Khảo Sát Khả Năng Sinh Sản Của Heo Nái, Sức Sống Và Tình Trạng Tiêu Chảy Ở Heo Con Theo Mẹ Giai Đoạn Từ 1-21 Ngày Tuổi - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************

NGUYỄN VĂN LINH

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI,
SỨC SỐNG VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON
THEO MẸ GIAI ĐOẠN TỪ 1-21 NGÀY TUỔI ĐƯỢC NUÔI
TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư chăn nuôi

Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN THỊ KIM LOAN

Tháng 06/2011


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Linh
Tên khóa luận: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI, SỨC
SỐNG VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON THEO MẸ GIAI ĐOẠN
TỪ 1-21 NGÀY TUỔI ĐƯỢC NUÔI TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO
XUÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến
đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa, ngày ….,tháng…..năm……
Giáo viên hướng dẫn

Th.s Nguyễn Thị Kim Loan

Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ là 11,02 con/ổ.
Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ là 11,19 con/ổ.
Số heo con sơ sinh chọn nuôi trên ổ là 10,65 con/ổ.
Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống là 15,65 kg/ổ.
Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống là 1,44 kg/con.
Số heo con cai sữa trên ổ là 9,78 con/ổ.
Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa là 60,71 kg/ổ.
Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh là 64,45 kg/ổ.
Trọng lượng bình quân heo con cai sữa là 6,21 kg/con.
Tỷ lệ tiêu chảy trung bình của quần thể khảo sát là 45,9 %.
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trung bình của quần thể khảo sát là 7,65%.
Tỷ lệ chữa khỏi trung bình của quần thể khảo sát là 75,82%.
Tỷ lệ tái phát trung bình của quần thể khảo sát là 15,55%.
Thời gian điều trị trung bình là
Tỷ lệ chết do tiêu chảy trung bình của quần thể là 3,96%.
Tỷ lệ chết không rõ nguyên nhân trung bình của quần thể là 4,13%.


MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa.....................................................................................................................
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN......................................................
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................
TÓM TẮT KHÓA LUẬN.........................................................................................
MỤC LỤC..................................................................................................................
DANH SÁCH CÁC BẢNG.......................................................................................
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ......................................................................................
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ..................................................................................
Chương 1 MỞ ĐẦU..............................................................................................
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT................................
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT.........................................................
3.1.1 Thời gian...........................................................................................................
3.1.2 Địa điểm............................................................................................................
3.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT............................................................................
3.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT..................................................................................
3.4 NỘI DUNG KHẢO SÁT.....................................................................................
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT..............................................................................
3.5.1 Nhiệt độ.............................................................................................................
3.5.2 Các chỉ tiêu khảo sát.........................................................................................
3.6 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................
4.1 NHIỆT ĐỘ CHUỒNG NUÔI..............................................................................
4.2 KẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT...........................................................
4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ..................................................................................


4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống.............................................................................
4.2.3 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh...........................................................
4.2.4 Số heo con sơ sinh chọn nuôi...........................................................................
4.2.5 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh.................................................................
4.2.6 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống............................................
4.2.7 Số heo con cai sữa trên ổ..................................................................................
4.2.8 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa..................................................................
4.2.9 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh...............................................
4.2.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa.........................................................
4.2.11 Tỷ lệ tiêu chảy.................................................................................................
4.2.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy.................................................................................
4.2.13 Tỷ lệ chữa khỏi................................................................................................
4.2.14 Tỷ lệ tái phát....................................................................................................

SHCSSCSHCBQ/Ổ: Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh bình quân trên ổ
SHCSSCNBQ/Ổ: Số heo con sơ sinh chọn nuôi bình quân trên ổ
TLBQTỔHCSSCS: Trọng lượng bình quân toàn ổ heo con sơ sinh còn sống trên ổ
TLHCSSCS: Trọng lượng heo con sơ sinh còn sống
SHCCS/Ổ: Số heo con cai sữa trên ổ
TLBQHCCS: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa
TLBQHCCSHC: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa hiệu chỉnh
TLBQHCCS: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa
TLTC: Tỷ lệ tiêu chảy
TLNCTC: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy
TLCK: Tỷ lệ chữa khỏi bệnh
TLTP: Tỷ lệ tái phát
TGDT: Thời gian điều trị
TLCDTC: Tỷ lệ chết do tiêu chảy
TLCKRNN: Tỷ lệ chết không rõ nguyên nhân


