ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN VĂN HỢP
Tên đề tài:
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LANDRACE VÀ
YORKSHIRE TỪ LỨA 2 - 5 TẠI TRANG TRẠI ÔNG TRẦN VĂN LIÊM
XÃ CỔ LŨNG, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Chăn nuôi Thú y
Lớp
: K43 - CNTY
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khoá học
: 2011 - 2015
Sinh viên
Phan Văn Hợp
năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Hàm lượng axit amin thích hợp cho lợn nái chửa và lợn nái nuôi
con (Võ Trọng Hốt, 2000)[8] ............................................................. 19
Bảng 2.2. Năng suất sinh sản của lợn Landrace ............................................. 22
Bảng 2.3. Năng suất sinh sản của một số lợn ngoại nuôi tại Việt Nam.......... 22
Bảng 2.4: Các tham số thống kê về các tính trạng năng suất sinh sản của đàn
lợn nái Yorkshire và Landrace ........................................................... 23
Bảng 4.1. Lịch phòng bệnh của trai lợn ....................................................... 31
Bảng 4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 34
Bảng 4.3. Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn cái hậu bị ............................. 35
Bảng 4.4: Các chỉ tiêu về lợn con sơ sinh của nái Landrace .......................... 36
Bảng 4.5: các chỉ tiêu về lợn con sơ sinh của nái Yorkshine ................... 37
Bảng 4.6: So sánh các chỉ tiêu sơ sinh nái Landrace và Yorkshire lúc sơ
sinh ..................................................................................................... 38
Bảng 4.7: Các chỉ tiêu về lợn con lúc 21 ngày tuổi của nái Landrace ....... 40
Bảng 4.8: Các chỉ tiêu về lợn con lúc 21 ngày tuổi của nái Yorkshire ...... 41
Bảng 4.9: So sánh chỉ tiêu 21 ngày tuổi đàn con của nái Landrace và
Yorkshire lúc 21 ngày tuổi ............................................................... 42
Tuổi động dục lần đầu
TPGLĐ
Tuổi phối giống lần đầu
TĐLĐ
Tuổi đẻ lứa đầu
TGMT
Thời gian mang thai
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1.Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .............................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1.Cơ sở khoa học ......................................................................................................3
2.1.1.Đặc điểm một số giống lợn ngoại ......................................................................3
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ............................................................7
2.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái. ...............................14
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái..............................17
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................................21
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................................21
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu về thực phẩm của con người ngày càng
nâng cao cả về chất lượng và số lượng, vì vậy trong những năm gần đây ngành chăn
nuôi đã có những bước tiến nhất định, đặc biệt là ngành chăn nuôi gia súc. Trong
đó, chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bởi nó
không chỉ đáp ứng nhu cầu thực phẩm (thịt) cho người tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu mà còn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, cung cấp phân
bón cho cây trồng…
Do nhu cầu tiêu thụ thịt trong nước đang tăng nhanh, đặc biệt là thịt nạc, do
sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng và giá cả của lợn giống, lợn hơi và các sản
phẩm chế biến từ thịt lợn trên thị trường trong nước và quốc tế, nhiều hộ nông dân,
trang trại chăn nuôi lợn ở nước ta đã cố gắng chuyển phương thức chăn nuôi truyền
thống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm vốn có và nguồn thức ăn từ phụ phẩm nông
nghiệp sang chăn nuôi theo hướng công nghiệp.
Những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước tạo mọi điều
kiện để phát triển mạnh ngành chăn nuôi lợn, đạt tốc độ phát triển khá cao với số
lượng đàn lợn lớn. Thái Nguyên là tỉnh miền núi phía Bắc có ngành chăn nuôi đang
ngày càng phát triển mạnh, trong đó huyện Phú Lương có nhiều trang trại chăn nuôi
lợn ngoại với quy mô lớn được mở ra trong những năm gần đây.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất trong chăn nuôi, chất lượng con giống là tiền
đề quan trọng, vì vậy chất lượng của đàn nái sinh sản có ảnh hưởng đến năng suất,
quyết định đến số lượng con giống sản xuất. Hiện nay giống lợn Landrace và
Yorkshire đóng vai trò chủ yếu trong khâu sản xuất và lợn nái nuôi thịt ở nước ta.
