỉ hiện nay mà cả sau này.
Vì lợn là loài gia súc sinh trưởng và phát triển mạnh, tạp ăn, dễ nuôi, chịu
đựng kham khổ tốt có khả năng sử dụng nhiều loại thức ăn thô xanh, củ, quả,
các sản phảm cây màu như: lúa, ngô, khoai, sắn sau chế biến. Hơn nữa, thịt
lợn có giá trị dinh dưỡng cao, phẩm chất tốt mức độ tiêu hóa cao (đạt 94%).
Thịt lợn chứa nhiều dinh dưỡng như: protein, vitamin, khoáng phù hợp với
yêu cầu của con người (Nguyễn khánh Quắc 1998 [6] ). Tuy nhiên, nó còn
phụ thuộc vào điều kiện sống và các vùng sinh thái khác nhau, chăn nuôi các
giống lợn khác nhau. Ở những nơi có điều kiện kinh tế thì phát triển chăn
nuôi lợn ngoại và lợn lai. Các giống lợn này có khả năng sinh trưởng nhanh
được người chăn nuôi ưa chuộng. Còn những nơi gặp nhiều khó khăn về kinh
tế thì người dân vẫn chăn nuôi giống lợn địa phương là chủ yếu, trong đó có
tỉnh Hà Giang. Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn cung cấp một khối lượng phân
hữu cơ cho ngành trồng trọt.
Để nâng cao năng suất trong chăn nuôi, ngoài việc nuôi dưỡng tốt công
tác phòng và trị bệnh đảm bảo thì chất lượng con giống là tiền đề quan trọng.
Muốn chăn nuôi có năng suất, hiệu quả lớn thì phải có giống tốt. Muốn có
giống tốt thì phải có đàn nái sinh sản chất lượng cao. Chất lượng đàn nái
không những quyết định đến số lượng con giống được sản xuất ra mà còn ảnh
hưởng trực tiếp đến năng suất hiệu quả chăn nuôi lợn thịt sau này.

Footer Page 7 of 133.


Header Page 8 of 133.

2

Để đánh giá được khả năng sinh trưởng và sinh sản của các giống lợn

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
Qua quá trình phát triển lâu dài, khoa học kỹ thuật đã đạt được những
thành tựu to lớn, đặc biệt trong lĩnh vực sinh học. Nó giúp cho cuộc sống con
người và cả cho ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng cũng
thu được những kết quả đáng khích lệ, đặc biệt trong công tác giống. Những
ứng dụng nghiên cứu về di truyền học, nhân giống, lai tạo, con người đã tạo
ra những sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao, phù hợp với những yêu cầu
của mình.
2.1.1. Chọn lọc trong chăn nuôi
Trong chăn nuôi, chọn lọc là công tác đầu tiên để cải tạo giống là động
lực để đạt tới tiến bộ di truyền, chọn lọc để tăng số lượng gen tốt, giảm số
lượng gen xấu, để đạt được hiệu quả trong chăn nuôi. Chọn lọc giống lợn là
chọn lọc những cá thể đực cái có những đặc điểm tính trạng tốt giữ lại làm
giống. Trần Đình Miên và cs (1997) [5].
Khi chọn lọc giống lợn phải căn cứ vào mục tiêu nhân giống đã định
trước để chọn trong đàn những con phù hợp với yêu cầu làm giống. Trước khi
tiến hành chọn giống phải nắm vững đặc điểm của giống một cách tỷ mỷ trên
cơ sở đó chọn ra những tiêu chuẩn thích hợp. Có 2 phương pháp để chọn lọc
giống lợn.
- Chọn lọc theo tính trạng :
+ Các tính trạng chọn lọc đó là tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
Tính trạng số lượng do nhiều gen tác động tạo thành, các chỉ tiêu số
lượng gồm: số con đẻ/lứa, số con cai sữa, xuất chuồng, khối lượng con lúc sơ
sinh, cai sữa, xuất chuồng tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ lợn con chết…

Footer Page 9 of 133.



mỡ lưng, tỷ lệ nạc…
+ Chọn lọc đời sau:

Footer Page 10 of 133.


Header Page 11 of 133.

