đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại công ty tnhh lợn giống ngoại thái dương (2) - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CHĂN NUÔI & NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
YORKSHIRE VÀ LANDRACE NUÔI TẠI CÔNG TY
TNHH LỢN GIỐNG NGOẠI THÁI DƯƠNG
HÀ NỘI - 2014
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CHĂN NUÔI & NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
YORKSHIRE VÀ LANDRACE NUÔI TẠI CÔNG TY
TNHH LỢN GIỐNG NGOẠI THÁI DƯƠNG
Người thực hiện : DƯƠNG THỊ PHƯƠNG
Lớp : CNTYA
Khoá : 54
Ngành : CHĂN NUÔI THÚ Y
Người hướng dẫn : TS. PHẠM KIM ĐĂNG
: ThS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG GIANG
Bộ môn : Hóa sinh – Sinh lý động vật

HÀ NỘI - 2014
ii
LỜI CẢM ƠN!
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Nghiệp Hà
Nội, đến nay tôi đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, nhân dịp này tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới:

2.1. NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ TÍNH NĂNG SẢN SUẤT CỦA LỢN LANDRACE VÀ
YORKSHIRE 3
2.1.1. GIỐNG LỢN YORKSHIRE 3
2.1.2. GIỐNG LỢN LANDRACE 4
2.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH DỤC Ở LỢN CÁI 4
2.2.1. CHU KỲ TÍNH 4
2.2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHU KỲ TÍNH CỦA LỢN 6
2.2.3. SỰ ĐIỀU HÒA CHU KỲ TÍNH 7
2.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG 8
2.3.1. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ 8
2.3.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI 12
2.4. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LỢN TRONG BÀO THAI VÀ GIAI ĐOẠN BÚ SỮA 17
2.4.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LỢN Ở TRONG BÀO THAI 17
2.4.2. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LỢN Ở GIAI ĐOẠN BÚ SỮA 18
2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 20
2.5.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 20
2.5.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 21
PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG 23
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 23
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.3.1. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TRẠI LỢN BA VÌ CỦA CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG NGOẠI
THÁI DƯƠNG 23
3.3.2. ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI ĐƯỢC NUÔI TẠI TRẠI LỢN BA VÌ 23
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
ii
3.4.1. PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI 24


Y : Yorkshire
L : Landrace
SCSS/O : Số con sơ sinh/ổ
SCCS/O : Số con cai sữa/ổ
SCĐN/O : Số con để nuôi/ổ
TĂTN : Thức ăn thu nhận
GnRH :Gonadotrpine Releasing hormone
FSH :Follicle Stimulating Hormone
LH :Luteinizing hormone
v
Phần I
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, chăn nuôi đang là trọng tâm phát triển của
toàn ngành nông nghiệp, nó chiếm phần lớn sản phẩm nông nghiệp. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế nói chung, nghành chăn nuôi nước ta không ngừng
được nâng lên nhằm đáp ứng nhu cầu về thực phẩm ngày càng cao của cuộc sống,
thu hẹp cán cân nông nghiệp giữa chăn nuôi và trồng trọt. Trong đó chăn nuôi lợn
chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng, nó không chỉ đáp ứng khoảng 70% nhu cầu
thịt trong nước, nâng cao hơn nữa chất lượng bữa ăn mà còn phục vụ xuất khẩu.
Với vai trò đó, nghành chăn nuôi lợn đã có những bước tiến vượt bậc.
Xu hướng chăn nuôi lợn hiện nay ở nước ta đang chuyển dần từ chăn nuôi
nhỏ lẻ mang tính tận dụng sang chăn nuôi tập trung với quy mô trang trại. Do vậy
số lượng trang trại tăng lên một cách nhanh chóng cả về số lượng và quy mô.
Theo tổng cục thống kê, 6 tháng dầu năm 2012 tổng đàn lợn là 26,7 triệu
con tăng 1,5% so với cùng kỳ năm 2011. Đàn lợn nái khoảng 4,15 triệu con tăng
8,7% so với cùng kỳ, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 1936,2 ngàn tấn tăng
4,8%. Định hướng phát triển dài hạn đến năm 2020 chăn nuôi cơ bản chuyển
sang phương thức trang trại, công nghiệp đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu

1.2. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Đánh giá được năng suất sinh sản của lợn nái giống thuần Landrace và
Yorkshire từ lứa đẻ 1 tới lứa đẻ 6.
Khả năng sinh sản của từng giống.
Xác định khả năng tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa.
2
Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ TÍNH NĂNG SẢN SUẤT CỦA LỢN
LANDRACE VÀ YORKSHIRE
2.1.1. Giống lợn Yorkshire
– Nguồn gốc: Giống lợn Yorkshire được hình thành do lai giữa một giống
lợn địa phương Yorkshire (có màu lông trắng, cứng, trên da thường có vết xám
đen. Tai rủ, chân cao, đi lại nhanh nhẹn trên đồng cỏ, phát triển nhanh, khả năng
sinh sản trung bình) với giống lợn Châu Á, giống này có đặc điểm nhanh thành
thục, dễ vỗ béo. Xương nhỏ, lưng võng, tai ngắn và đứng, lông màu đen hoặc
khoang. Mắn đẻ và đẻ sai con, mông đùi kém phát triển. Nhà chăn nuôi
Bakewell đã cải tiến giống lợn Leicester đen bằng giống lợn Châu Á để hình
thành giống lợn Leicester đen cho nhiều thịt và mỡ. Cho lai với giống lợn
Yorkshire trắng đã tạo ra giống Small Yorkshire hay Small White. Trong quá
trình lai tạo, dần dần xuất hiện một kiểu Large White và một kiểu Middle White.
Năm 1851, giống lợn Yorkshire Large White đã được hội đồng khoa học Hoàng
Gia Anh công nhận là một giống mới (Võ trọng Hốt và cộng sự, 2000).
– Đặc điểm: Lợn Yorkshire nuôi ở nước ta hiện nay được nhập từ Liên Xô
cũ từ năm 1964 và Cuba năm 1978. Yorkshire Liên Xô cũ có đặc điểm toàn thân
màu trắng, lông dày mềm, tai thẳng đứng, vai đầy đặn, ngực sâu, bốn chân khỏe.
Yorkshire Cuba có đặc điểm toàn thân màu trắng đầu to, trán rộng, mõm dài hơi
cong, tai đứng hơi nghiêng về phía trước (Trương Lăng, 2001).
– Một số tính năng sản xuất: Lợn Yorkshire có ưu điểm là dòng đực có tỷ
lệ nạc cao, dòng nái sinh sản cao; cả đực và cái đều có thân hình chữ nhật, bộ

kéo dài 3 – 7 ngày, trung bình 5 ngày và chia ra làm 4 giai đoạn: Giai đoạn trước
động dục, giai đoạn động dục, giai đoạn sau động dục và giai đoạn yên tĩnh.
 Giai đoạn trước động dục (kéo dài khoảng 1 – 2 ngày)
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục và tính từ khi thể vàng của chu
kỳ động dục trước đến lần động dục tiếp theo. Nó xuất hiện đầy đủ các hoạt
động về sinh lý, tính thành thục, trong đó có sự phát triển của bao noãn. Bao
noãn thành thục nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, buồng trứng to hơn bình
thường. Đường sinh dục xung huyết, nhu động của tử cung tăng cường, mạch
quản trong màng nhày của âm đạo tiết ra niêm dịch, cổ tử cung hé mở. Tất cả
những biến đổi này đều chuẩn bị cho tế bào trứng tách ra khỏi bao trứng. Đầu
giai đoạn đường kính bao noãn là 4mm, đến cuối giai đoạn tăng 8 – 12 mm. Giai
đoạn này cơ quan sinh dục có biểu hiện: Âm đạo sưng đỏ, có hoặc ít nước nhờn,
con vật bồn chồn không yên, biếng ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên lưng con khác
hay thành chuồng nhưng không cho con khác nhảy lên lưng nó hoăc bỏ chạy khi
người dẫn tinh ấn tay vào mông. Ở đoạn này không nên phối ép vì trứng chưa
rụng không có khả năng thụ thai.
 Giai đoạn động dục (kéo dài 2 – 3 ngày)
Gồm 3 thời kỳ liên tiếp là hưng phấn, chịu đực và hết chịu đực, giai đoạn này
tế bào trứng tách khỏi noãn bao. Toàn bộ cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục
biểu hiện hàng loạt các biến đổi sinh lý.
Lượng oestrogen tiết ra đạt mức cao nhất 112 mg% trong đó bình thường chỉ
có 64 mg% do đó gây hưng phấn mạnh mẽ toàn thân.
Các biểu hiện ở cơ quan sinh dục: Âm hộ xung huyết, tấy sưng lên, chuyển
từ màu hồng đỏ sang màu mận chín, tử cung hé mở rồi mở rộng, âm đạo tiết
dịch nhiều chuyển từ trong suốt và loãng sang đặc dần keo dính có tác dụng làm
trơn đường sinh dục và ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn.
Các biểu hiện về thần kinh: Thần kinh hưng phấn, con vật ít ăn hoặc bỏ ăn,
bồn chồn không yên tĩnh, hoặc kêu rít lên phá chuồng nhảy lên lưng con khác.
Lúc đầu chưa cho con đực nhảy sau đó mới chịu đực, mắt đờ đẫn đứng yên cho
5