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo của trại………………………………………………….
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại………………………………….
Bảng 2.3 Lịch tiêm thuốc khi heo đẻ……………………………………………..
Bảng 2.4 Định lượng thức ăn theo ngày đẻ………………………………………
Bảng 2.5 Hệ số di truyền của một số tính trạng………………………………….
Bảng 2.6 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa……………………
Bảng 2.7 Tuần suất phân lập mầm bệnh gây tiêu chảy ở heo con theo mẹ………
Bảng 3.1 Hệ số hiệu chỉnh heo con sơ sinh còn sống theo lứa…………………..
Bảng 3.2 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về 21 ngày tuổi theo ngày cân….
Bảng 3.3 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về 21 ngày tuổi theo số con giao nuôi
Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về 21 ngày tuổi theo lứa đẻ……..

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Heo là loài gia súc có thể thích nghi ở mọi vùng, mọi miền đất nước và còn là
loài ăn tạp nên có thể sử dụng được nhiều loại thức ăn cho chúng. Nếu được quan
tâm đúng mức thì chất lượng quầy thịt sẽ tăng cao, số lượng đầu heo tăng cao, giá
thành hạ.
Để đạt được kết quả như vậy, các trại phải đánh giá được khả năng sinh sản của
nái tại trại để chủ động trong việc cải thiện con giống của mình.
Xuất phát từ những mục đích trên, được sự phân công của khoa Chăn Nuôi Thú
Y trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của Th.s
Nguyễn Thị Kim Loan, được sự đồng ý của Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của heo nái, sức
sống và tình trạng tiêu chảy ở heo con theo mẹ trong giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi
được nuôi tại Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú tỉnh Đồng Nai”.
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Đánh giá khả năng sinh sản của heo nái tại trại, sức sống của heo con theo mẹ
trong giai đoạn này, và tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ trong giai đoạn từ
1-21 ngày tuổi.
Từ những kết quả thu được rút ra những kết luận có ích cho công tác giống tại
trại.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi được các chỉ tiêu về khả năng sinh sản của từng cá thể nái, sức sống của
heo con và tình trạng sức khỏe của chúng trong giai đoạn này.


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo
Loại heo

Số con

Heo nái

578

Heo hậu bi

30

Heo nọc

2

Heo con theo mẹ

1078

Heo con cai sữa

115

Tổng
1803
(Nguồn: phòng Kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2011)
2.1.6 Công tác giống
Các giống heo hiện có ở hợp tác xã gồm:

máng ăn bán tự động, mỗi ô chuồng khoảng 20 con.
2.1.7.2 Thức ăn
Thức ăn được cung cấp bởi công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo CP Việt Nam.
- Heo nái mang thai: sử dụng thức ăn 566 SF
- Heo nái đẻ, heo hậu bị, heo nọc thí tình: sử dụng thức ăn 567 SF
- Heo con: sử dụng thức ăn 550S
2.1.7.3 Nước uống
Có 2 hệ thống cung cấp nước: nước được bơm từ giếng lên bồn nước, sau đó theo
hệ thống ống 1 đến từng ô cho heo uống, dùng máy bơm, bơm nước vào ống thứ 2
từ bồn chứa đến từng dãy chuồng để bơm lên hệ thống làm mát, để tắm cho heo và
dùng để vệ sinh chuồng trại.
2.1.7.4 Vệ sinh phòng bệnh trong trại heo
- Vệ sinh chuồng trại