5

Căn cứ vào năng xuất đời sau của mỗi giống lợn để đánh giá chính xác
hơn chất lượng con giống.
Đối với lợn đực giống căn cứ vào thành tích các con chúng để đánh giá
xem các tính trạng tốt của lợn đực giống xem chúng có được truyền cho đời
sau hay không.
Đối với lợn nái, cần căn cứ vào tuổi thành thục về tính trạng của lợn
nái hậu bị, khả năng sinh sản của lợn nái, khả năng tiết sữa thông qua một đến
hai lứa đẻ chúng ta có thể quyết định có nên giữ lại những lợn đó để làm
giống hay không.
2.1.2. Đặc điểm sinh học của lợn nái
Lợn là loài gia súc đa thai, trong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý
lợn có thể đẻ 1,8-2,4 lứa/năm và đạt bình quân từ 10-12 con/lứa, lợn nái có số
vú nhiều khả năng tiết sữa cao, số lượng vú, khả năng tiết sữa và số con đẻ có
liên quan mật thiết với nhau các giống lợn nội thương có từ 10 vú trở lên. Lợn
là loài có khả năng thành thục sớm từ 3-4 tháng tuổi đã biểu hiện động dục,
dễ chăm sóc có thể ăn nhiều loại thức ăn từ thức ăn thô xanh và thức ăn hạt
đến các loại thức ăn từ động vật, hệ số trao đổi cơ bản thấp hơn các loài gia
súc khác, có khả năng thích nghi cao, dễ huấn luyện.
2.1.3. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.1.3.2. Sự thành thục về tính và thể vóc


lợn cái. Thường những lợn được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành
thục về tính sớm hơn những lợn được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng
kém, lợn nái được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ
tuổi trung bình 188, 5 ngày (6 tháng tuổi) với khối lượng cơ thể là 80 kg
và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234, 8
ngày (trên 7 tháng tuổi) và khối lượng cơ thể là 48,4 kg.
Dinh dưỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấu
lên tuyến yên và sự tiết kích tố hướng dục, nếu thừa dinh dưỡng cũng ảnh
hưởng không tốt tới sự thành thục là do sự tích luỹ mỡ xung quanh buồng
trứng và cơ quan sinh dục làm giảm chức năng bình thường của chúng, mặt
khác do béo quá ảnh hưởng tới các hocmon oestrogen và progesterone trong
máu làm cho hàm lượng của trong trong cơ thể không đạt mức cần thiết để
thúc đẩy sự thành thục.

Footer Page 12 of 133.


Header Page 13 of 133.

7

- Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi

động dục. Mùa hè lợn nái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông,
điều đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức
tăng trọng thấp trong các tháng nóng bức. Những con được chăn thả tự do thì
xuất hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày
(mùa xuân) và 17 ngày (mùa thu). Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày
thấp hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối còn làm chậm tuổi thành

cho phối, đối với lợn ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 100 110 kg mới nên cho phối.
2.1.3.2. Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể
đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện
tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của noãn bao,
noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng.
Song song với quá trình thải trứng thì toàn bộ cơ thể nói chung đặc biệt
là cơ quan sinh dục có hàng loạt các biến đổi về hình thái cấu tạo và chức
năng sinh lý. Tất cả các biến đổi đó được lặp đi, lặp lại có tính chất chu
kỳ nên gọi là chu kỳ tính. Chu kỳ tính được bắt đầu từ khi cơ thể đã thành
thục về tính, nó xuất hiện liên tục và chấm dứt khi cơ thể cái già yếu.
Tiền động dục (kéo dài 2 - 3 ngày):
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục. Ở giai đoạn này các noãn bao
phát triển thành thục và nổi rõ lên bề mặt buồng trứng. Buồng trứng to hơn
bình thường các tế bào ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông
nhung tăng lên, đường sinh dục tăng tiết dịch nhày và xung huyết nhẹ, hệ
thống tuyến ở cổ tử cung tiết dịch nhày, các noãn bao chín và tế bào trứng
tách ra ngoài, tử cung co bóp mạnh, niêm dịch đường sinh dục chảy nhiều,
con vật bắt đầu xuất hiện tính dục. Các biến đổi trên tạo điều kiện cho tinh
trùng tiến lên trong đường sinh dục cái gặp tế bào trứng và tiến hành thụ tinh.
Biểu hiện bên ngoài: Âm đạo không nhìn thấy, đỏ hồng, không có hoặc
có ít nước nhờn không cho đực nhảy hoặc bỏ chạy khi ta ấn tay vào
hông. Ở giai đoạn này lợn thường bỏ ăn hoặc ít ăn, hay kêu rít.

