HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NUÔI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
&
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Đánh giá khả năng sinh trưởng của cá rô phi đơn tính nuôi tại
xã Chiềng Khoi, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La”
HÀ NỘI - 2014
Khoá luận tốt nghiệp Đỗ Bá Hiệu CNTY - 49B
Phn th nht
M U
1. t vn
Trong nhng nm gn õy cỏ rụ phi n tớnh cú nhng u th nh sinh
trng nhanh, kh nng chng chu vi iu kin ngoi cnh, cht lng tht
thm ngon v c xp vo hng cỏc loi cú giỏ tr kinh t cao. Do vy cỏ rụ
phi nhanh chúng tr thnh i tng nuụi ph bin nhiu nc trờn th gii.
Tng sn lng cỏ rụ phi trờn th gii tng khụng ngng, hin nay cỏ rụ phi l
loi c nuụi ph bin ng th hai th gii ch sau cỏ chộp.
Vit Nam cỏ rụ phi rt c quan tõm phỏt trin do cỏ rụ phi d nuụi
thớch hp vi iu kin t nhiờn khớ hu, ớt bnh tt, thc n khụng ũi hi
cht lng cao, cú th tn dng c thc n sn cú, giỏ thnh sn xut thp.
Do vy cỏ rụ phi nhanh chúng c nụng dõn cỏc tnh t ng bng n min
nỳi nuụi rt ph bin, cung cp mt phn thc phm cho nhu cu trong
nc v xut khu.
Hin nay cú rt nhiu a phng cú nhiu iu kin phỏt trin nuụi
trng thy sn nhng vn cũn cú nhng a phng cú rt nhiu khú khn
trong vic phỏt trin ngnh thy sn c bit l cỏc tnh min Tõy Bc. Nhng
khú khn m ngi nuụi õy gp phi ú thng l: i tng nuụi ch yu
ca ngi dõn cỏc tnh ny ch yu l cỏ trm c, cỏ cú kh nng sinh
trng nhanh nhng sc chng chu vi iu kin ngoi cnh l rt kộm, t l
cỏ cht do thi tit v bnh tt l rt cao, do ú nh hng rt ln n ngi
nuụi thy sn. Do vy cỏc a phng ny ó cú nhiu bin phỏp lm gim
Rụ phi vn(O.niloticus) Rụ phi en( O.mosambicus)
Hỡnh 1: Hỡnh thỏi ngoi ca cỏ rụ phi vn v rụ phi en
Hin nay trờn th gii cỏ rụ phi c phõn thnh 3 ging l Tilapia,
Sarotherodon v Oochromis. Trong ú ging Oreochromis loi O.niloticus l
loi c nuụi ph bin nht v phõn b rng rói nhiu nc trờn th gii.
Cỏ rụ phi Oreochromis niloticus cú kh nng chu ng tt vi iu kin mụi
trng, d sinh sn, tc sinh trng nhanh, kớch c thng phm ln
(Balarin, 1982).
Trong t nhiờn cỏ rụ phi sng trong cỏc h, sụng, ca sụng, m nc
l, nc mn v ụi khi c vựng nc phốn. Trong nuụi trng thy sn cỏ rụ
phi O. niloticus c nuụi rng rói nhiu h thng mụi trng nc khỏc
nhau: t nc ngt, nc l n nc mn. Cỏ rụ phi cú th nuụi lng, nuụi
bố, nc chy, nuụi kt hp vi cy lỳa, ao nuụi (nuụi n nuụi ghộp). Nuụi
trong b xi mng v c bit gn õy Trung Quc ó thnh cụng nuụi cỏ rụ
phi mt cao trong bố nh.
Khoa CN & NTTS Trờng ĐHNN Hà Nội
4
Khoá luận tốt nghiệp Đỗ Bá Hiệu CNTY - 49B
2.2. Tỡnh hỡnh nuụi cỏ rụ phi trờn th gii
Theo cụng b ca Fao, hin nay cú hn 100 quc gia trờn th gii nuụi
cỏ rụ phi. Sn lng cỏ rụ phi ó tng rt nhanh trong nhng nm gn õy:
Nm 1995 l 710 nghỡn tn n nm 2002 ó l 1,49 triu tn, n nm 2003
sn lng cỏ rụ phi ó t trờn 1,6 triu tn v t xp x 1,9 triu tn nm
2004, trờn 2,5 triu nm 2005, Cỏ rụ phi O. niloticus l loi c nuụi ph
bin nht chim 64% sn lng cỏ rụ phi trờn th gii v c nuụi rng rói
nhiu nc trờn th gii nh: Trung Quc, i Loan, Philippine, Thỏi Lan,
Indonesia, cỏc nc Chõu M v Ai Cp
th 2.1 Sn lng cỏ rụ phi th gii qua cỏc nm
* Chõu
Khoa CN & NTTS Trêng §HNN Hµ Néi
6
Kho¸ luËn tèt nghiÖp §ç B¸ HiÖu CNTY - 49B
Tổng cộng 88.988 111.692 180.801 215.246
- Đài Loan là một trong những nước xuất khẩu chủ yếu cá rô phi ở
Châu Á. Sản lượng cá rô phi của Đài Loan tăng nhanh trong suốt hai thập kỷ
qua, từ 6.301 tấn năm 1953 lên 57.570 tấn năm 1993 và lên tới 82.787 tấn
năm 2001. Xuất khẩu cá rô phi của Đài Loan tăng từ 15.328 tấn năm 1996 lên
47.317 năm 2001, nghĩa là tăng 209% trong vòng 5 năm. Năm 2001 xuất
khẩu cá rô phi chiếm khoảng 10% tổng sản lượng thủy sản của Đài Loan. Cá
rô phi của Đài Loan chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường Mỹ và sản phẩm
chủ yếu là Phile, cá rô phi đông lạnh và cá rô phi nguyên con đông lạnh
tương ứng là 1300 tấn và 13500 tấn năm 2007. Đài Loan cũng là nước xuất
khẩu phile tươi và ướp đá chất lượng cao sang thị trường Nhật Bản.