20,9 ngày, còn ở lợn Large Black là 21,7 ngày. Lợn Ỉ là 19,9 ngày, Lê Xuân
6
Cương và Ngô Thị Thọ (1986) (trích theo Nguyễn Thị Huệ, 2009). Lợn nái hậu
bị thường có chu kỳ động dục dài hơn lợn nái cơ bản. Nếu nuôi dưỡng và chăm
sóc tốn kém thì chu kỳ sẽ kéo dài hơn. Mùa hè chu kỳ động dục của lợn thường
kéo dài hơn những mùa khác.
Thời gian động dục của lợn nái phụ thuộc vào giống, tuổi và điều kiện nuôi
dưỡng, chăm sóc. Thời gian động dục của lợn nái ngoại trung bình là 5 ngày,
lợn Ỉ là 5,6 ngày, Lê Xuân Cương và Lưu Kỷ (1986). Lợn cái hậu bị thường có
thời gian động dục dài hơn lợn nái cơ bản, Pikeanea 1961 (trích theo Nguyễn
Thị Huệ, 2009).
 Yếu tố thần kinh thể dịch
Hoạt động chu kỳ tính được điều khiển bởi 2 cơ chế thần kinh và thể dịch
của vùng dưới đồi, của tuyến yên, của buồng trứng theo cơ chế điều hòa ngược.
2.2.3. Sự điều hòa chu kỳ tính
Khi gia súc thành thục về tính, dưới sự kích thích hay ức chế của các nhân tố
như: Pheromon của lợn đực, ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng, thì vùng
dưới đồi (Hypothalamus) tiết hormone GRH (Gonadotropine Releasing
Hormone). Hormone này kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH và LH.
FSH (Follicle Stimulating Hormone) có tác dụng kích thích bao noãn phát
triển. LH (Luteinizing hormone) có tác dụng thúc đẩy quá trình trình rụng trứng
và hình thành thể vàng. LH và Prolactin thúc đẩy thể vàng tiết progesterol. Hai
loại hormone này luôn có tác dụng hỗ trợ nhau, FSH tiết ra trước LH tiết ra sau.
Trứng rụng khi tỷ lệ LH/FSH = 2/1 - 3/1.
Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, tế bào hạt trong thượng bì
bao noãn tiết ra Oestrogene chứa đầy trong xoang bao noãn rồi đổ vào máu.
Hàm lượng hormone trong máu tăng từ 64µg% đến 112µg%, từ đó kích thích
toàn thân, lúc này con vật biểu hiện động dục: cơ quan sinh dục biến đổi, tử
cung hé mở, âm đạo xung huyết, niêm dịch đặc, keo dính, sừng tử cung và ống
dẫn trứng tăng sinh tạo điều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này.