Footer Page 14 of 133.


Header Page 15 of 133.

9



Header Page 16 of 133.

10

nhưng chưa nổi rõ lên bề mặt của buồng trứng toàn bộ cơ quan sinh dục dần
dần xuất hiện nhưng biến đổi chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.
Nếu lợn không có chửa, tử cung sinh sản ra hormone Prostaglandin làm
cho tan rã thể vàng, Progesteron không sản sinh ra nữa. Tuyến yên lại được
giải phóng và lại sinh sản ra FSH, bắt đầu một chu kỳ mới.
Chu kỳ động dục của lợn nái thường từ 18 - 22 ngày, thời gian động dục
kéo dài 5 - 7 ngày, nhưng thời gian chịu đực thường 2,5 ngày, phối giống
trong thời gian này đạt hiệu quả cao nhất.
Đối với lợn Đen thời điểm phối thích hợp vào cuối ngày thứ 2 đầu ngày
thứ 3 tính từ lợn ngày lợn bắt đầu động dục. Để phối giống mang lại hiệu quả
cao nhất có 3 cách, tính từ khi nái đứng im chịu đực như sau:
- Đối với lợn Móng Cái thời điểm phối giống thích hợp vào ngày thứ 2

và thứ 3 tính từ ngày lợn bắt đầu động dục.
- Sau 12 giờ và 36 giờ.
- Sau 12 giờ, 36 giờ sau đó cứ 12 giờ cho phối giống 1 lần đến khi lợn

nái không chịu thì thôi.
- Đối với lợn Móng Cái thời điểm phối giống thích hợp vào ngày thứ 2

và thứ 3 tính từ ngày lợn bắt đầu động dục.
- Đối với lợn hậu bị nên cho phối giống sớm hơn lợn nái từ 6 - 8 giờ.

Kết quả đem lại từ 3 cách phối trên đều như nhau.

tới tỷ lệ sảy thai, chết thai và số lượng cũng như khối lượng sơ sinh trên ổ và
trên con.
Giai đoạn phôi thai (1 - 22 ngày).
Giai đoạn này được tính từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 22 sau khi thụ
tinh. Sau khi thụ tinh được 20 giờ thì sự phân chia tế bào bắt đầu diễn ra. Phôi
thai được hình thành sau thụ tinh là thời điểm cho quá trình phát triển của cơ
thể mới.
Từ một tế bào, phôi tăng cường trao đổi chất thành túi phôi. Tiếp theo tới
phôi thực hiện quá trình phân cắt, phôi thai phát triển thành hợp tử. Trong giai
đoạn này hợp tử sử dụng chất dinh dưỡng của tế bào trứng và tinh trùng.

Footer Page 17 of 133.


Header Page 18 of 133.

12

Sau khi thụ tinh được 5 - 6 ngày thì mầm thai và túi phôi được hình
thành. Lúc đầu mầm thai lấy chất dinh dưỡng từ tế bào trứng, chất tiết từ các
tuyến nội mạc tử cung. Sau khi các màng thai được hình thành, mầm thai lấy
chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ bằng con đường thẩm thấu qua các màng. Sau 7
- 8 ngày, màng ối được hình thành, màng ối chứa dịch lỏng vừa có tác dụng
bảo vệ phôi vừa cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi. Màng niệu được hình
thành sau 12 ngày, là nơi chứa chất cặn bã do thai thải ra trong quá trình trao
đổi chất.
Đáng chú ý trong 3 tuần đầu này là sự liên kết giữa cơ thể mẹ và thai
chưa chắc chắn, phôi thai mới hình thành nên chưa đảm bảo được an toàn.
Khối lượng phôi thai trong giai đoạn này rất nhỏ, ở cuối giai đoạn mỗi phôi
chỉ nặng 1 - 2 gam. Vì vậy, kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc trong 3 tuần đầu