Việc đánh giá năng xuất sinh sản đòi hỏi cấp thiết đối với người làm công tác chọn
giống và nhân giống vật nuôi. Bên cạnh những tiến bộ đã đạt được thì còn gặp
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở khoa học
2.1.1.Đặc điểm một số giống lợn ngoại
2.1.1.1. Giống lợn Landrace
Nguồn gốc và sự phân bố:
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [10], giống lợn nổi tiếng Landrace được
tạo ra ở Đan Mạch. Việc tạo giống lợn Landrace được bắt đầu năm 1895, khi mà
một số lợn đực giống Yorkshire được nhập vào Đan Mạch từ nước Anh và cho giao
phối với lợn địa phương của Đan Mạch. Giống lợn địa phương của Đan Mạch tầm
vóc khá to, thô, trường mình, thể chất hơi yếu, mông xuôi chân thẳng, tai cụp
xuống, tính chịu đựng kham khổ và khả năng sinh sản cao. Nhờ chọn lọc khắt khe
từ năm 1900 đến 1925 người ta đã củng cố được giống lợn Landrace và chính thức
công nhận vào năm 1925. Nhờ có giống lợn Landrace đã tạo cho Đan Mạch trở
thành nước sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới.
Về sau công tác chọn lọc giống lợn Landrace ngày càng được tiến hành chặt
chẽ và đã tạo cho giống lợn Landrace ngày càng có nhiều đặc điểm quý phù hợp với
thị hiếu người tiêu dùng.
Vào năm 1934, Bộ nông nghiệp Mỹ đã nhập 30 con lợn giống Landrace của
Đan Mạch về phục vụ công tác nghiên cứu giống lợn. Việc nhập giống lợn này của
chính phủ Mỹ đã là tiền đề cho việc tạo ra các giống lợn mới sau này. Việc tạo ra
giống lợn Landrace của Mỹ tiến hành với sự pha trộn thêm 1/16 đến 1/64 máu của
giống lợn Poand China. Đến năm 1954, một đợt tiếp theo nhập 38 lợn đực và cái
giống lợn Landrace của Na Uy, Đan Mạch vào Thụy Điển để làm tươi máu cho
giống lợn Landrace Mỹ. Từ việc chọn lọc và nhân giống này giống lợn Landrace
Mỹ được cải tiến tốt hơn rất nhiều.
Mỗi một nước khi nhập giống lợn Landrace để phối tạo ra các dạng giống lợn
Landrace phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng nước mình như lợn Landrace
Sử dụng lợn Landrace trong các công thức lai kinh tế 2 giống hoặc 3 giống
giữa các giống lợn ngoại để tăng tỷ lệ nạc từ 52 - 60%.
2.1.1.2 Giống lợn Yorkshire
Nguồn gốc và sự phân bố :
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [10], Giống lợn Yorkshire được hình thành
ở vùng Yorkshire của nước Anh. Trong thời gian đầu của quá trình tạo giống lợn
trắng lớn, xương to, trường mình, có các chấm đen trên da được nuôi nhiều tại nước
Anh. Các nhà chọn giống đã chọn lọc giống lợn này và cho lai tạo với giống lợn
trắng Leicester và hình thành nên giống lợn Yorkshire trắng lớn (Large White ).
Lợn nái Yorkshire trắng có khả năng sinh sản cao, đẻ nhiều con trên lứa, chất lượng
và khối lượng thịt xẻ cao.
Trong những năm cuối thế kỷ 19, lợn Yorkshire trắng được nhập về Cannada
và Mỹ. Ở hai nước này, lợn Yorkshire trắng được gọi tên là Yorkshire vào năm
1893, hiệp hội giống lợn Yorkshire được thành lập tại Mỹ.
Trong khoảng thời gian mà mỡ lợn là thị hiếu người tiêu dùng nước Mỹ, thì
lợn Yorkshire chỉ được ưa thích tại vài nơi ở Mỹ vì đó là giống lợn thiên về hướng
nạc. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, người tiêu dùng nước Mỹ quay trở lại với các
sản phẩm của giống lợn hướng nạc. Vì thế giống lợn Yorkshire được chọn lọc và
nhân giống trở thành giống lợn hướng nạc có phẩm chất thịt xẻ tốt hơn.