Tuổi động dục lần đầu sớm hay muộn còn phụ thuộc vào một số yếu tố như:
Khả năng sinh trưởng, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, khí hậu, kích thích của con
đực…
8
Chế độ nuôi dưỡng: Nếu thiếu protein trong khẩu phần làm rối loạn chức
năng nội tiết mất cân đối các cặp hormone FSH – LH, Oestrogen – Progesteron
làm cho gia súc chậm động dục, chậm sinh.
Quá thừa protein và năng lượng cũng làm cho tỷ lệ thụ thai thấp do gan,
thận, buồng trứng tích quá nhiều mỡ. Protein thừa sẽ cản trở chuyển hóa các
hormone sinh dục hoặc cản trở quá trình phát triển của bao noãn, rụng trứng.
Thiếu hoặc thừa các nguyên tố đa, vi lượng (phốt pho, canxi, đồng, kẽm,
coban…) đều ảnh hưởng đến động dục lần đầu. Photpho quy định chức năng nội
tiết của tuyến yên, thiếu photpho gia súc cái không động dục. Mn, Zn giúp cho
việc sản sinh các hormone sinh dục ở tuyến yên. Vì thế thiếu chúng đều làm
chậm tuổi động dục lần đầu.
 Tuổi phối giống lần đầu
Thông thường ở lần động dục đầu tiên người chăn nuôi thường bỏ qua
không phối giống vì ở thời điểm này con vật chưa phát triển về thể vóc và số
trứng rụng lần đầu tiên còn ít, cho nên thường phối giống ở lần động dục thứ 2
hoặc thứ 3.
 Tuổi đẻ lứa đầu
Là tuổi mà lợn cái hậu bị đẻ lứa thứ nhất, chính là tuổi phối giống lần đầu có
chửa cộng với thời gian mang thai. Tuổi đẻ lứa đầu của gia súc phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như tuổi phối giống lần đầu, kết quả phối giống, thời gian mang
thai và giống lợn. Đối với lợn nái nội thường sớm hơn so với lợn ngoại do tuổi
thành thục về tính sớm hơn. Theo Ducos và cộng sự (1996), tuổi đẻ lứa đầu của
Yorkshire và Landrace là 361,4 ngày và 367,8 ngày, tốt nhất ở 12 tháng tuổi và
không quá 18 tháng tuổi.
 Số con đẻ ra/ổ
Là số con lợn nái sinh ra bao gồm cả số thai gỗ, thai chết và số thai sống.

Số con đẻ ra
Đây là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thật quan trọng vì nó phản ánh đúng khả năng đẻ
nhiều con hay ít con của lợn nái đồng thời phản ánh cả chất lượng đàn con đẻ ra,
10
nó quyết định đến nhiều chỉ tiêu sinh sản khác như số con sống đến 21 ngày
tuổi/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/ổ.
 Số con để lại nuôi/ổ
Đây là số con do lợn nái đẻ ra để lại nuôi (loại bỏ những con quá nhỏ và số
con mang đi nuôi gửi) và số con được mang tới gửi nuôi.

Số con để nuôi/ổ (con) = Số con sống đến 24 h – (Số con loại thải ± Số
con nuôi gửi).
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng nuôi con của lợn nái tốt hay không tốt.
Người ta thường để lại nuôi 10 - 12 con.
 Số con cai sữa/ổ
Là số con được nuôi sống cho đến khi cai sữa mẹ. Số con cai sữa/ổ đánh
giá được khả năng nuôi con của con nái, chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn
con trong giai đoạn bú sữa cửa các nhà chăn nuôi.
Tỷ lệ nuôi sống đàn con đến cai sữa (%) =
Số con cai sữa/ổ
x 100
Số con để nuôi/ổ
Hughes và cộng sự (1980) cho rằng năng suất của đàn lợn giống được xác
định bằng chỉ tiêu số lợn con bán được khi cai sữa/nái/năm. Vì vậy số con cai
sữa/ổ là chỉ tiêu năng suất rất quan trọng.
 Khối lượng cai sữa/ổ
Là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái. Khối
lượng cai sữa càng cao thì hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn càng lớn và khả
năng tăng trọng khi nuôi trong giai đoạn sau càng cao. Khối lượng cai sữa/ổ
khác nhau tùy thuộc vào thời gian cai sữa như cai sữa ở 21 ngày tuổi, 28, 35, 56,