Bố trí hố sát trùng ở khu vực cổng ra vào, người sau khi ra vào trại đều phải đi
qua phòng sát trùng, phương tiện ra vào trại phải đi qua hố sát trùng và được phun
thuốc sát trùng đối với tất cả mọi loại phương tiện khi ra vào trại.
Sau mỗi đợt cai sữa, chuyển heo, chuồng heo được cọ rửa và sát trùng sạch sẽ
theo đúng như quy định của công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo CP Việt Nam.
Chuồng heo được phun xịt bằng vòi nước cao áp, sau đó những tấm sàn bằng
nhựa và tấm đan bằng bê tông được tháo ra để chà rửa sạch và ngâm với thuốc sát
trùng NAOH trong vòng 1 ngày.
Quét dọn xung quang chuồng nuôi, nạo vét cống rãnh, đường mương thoát nước,
định kì sát trùng toàn chuồng trại.
Sau khi đã được quét dọn sạch, tấm sàn nhựa và tấm đan bằng bê tông lại được
lắp như cũ và được phun sát trùng bằng nước vôi pha loãng. Sau đó toàn chuồng
trại được phun sát trùng một lần cuối cùng bằng thuốc Omnicide.
Lối đi bên ngoài mỗi dãy chuồng được quét dọn 1lần/ngày và được phun thuốc
sát trùng trước và sau khi chuyển heo, hoặc lùa heo con đi.

Heo nọc

2 tuần sau sinh

Mycoplasma

2 ml

IM

3 tuần sau sinh

Dịch tả

2 ml

IM

5 tuần sau sinh

Dịch tả

2 ml

IM

7 tuần sau sinh

FMD


PRRS

2 ml

IM

Tuần 6

AD + Parvo lần 2

2 ml, 5 ml

IM

10 tuần thai kì

Dịch tả

2 ml

IM

12 tuần thai kì

FMD + E.coli lần 1

2 ml, 2 ml

IM


Colistin (dạng Sulfate)………………….250.000 IU
+ VETRIMOXIN: Trong 100ml Vetrimoxin chứa
Amoxylin (dạng muối trihydrate)………….150mg
+ HITAMOX: Trong 1 ml dung dịch chứa
Amoxicillin trihydrate……………….2000mg
+ LUTALYSE
+ DIACOXIN: Trong 1ml có chứa:
Toltreazuril ………………………50mg (5.0%w/v)
Propylene Glycol, Simthicone……..vừa đủ 1ml


+ Xanthan Gum, acid Citric, Sodium Benzoate, Sodium Propinate, Sucrose
và Deionised: Mỗi 1ml chứa 10g hoạt chất 1-cyclopropy (4 thyl-1 piperazinyl)-6fluroro-1, 4-dihydro-4-oxo-3-quinoline carboxylic acid
2.1.7.5 Quy trình nuôi dưỡng thú khảo sát
- Đối với heo nái đẻ và nuôi con
Theo quy định của công ty, trước khi đẻ khoảng 10 ngày nái được chuyển lên
chuồng sàn dành cho nái đẻ, nhưng do trại áp dụng biện pháp cùng vào cùng ra nên
có một số heo nái không thể đưa lên trước 10 ngày được.
Trước khi nái mang thai được chuyển lên chuồng đẻ sẽ được tắm sạch sẽ. Nái
được theo dõi thường xuyên khi có dấu hiệu sắp sinh thì sẽ được vệ sinh lại một lần
nữa quanh vùng mông và nền sàn. Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như: lồng úm,
khăn lau, cồn iốt, và các dụng cụ hỗ trợ khác.
Trước hoặc trong khi sinh, nái sẽ được tiêm kháng sinh để đề phòng viêm nhiễm
xảy ra. Đến khi gần sinh xong hoặc những trường hợp đẻ khó sẽ được tiêm
Oxytocin giúp dễ sinh và tống nhau ra ngoài nhanh hơn.
Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ được trình bày ở Bảng 2.3
Bảng 2.3 Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ
Ngày heo đẻ