Ngày nay giống lợn Yorkshire được đánh giá là giống lợn có số lượng nhiều
nhất trong các đàn lợn giống và được nuôi rất nhiều nơi trên thế giới. Lợn Yorkshire
được nhập vào nước ta vào năm 1964 từ Liên Xô cũ với tên gọi là lợn Đại Bạch, đó
là một giống lợn thịt tốt, thân hình nở nang, mình không được dài. Đàn lợn này có
tác dụng trong việc cải tạo lợn địa phương miền Bắc Việt Nam trong những năm
1970 - 1980.
6
Năm 1978, nước ta nhập Yorkshire từ Cu Ba, dòng lợn này có chiều dài thân
Khả năng sinh sản:
Lợn Yorkshire có khả năng sinh sản tương đối cao, đẻ bình quân 10 - 11
con/lứa, khối lượng sơ sinh đạt 1,1 – 1,2 kg/con. Khi nuôi tại Việt Nam số con đẻ ra
trên ổ bình quân là 9,57, khối lượng sơ sinh đạt 1,24 kg/con, khối lượng toàn ổ
lúc 21 ngày tuổi đạt 55 - 60 kg, khối lượng bình quân/con lúc 60 ngày tuổi đạt
từ 15 – 18 kg.
Kết luận:
Lợn Yorkshire có tính di truyền ổn định, tầm vóc to, khả năng sản xuất cao,
khả năng thích nghi tôt, thích hợp với phương thức nuôi chăn thả.
Phương hướng công tác giống:
- Nuôi thích nghi tại Việt Nam
- Sử dụng trong lai giống với lợn nái nội như Móng Cái và các loại lợn địa
phương khác lấy con lai nuôi thịt.
- Sử dụng trong công thức lai lấy lợn lai nuôi thịt giữa các giống lợn cao sản
nhập nội.
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.1.2.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
Sự thành thục về tính:
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục và có
khả năng sinh sản. Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục đã phát triển
hoàn thiện, con vật bắt đầu xuất hiện các phản xạ về sinh dục. Con cái có hiện
tượng động dục, con đực có phản xạ giao phối.
Khi đó ở con cái các noãn bao chín và rụng trứng (lần đầu), con đực có phản
xạ sinh tinh. Đối với các giống gia súc khác nhau thì thời gian thành thục về tính
khác nhau, ở lợn nội thường từ 4 - 5 tháng tuổi (120 - 150 ngày), ở lợn ngoại (180 210 ngày)(Võ Trọng Hốt và cs (2000) [8]).
Kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân và cs (2001) [13], cho biết lợn
Landrace thành thục về tính là 213, 1 ngày.
8
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Y
Từ viết tắt
Ý nghĩa
Y
Yorkshire
L
Landrace
MC
Móng cái
CS
Cộng sự
TĐDLĐ
tế bào trứng và tiến hành thụ tinh.
Biểu hiện bên ngoài: Âm đạo không nhìn thấy, đỏ hồng, không có hoặc có ít
nước nhờn không cho đực nhảy hoặc bỏ chạy khi ta ấn tay vào hông. Ở giai đoạn
này lợn thường bỏ ăn hoặc ít ăn, hay kêu rít.
Động dục (kéo dài 2 - 3 ngày):
Thời gian của giai đoạn này được tính từ khi tế bào trứng tách khỏi noãn bao
các biến đổi của cơ quan sinh dục lúc này rõ rệt nhất, niêm mạc âm hộ xung huyết,
phù thũng rõ rệt, niêm dịch trong suốt chảy ra ngoài nhiều, con vật biểu hiện tính
hưng phấn cao độ: Con cái đứng nằm không yên, phá chuồng, ăn uống giảm hẳn,
kêu rít, đứng trong trạng thái ngẩn ngơ, ngơ ngác, đái rắt, luôn nhảy lên lưng con
khác hoặc để con khác nhảy lên lưng mình, thích gần đực, khi gần đực thì luôn
đứng ở tư thế sẵn sàng chịu đực như: đuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân
sau dạng ra và khụy xuống sẵn sàng chịu đực.
Nếu ở giai đoạn này trứng gặp được tinh trùng, hợp tử được hình thành thì
chu kỳ tính ngừng lại, gia súc cái ở vào giai đoạn có thai và cho đến khi đẻ xong
11
một thời gian nhất định thì chu kỳ tính mới xuất hiện trở lại. Trường hợp gia súc
không có thai thì chuyển sang giai đoạn tiếp.