ý trong 2 tuần cuối (100 - 114 ngày) dinh dưỡng và chăm sóc phải thấy hợp
lý. Đây là thời kỳ nái mẹ cần nhiều chất dinh dưỡng nhất cho sự phát triển của
bào thai. Tuy nhiên thể tích bào thai lớn làm giảm lượng thức ăn thu nhận, vì
vậy cần phải cho nái ăn nhiều bữa để đảm bảo chất dinh dưỡng. trong thời kỳ
mang thai tính thèm ăn của nái bị giảm xuống, để khắc phục điều này cần chế
biến và bảo quản thức ăn thật tốt, kích thích tính ngon miệng cho nái thu nhận
thức ăn cao. Giai đoạn này lợn mẹ cần sự yên tĩnh, những tác động kích thích
từ bên ngoài dễ dẫn đến hiện tượng đẻ non hay xáo trộn sinh lý lợn mẹ, gây
khó khăn khi đẻ.
Khi thai đã thành thục sẽ được cơ thể mẹ đẩy ra ngoài (trong khoảng 113
- 116 ngày), lợn thường đẻ vào ban đêm, thời gian đẻ trung bình từ 2 - 6 giờ.
Nếu sức khỏe của lợn mẹ và các thai bình thường thì không cần can thiệp
nhiều trong khi đẻ. Nhưng nếu có khó khăn trong quá trình lợn đẻ (sức
khỏe nái mẹ kém, thai nằm sai ngôi, thai chết khô, chết lưu…) thì can
thiệp ngay để đảm bảo cho cả nái mẹ và đàn con.
2.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái.
Để đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái thì có thể dùng nhiều chỉ tiêu
sinh sản khác nhau. Tuỳ vào mục đích nghiên cứu, lĩnh vực mà có thể chọn
nhiều hoặc ít các chỉ tiêu. Hiện nay thường dùng một số chỉ tiêu sau: có hai
nhóm chỉ tiêu chính là nhóm chỉ tiêu về đặc điểm sinh lý sinh dục và chỉ tiêu
về năng suất sinh sản.
2.1.4.1.Tuổi động dục lần đầu
Tuổi động dục lần đầu là tuổi tính từ khi sơ sinh đến khi lợn cái hậu bị
động dục lần đầu. Tuổi động dục khác nhau tuỳ theo giống và chế độ chăm

Footer Page 19 of 133.


Header Page 20 of 133.


Footer Page 20 of 133.


Header Page 21 of 133.

15

2.1.4.6. Số con cai sữa/nái/năm
Chỉ tiêu này đánh giá tổng quát nhất đối với nghề nuôi lợn nái. Người ta
nuôi lợn nái có thể thu lãi hay không nhờ số lượng con cai sữa/ nái/ năm. Nếu
tăng số lứa đẻ/ nái/ năm và tăng số lượng cai sữa trong mỗi lứa thì số lượng
lợn cai sữa/ nái/ năm sẽ cao.
2.1.4.7. Căn cứ vào chất lượng đàn con
Khôi lượng sơ sinh toàn ổ
Khối lượng sơ sinh toàn ổ được cân sau khi lợn con được đẻ ra, cắt rốn,
lau khô cắt nanh và trước khi cho bú sữa đầu.
Khối lượng toàn ổ sơ sinh là chỉ tiêu nói lên, khả năng nuôi dưỡng thai
của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc quản lý và phòng bệnh cho lợn nái
chửa của cơ sở chăn nuôi.
Khối lượng sơ sinh càng cao càng tốt vì lợn sẽ tăng trọng nhanh ở các
giai đoạn phát triển sau.
Khối lượng 21 ngày toàn ổ
Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi là chỉ tiêu đánh giá khả năng tăng
trọng của lợn con, và là chỉ tiêu đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ. Khả
năng tiết sữa của lợn mẹ đạt cao nhất ở ngày thứ 21 sau đó sẽ giảm dần. Do
đó người ta dùng khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi để đánh giá khả năng tiết
sữa của lợn mẹ.
Khối lượng cai sữa toàn ổ
Khối lượng cai sữa toàn ổ phụ thuộc vào khối lượng lợn con khi cai sữa,
thời gian bắt đầu cai sữa và kỹ thuật chế biến thức ăn cho lợn con. Khối lượng