Thuốc


1,5

2,5

2

3

3,5

3

4

4.5

4

4,5

5

5

5

5,5

6


Xây dựng một đàn nái có khả năng sinh sản cao, đẻ nhiều con, tăng trọng nhanh,
tỷ lệ nạc cao, phẩm chất thịt tốt, đó là mục tiêu mà trại luôn mong muốn.
2.2.1.1 Tuổi thành thục
Tuổi thành thục của heo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: giống, dinh dưỡng,
chăm sóc, quản lý… Heo hậu bị cái tuổi thành thục khoảng 6-9 tháng. Vì vậy mà
những chỉ tiêu này được các nhà chăn nuôi rất quan tâm, góp phần làm cho heo
thành thục sớm, phối giống đậu thai sớm.
Heo thành thục sớm giúp nhà chăn nuôi heo tiết kiệm được thời gian, thức ăn,
công chăm sóc và một số chỉ tiêu khác mà năng suất sinh sản của heo không bị ảnh
hưởng. Do đó, cần theo dõi kỹ thời gian động dục và phối giống đúng lúc, góp phần
nâng cao hiệu quả sinh sản.
2.2.1.2 Tuổi phối giống lần đầu
Theo Trần Thị Dân (1997, trích dẫn bởi Ngô Lê Khanh Di, 2003), heo thường
được phối giống khi đạt trọng lượng khoảng 110 kg từ sau 7-10 tháng tuổi. Đối với
heo hậu bị nên phối 12-36 giờ và heo nái rạ 18-36 giờ sau khi có biểu hiện động
dục.
2.2.1.3 Tuổi đẻ lần đầu
Tuổi đẻ lần đầu cũng chịu ảnh hưởng bởi sự thành thục giới tính và tuổi phối
giống lần đầu. Tuổi đẻ lần đầu là số tuổi của nái cho đến khi đẻ lần đầu tiên. Thông
thường heo hậu bị khoảng 7 tháng tuổi sẽ có biểu hiện động dục lần đầu. Theo
Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2007), nên cho nái đẻ lần đầu tiên lúc 12 tháng tuổi,
nhưng không quá 14 tháng tuổi và đối với heo ngoại cho phối giống lúc 9 tháng tuổi
và khối lượng không dưới 90 kg (giống heo ngoại nuôi thích nghi ở Việt Nam).
2.2.1.4 Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ
Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ có quan hệ mật thiết với nhau, muốn có tỷ lệ đẻ cao thì
tỉ lệ đậu phải cao. Nhưng bên cạnh đó phải làm sao giảm tỷ lệ sẩy thai, mang thai
giả.
2.2.1.5 Số heo con đẻ ra trên ổ




Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nhưng có 2 yếu tố quan trọng
nhất là yếu tố di truyền và yếu tố ngoại cảnh.
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
Di truyền là đặc tính sinh vật học được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Đặc tính này được tính bằng tỷ lệ phần trăm di truyền trong việc tạo nên giá trị kiểu
hình gọi là hệ số di truyền.
Thời gian lên giống lại của heo nái biến động từ 4-10 ngày sau khi cai sữa heo
con, khoảng thời gian này chịu ảnh hưởng của di truyền không cao và không có
biểu hiện của ưu thế lai, ước lượng chỉ tiêu di truyền của chỉ tiêu này khoảng
0,25%. Theo Fahmy và ctv (1979, trích dẫn bởi Ngô Lê Khanh Di, 2003), hệ số di
truyền của một số tính trạng được thể hiện qua bảng 2.5
Nhìn chung, hệ số di truyền của các tính trạng tương đối thấp, nó chịu ảnh hưởng
nhiều của môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc. Do đó, cần kiểm tra đồng bộ và chính
xác hơn.
Trong cùng một loài, một giống, cùng một giới tính, cùng một cha mẹ nhưng khả
năng sinh sản có thể khác nhau. Sự khác nhau đó là do quá trình biến dị di truyền
trong quá trình hình thành giao tử, sự bắt chéo, trao đổi đoạn nhiễm sắc thể và sự
tổng hợp thụ tinh khác nhau.

Bảng 2.5 Hệ số di truyền của một số tính trạng
Tính trạng

Hệ số di truyền

Mức độ

0



0,25

Trung bình

Tuổi thành thục

0,35

Trung bình

Độ dày mỡ lưng

0,4
(Nguồn: Phạm Trọng Nghĩa, 2005)