Giai đoạn sau động dục (kéo dài 1 ngày):
Ở giai đoạn này toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần
dần trở lại trạng thái hoạt đông sinh lý bình thường. Các phản xạ về hưng phấn, về
sinh dục dần mất hẳn, con vật chuyển sang thời kỳ yên tĩnh, chịu khó ăn uống. Trên
buồng trứng thể vàng xuất hiện và bắt đầu tiết progesteron. Progesteron tác động lên
trung khu thần kinh làm thay đổi tính hưng phấn, làm kết thúc giai đoạn động dục,
niêm mạc của toàn bộ đường sinh dục ngừng tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh
dục ngừng tiết dịch, cổ tử cung đóng lại.
Giai đoạn nghỉ ngơi:
Lợn tuy đã có chửa nhưng có thể có hiện tượng “động dục giả”. Biểu hiện như
sau: âm hộ đỏ, không có nước nhờn, thời gian động dục ngắn, nói chung biểu
hiện không rõ ràng.
Có thể phân biệt động dục giả và động dục thật ở lợn: lợn động dục giả vẫn ăn
uống bình thường, ăn xong vẫn nằm ngủ, khi thấy đực qua chuồng tai rủ xuống và
lảng tránh. Điều này trái với lợn động dục, khi thấy đực qua chuồng luôn ve vẩy và
đến gần đực.
Chẩn đoán phân biệt lợn nái có chửa có một ý nghĩa rất to lớn, chẩn đoán lợn
nái có chửa chính xác giúp cho người chăn nuôi nâng cao được tỷ lệ sinh sản của
lợn nái, định ra được các thời kỳ chửa của lợn nái, từ đó định ra được cách nuôi
dưỡng chăm sóc phù hợp.
Thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày, dao động từ 112 - 116
ngày, cá biệt có những lợn nái ngoại mang thai tới 117 - 118 ngày, thời gian mang
thai dài quá hoặc ngắn quá đều ảnh hưởng không tốt. Nếu thời gian mang thai ngắn
con đẻ ra yếu. sức chống chịu với ngoại cảnh kém, khả năng sống sót thấp. Nếu thời
gian mang thai dài đẻ ra nhiều con chết, lợn mẹ thường đẻ khó khăn.
2.1.2.3. Quá trình sinh trưởng và phát triển của bào thai
Hiểu rõ vấn đề này có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác chăm sóc và nuôi
dưỡng nái mẹ trong thời kỳ mang thai. Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ lệ
sảy thai, chết thai và số lượng cũng như khối lượng sơ sinh trên ổ và trên con.
13
Giai đoạn phôi thai (1 - 22 ngày).
Giai đoạn này được tính từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 22 sau khi thụ tinh.
Sau khi thụ tinh được 20 giờ thì sự phân chia tế bào bắt đầu diễn ra. Phôi thai được
hình thành sau thụ tinh là thời điểm cho quá trình phát triển của cơ thể mới.
Từ một tế bào, phôi tăng cường trao đổi chất thành túi phôi. Tiếp theo tới phôi
thực hiện quá trình phân cắt, phôi thai phát triển thành hợp tử. Trong giai đoạn này
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1.Cơ sở khoa học ......................................................................................................3
2.1.1.Đặc điểm một số giống lợn ngoại ......................................................................3
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ............................................................7
2.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái. ...............................14
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái..............................17
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................................21
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................................21
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................................24
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....25
3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................25
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành..........................................................................25
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................25
3.3.1. Một số đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái hậu bị .....................................25
3.3.2. Khả năng sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire ..............................25
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ..........................................26
3.4.1. Số trung bình. ................................................................................................26
3.4.2. Độ lệch chuẩn. ...............................................................................................26
3.4.3. Sai số trung bình. ..........................................................................................26
3.4. Phương pháp xử lý số liệu ..............................................................................26
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................27
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ................................................................................27
4.1.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất ............................................................27
4.1.2. Biện pháp thực hiện ......................................................................................27
15
2.1.3.1.Tuổi động dục lần đầu
16
2.1.3.6. Số con cai sữa/nái/năm
Chỉ tiêu này đánh giá tổng quát nhất đối với nghề nuôi lợn nái. Người ta nuôi
lợn nái có thể thu lãi hay không nhờ số lượng con cai sữa/ nái/ năm. Nếu tăng số lứa
đẻ/ nái/ năm và tăng số lượng cai sữa trong mỗi lứa thì số lượng lợn cai sữa/ nái/
năm sẽ cao.