là giống con nái. Thành tích đó thông thường đặc trưng cho giống và cũng
mang tính cá thể.
Yếu tố giống có ảnh hưởng rõ ràng tới năng suất sinh sản của lợn nái,
đặc biệt là sự khác biệt giữa giống nội và giống ngoại. Theo Đặng Vũ Bình
(1999) [1] có một số chỉ tiêu năng suất sinh sản phân biệt rõ nét qua giống là:
các giống lợn Móng Cái và Đen có tuổi đẻ lần lượt là: 311,3 ngày; 301,5
ngày ; số con đẻ ra/ ổ là 10,8 và 8,9 con và khối lượng sơ sinh trung bình/ con
là 0,83; và 0,72 kg.

Footer Page 22 of 133.


Header Page 23 of 133.

17

2.1.5.2.Yếu tố ngoại cảnh
Ngoài các nhân tố tác động do di truyền, các nhân tố tác động do ngoại
cảnh cũng ảnh hưởng rõ ràng và có ý nghĩa đến năng suất sinh sản của lợn nái
như: chế độ nuôi dưỡng, bệnh tật, phương thức nuôi nhốt, mùa vụ, nhiệt độ,
thời gian chiếu sáng đều ảnh hưởng đến các chỉ tiêu năng suất sinh sản của
lợn nái.
2.1.5.3. Chế độ nuôi dưỡng
Yếu tố quan trọng đối với lợn nái hậu bị và lợn nái mang thai là phải
cung cấp đầy đủ số lượng và chất lượng dinh dưỡng cần thiết để có hiệu quả
sinh sản cao. Chế độ dinh dưỡng bao gồm: dinh dưỡng năng lượng, dinh
dưỡng protein, ảnh hưởng của khoáng chất, nguyên tố vi lượng và ảnh hưởng
của vitamin.
Nhu cầu năng lượng:
Năng lượng không thể thiếu được cho cơ thể mẹ duy trì nuôi thai, tiết

nuôi con (Võ Trọng Hốt, 2000)[4]
Loại axit amin

% của protein
Lợn nái chửa

Lợn nái nuôi con

Lysine

3,5

3,8

Threonine

2,8

2,6

Methionine

2,5

2,5

Tryptophan

0,8


6,3

Ảnh hưởng của khoáng chất:
Trong cơ thể lợn khoáng chất chứa 3% trong đó có tới 75% là caxi và
photpho, xấp xỉ 25% là natri và kali, cũng có một lượng nhỏ magie, sắt, kẽm,
đồng, các nguyên tố khác tồn tại ở dạng dấu vết. Ví dụ như canxi làm ngăn
trở việc hấp thu kẽm gây hiện tượng rối loạn ở da, gây sừng hóa.
Ảnh hưởng của vitamin:
Vitamin cần cho sự chuyển hóa bình thường cho sự phát triển của mô
bào, cho sức khỏe, sinh trưởng và duy trì. Một số loại vitamin lợn có thể tự

Footer Page 24 of 133.


Header Page 25 of 133.

19

tổng hợp để đáp ứng nhu cầu như vitamin B12. Một số vitamin lợn hay thiếu cần
bổ sung (A, D, E). Nếu bổ sung không đúng, thừa hoặc thiếu đều không tốt.
+ Thiếu vitamin A: lợn con chậm lớn, da khô, mắt kém, lợn nái mang
thai dễ xảy thai, đẻ non…
+ Thiếu vitamin D: thai phát triển kém, dễ bị liệt chân trước và sau khi đẻ.
Điều kiện khí hậu:
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng mùa vụ, nhiệt độ và chế độ chiếu sáng
cũng làm ảnh hưởng tới các chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái. Đặc biệt
là các yếu tố nhiệt độ và ẩm độ của chuồng nuôi.
Đối với lợn nái nhiệt độ thích hợp từ 18 - 21ºC. Do đó, về mùa hè sức
sản xuất của lợn nái thấp hơn so với các mùa khác, vì nếu nhiệt độ chuồng
trên 30°C sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ chết phôi và chết thai tăng cao và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status