Cao

2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
Tiểu khí hậu chuồng nuôi đảm bảo theo nhu cầu của thú, thì thú có khả năng sinh
sản tốt hơn, ngược lại sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản của thú.
Theo Zimmerman (1996, trích dẫn bởi ngô Lê Khanh Di, 2003), nhiệt độ cao trên
35OC sẽ làm chậm hoặc ngăn cản sự xuất hiện của động dục, giảm rụng trứng, tăng
tình trạng chết thai sớm, heo nái hậu bị mỗi ngày chịu đựng 40 OC trong 2 giờ trong
khoảng từ 1-13 ngày thì sau khi phối giống tỷ lệ đậu thai giảm 35%-40%.
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng, muốn heo sinh sản tốt thì phải cung cấp đủ
năng lượng, acid amin, khoáng….
Các bệnh lý khác đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của heo như: Viêm
nhiễm đường sinh dục sau khi phối, trước khi phối, sau khi sinh.
Tất cả những sai phạm trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý sẽ làm cho

- Do heo mẹHeo nái trong quá trình mang thai được nuôi dưỡng kém, thiếu chất
khoáng, protein hoặc bệnh làm ảnh hưởng đến bào thai nên trọng lượng sơ sinh
giảm, khả năng chống bệnh tật rất yếu kém.
Heo mẹ bị hội chứng M.M.A thì heo con bú sữa có sản dịch viêm hoặc liếm
dịch viêm trên nền chuồng, từ đó gây tiêu chảy. Trên những heo mẹ kém sữa hay
mất sữa, heo con bú được ít hay không được bú sữa đầu nên sức đề kháng kém, dễ
phát sinh bệnh (Nguyễn Như Pho, 2000).
Ở những đàn mà heo mẹ co nhiều sữa và giàu chất dinh dưỡng, heo con bú
nhiều sữa sẽ không tiêu hóa kịp hoặc có nhiều chất khó tiêu sẽ bị đẩy xuống ruột
già, đây là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật có hại phát triển và gây bệnh tiêu
chảy trên heo con theo mẹ (Võ Văn Ninh 2001).


- Do heo con
Heo con mới sinh có khả năng tiết acid clohydric rất ít, chỉ đủ để hoạt hóa
men pepsinogen thành pepsi (men tiêu hóa chất đạm), điều này sẽ tạo điều kiện cho
sự phát triển của vi khuẩn độc từ đường ruột xuống miệng, dạ dày đến ruột non gây
tiêu chảy.
Do khả năng điều tiết nhiệt của heo con chưa cao, do lớp mỡ dưới da ít,
trung tâm điều tiết nhiệt chưa hoàn chỉnh nên heo con rất nhạy cảm với sự thay đổi
của thời tiết, giảm khả năng tiêu hóa thức ăn dẫn đến tiêu chảy (Phùng Ứng Lâm,
1985).
Heo con bị viêm rốn do E.coli cũng có thể dẫn đến tiêu chảy. Ngoài ra, đặc
tính liếm sáp dịch viêm tử cung vấy bẩn trên nền chuồng cũng là một trong những
điều kiện gây tiêu chảy trên heo con.
Theo Võ Văn Ninh 2001, thời kì mọc răng cũng ảnh hưởng đến sức đề kháng
của cơ thể. Hai thời điểm heo con sốt và tiêu chảy là lúc 7-10 ngày và 23-29 ngày
tuổi tương ứng với thời kì mọc răng sữa tiền hàm số 3 hàm dưới và răng sữa tiền
hàm số 4 hàm trên.
Nhu cầu sắt (Fe) cho heo con sơ sinh mỗi ngày cần 7-10mg Fe để tạo máu và

đường tiêu hóa.
Virus: người ta cũng chứng minh virus cũng là tác nhân gây tiêu chảy thường
là Rotavirus, Enterovirus, Coronavirus….
Kí sinh trùng tác động thông qua việc tranh chấp với kí chủ, tiết nội hoặc
ngoại độc tố, làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa,
tạo điều kiện cho các tác nhân khác tấn công gây bệnh.
Theo Hurgerford (1990), đã liệt kê 55 nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo
con, trong đó có 9 nguyên nhân do virus, 15 nguyên nhân do vi khuẩn, 9 nguyên
nhân do kí sinh trùng, 7 trường hợp ngộ độc và 15 trường hợp bắt nguồn từ các
bệnh nội khoa.
Theo Nguyễn Như Pho (1995), hệ vi sinh vật được biểu thị qua Sơ đồ 2.1



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status