2.1.3.7. Căn cứ vào chất lượng đàn con
Khôi lượng sơ sinh toàn ổ
Khối lượng sơ sinh toàn ổ được cân sau khi lợn con được đẻ ra, cắt rốn, lau
khô cắt nanh và trước khi cho bú sữa đầu.
Khối lượng toàn ổ sơ sinh là chỉ tiêu nói lên, khả năng nuôi dưỡng thai của lợn
mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc quản lý và phòng bệnh cho lợn nái chửa của cơ sở
chăn nuôi.
Khối lượng sơ sinh càng cao càng tốt vì lợn sẽ tăng trọng nhanh ở các giai
đoạn phát triển sau.
Khối lượng 21 ngày toàn ổ
Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi là chỉ tiêu đánh giá khả năng tăng trọng
của lợn con, và là chỉ tiêu đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ. Khả năng tiết sữa
của lợn mẹ đạt cao nhất ở ngày thứ 21 sau đó sẽ giảm dần. Do đó người ta dùng
khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi để đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ.
Khối lượng cai sữa toàn ổ
Khối lượng cai sữa toàn ổ phụ thuộc vào khối lượng lợn con khi cai sữa, thời
gian bắt đầu cai sữa và kỹ thuật chế biến thức ăn cho lợn con. Khối lượng cai sữa có
liên quan chặt chẽ đến khối lượng sơ sinh, và làm nền tảng cho khối lượng xuất
chuồng.
2.1.3.8. Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ
Đây là thời gian để hình thành 1 chu kỳ sinh sản. Bao gồm: thời gian chửa +
thời gian nuôi con + thời gian chờ động dục lại sau cai sữa và phối giống có chửa.
độ nuôi dưỡng, bệnh tật, phương thức nuôi nhốt, mùa vụ, nhiệt độ, thời gian chiếu
sáng đều ảnh hưởng đến các chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái.
2.1.4.3. Chế độ nuôi dưỡng
Yếu tố quan trọng đối với lợn nái hậu bị và lợn nái mang thai là phải cung cấp
đầy đủ số lượng và chất lượng dinh dưỡng cần thiết để có hiệu quả sinh sản cao.
18
Chế độ dinh dưỡng bao gồm: dinh dưỡng năng lượng, dinh dưỡng protein, ảnh
hưởng của khoáng chất, nguyên tố vi lượng và ảnh hưởng của vitamin.
Nhu cầu năng lượng:
Năng lượng không thể thiếu được cho cơ thể mẹ duy trì nuôi thai, tiết sữa,
nuôi con. Nhu cầu về năng lượng khác nhau tùy thuộc từng giai đoạn. Cần phải đủ
nhu cầu về năng lượng cho lợn nái, tránh cung cấp thừa gây lãng phí thức ăn, giảm
giá thành sản phẩm. Nếu thiếu sẽ ảnh hưởng đến sinh lý bình thường của con vật.
Năng lượng được cung cấp dưới hai dạng: gluxit chiếm 70 - 80%, Lipit 10 13% tổng số năng lượng cung cấp.
Nhu cầu về protein:
Protein là thành phần quan trọng trong khẩu phần thức ăn cung cấp cho lợn, là
thành phần không thể thay thế được cần thiết trước tiên cho mọi hoạt động trao đổi
chất trong cơ thể và tham gia cấu tạo nên các mô trong cơ thể. Do protein tham gia
vào cấu tạo hoạt động trao đổi chất nên hàng ngày luôn có một lượng nhất định
protein mất đi. Trong quá trình đồng hóa và dị hóa của cơ thể thì hàng ngày luôn có
các tế bào sinh trưởng và phát triển, phân chia và các tế bào già cỗi được loại thải ra
ngoài. Do đó protein được cung cấp để bù đắp lại phần mất đi và một phần khác xây
dựng lên các tế bào mới, tạo sản phẩm chăn nuôi. Tuy nhiên việc cung cấp protein
phải đảm bảo đủ về số lượng và cân đối về các thành phần axit amin không thay
thế: Lyzine, methionine, histidin, cystin, tryptophan… hay chính xác hơn nhu cầu
về protein của lợn chính là nhu cầu về axit amin. Ngoài ra thức ăn phải có giá trị
sinh học cao, dễ tiêu hóa, hấp thụ. Để đáp ứng tốt các nhu cầu trên việc phối hợp