của các điều kiện ngoại cảnh.
Giống là nhân tố di truyền quyết định sức sản suất của lợn nái, giống khác
nhau thì sức sản suất khác nhau. Thường các giống lợn ngoại cho năng suất sinh
12
sản về khối lượng đàn con cao hơn lợn nội. Trong điều kiện nước ta, lợn Móng
Cái thì nuôi con khéo hơn các giống lợn ngoại như: Yorkshire, Landrace…
 Yếu tố dinh dưỡng và chăm sóc
Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho tất cả các hoạt
động sống của cơ thể, nó đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm.
Protein: Các axit amin đặc biệt là các axit amin không thay thế ảnh hưởng
rất lớn đến thành tích sinh sản của lợn mẹ. Nếu khẩu phần ăn của lợn nái thiếu
protein thì sẽ chậm động dục và giảm số lứa đẻ/năm. Trong giai đoạn mang thai
nếu thiếu lượng protein cung cấp so với nhu cầu thì trọng lượng sơ sinh của lợn
con sẽ thấp và thiếu ở giai đoạn tiết sữa, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
của lợn con.
Năng lượng: Là yếu tố cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu
không đáp ứng đủ nhu cầu về năng lượng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động sống của
lợn nhất là lợn chửa và lợn nuôi con. Điều này dẫn tới tình trạng suy dinh
dưỡng, còi sức kháng bệnh kém. Tuy nhiên nếu cung cấp quá thừa năng lượng
trong thời gian có chửa lại dẫn đến tình trạng phôi thai to, đẻ khó, mặt khác năng
lượng thừa sẽ dự trữ dưới dạng mỡ và lợn con sẽ mắc bệnh đường ruột do sữa
mẹ có hàm lượng mỡ cao.
Vitamin: Có khoảng hơn 15 axit amin được coi là thành phần không thể
thiếu trong khẩu phần của gia súc, đây là những tố chất rất quan trọng trong quá
trình trao đổi chất của gia súc. Trong thức ăn cho lợn cũng có nhiều loại vitamin
nhưng thường không đáp ứng đủ nhu cầu. Do vậy trong khẩu phần cho lợn cần
bổ sung lượng vitamin cho phù hợp. Khẩu phần ăn cho nái chửa cần lượng
vitamin A là 7980 UI/con, vitamin D là 400 UI/con, vitamin E là 119,1 UI/con
và một số vitamin thiết yếu khác.

11, 12.
 Yếu tố lứa đẻ, khoảng cách lứa đẻ và thời gian mang thai
14
Khả năng sinh sản của lợn nái bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa đẻ khác
nhau. Lợn nái đẻ ở lứa thứ nhất số lượng con thấp hơn, ở lứa thứ 2 trở đi số
lượng con/ổ tăng dần cho đến lứa thứ 6, đến lứa thứ 7 thì bắt đầu giảm dần.
Cũng có thể dùng các biện pháp kỹ thuật, quản lý, chăm sóc để duy trì chỉ tiêu
số con/ổ từ lứa thứ 6 trở đi nhằm hạn chế thay nái hậu bị.
Khoảng cách lứa đẻ là số ngày tính từ ngày đẻ lứa trước đến ngày đẻ lứa
tiếp theo bao gồm: Thời gian chờ động dục trở lại sau thời gian cai sữa và phối
giống có chửa, thời gian chửa, thời gian nuôi con. Nếu khoảng cách lứa đẻ ngắn,
số lứa đẻ của nái/năm tăng lên. Trong 3 yếu tố cấu thành khoảng cách lứa đẻ
thời gian có chửa không thể rút ngắn được, vấn đề đặt ra là cần áp dụng các biện
pháp kỹ thuật tiên tiến để rút ngắn khoảng cách còn lại. Hiện nay người ta đã cai
sữa sớm cho lợn con ở 21 ngày tuổi.
Nhìn chung hiệu quả chăn nuôi lợn nái được đánh giá bằng số lợn con cai
sữa. Chỉ tiêu này lại phụ thuộc vào tỷ lệ thụ thai, tổng số lợn con đẻ ra, số lứa
đẻ/năm, tỷ lệ nuôi sống. Giữa các chỉ tiêu trên có mối liên hệ với nhau (Pfeifer,
1974, dẫn theo Đinh Văn Chỉnh, 2006).
 Yếu tố tuổi và khối lượng phối lần đầu
Tuổi động dục lần đầu: Là thời gian từ sơ sinh đến khi lợn cái động dục
lần đầu tiên. Tuổi động dục lần đầu khác nhau tùy theo giống lợn, ví dụ: lợn nội
động dục lần đầu sớm hơn lợn ngoại.
Tuổi phối giống lần đầu: Thông thường ở lần động dục đầu tiên người ta
chưa cho phối giống vì ở thời điểm này lợn chưa thành thục về thể vóc và tính
dục chưa ổn định.
Thành thục sinh dục tức là lợn cái hậu bị phải có biểu hiện về động đực và
rụng trứng. Tuổi thành thục về sinh dục phụ thuộc vào đặc điểm của giống và
điều kiện dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý của cơ sở chăn nuôi. Lợn cái nội như: Ỉ
Móng Cái… có tuổi thành thục về sinh dục vào 4 – 5 tháng tuổi. Lợn ngoại như:

16

Trích đoạn Công tác vệ sinh thú y và phòng bệnh của trại Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire ở lứa đẻ thứ 2 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire ở lứa thứ 3 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire ở lứa đẻ thứ 4 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire ở lứa đẻ thứ 5
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status