Philippin, Indonesia, Thái Lan… là những nước cũng có sản lượng cá
rô phi lớn của Châu Á và của thế giới sản lượng liên tục tăng trong nhưng
năm gần đây. Hiện nay chính phủ Philippin đang đẩy mạnh nuôi cá rô phi
xuất khẩu.
* Châu Mỹ
Mỹ là quốc gia có ngành công nghiệp nuôi cá rô phi phát triển mạnh
mặc dù sản lượng không nhiều chỉ khoảng 7.500 tấn năm 2003. Mỹ là thị
trường nhập khẩu cá rô phi lớn nhất thế giới. Sản lượng cá rô phi tươi và đông
lạnh nhập khẩu tăng 7,5 lần từ năm 1995 đến năm 2004 (tương ứng là 15
nghìn tấn và 112,9 nghìn tấn). Năm 2005 là 234,9 nghìn tấn, năm 2006 là
158,3 nghìn tấn, năm 2006 là 173,7 nghìn tấn.Trong đó nhập khẩu phile đông
lạnh năm 2007 là 100,6 nghìn tấn và rô phi nguyên con đông lạnh là 46,9
nghìn tấn năm 2007. Sản phẩm cá rô phi nhập vào thị trường Mỹ chủ yếu là
từ Trung Quốc.
Quốc gia sản xuất cá rô phi nhiều nhất tại châu Mỹ là Mehico 110 tấn
năm 2003, kế đến là Braxin 7.500 tấn năm 2003. Ecuado cũng là nước có
Cỏc dũng cỏ rụ phi ny cú tc sinh trng nhanh, kớch c thng phm ln
Khoa CN & NTTS Trờng ĐHNN Hà Nội
8
Khoá luận tốt nghiệp Đỗ Bá Hiệu CNTY - 49B
ngoi hỡnh p v ó c nghiờn cu ỏnh giỏ tc sinh trng (Nguyn
Cụng Dõn, 1998), trỳ ụng (Nguyn Vn Tin, 1996), so sỏnh cụng thc thc
n b sung trong ao nuụi cú bún phõn (Ngụ Th Thỳy Hng, 1996) v tỡm
c im sinh sn ca chỳng trong iu kin lnh (Nguyn Th An,1999).Nm
2000 vin nghiờn cu nuụi trng thy sn I ó chn c dũng cỏ rụ phi
chn ging dũng GIFT (Genetic Inprovement of Farmet Tilapia) cú tc
tng trng cao hn dũng GIFT thng 16,6% c cụng nhn l u vit v
ó ph bin nuụi trong c nc (V ỡnh Liu, 2004). Do c im ca cỏ rụ
phi l tc tng trng ca con c thng nhanh hn con cỏi nht l khi
t tui thnh thc vỡ vy, nuụi thõm canh t nng sut cao ngi ta
thng tin hnh nuụi cỏ rụ phi hon ton c. Vit Nam cụng ngh sn
xut cỏ rụ phi hon ton c bng phng phỏp l cho n hormone 17-
Methytestosterone ó c vin nghiờn cu nuụi trng thy sn 1 thc hin
nm 1994, hin nay cụng ngh ny ó c hon thin trờn 95% cỏ c
chuyn gii tớnh l con c (Nguyn Dng Dng, 2000). Ngoi ra vin
nghiờn cu nuụi trng thy sn 1 ó nghiờn cu v sn xut thnh cụng cỏ
siờu c Oreochromis niloticus trờn cỏc dũng Egypt-Swansea, dũng thỏi, dũng
Vit Nam nm 1994, n nay ó chuyn dao cụng ngh cho c nc.
D ỏn xõy dng mụ hỡnh nuụi cỏ rụ phi thng phm dựng cho xut
khu c vin nghiờn cu nuụi trng thy sn I tin hnh thc hin 1-3-1998
n thỏng 12-2000 vi 2 mụ hỡnh : Nc ngt t nng sut l 7235 kg/ha, c
cỏ thu hoch l 227,8g/con nm 1998; 23144kg/ha c 294,5g/con nm 1999;
21863kg/ha c 389 426g/con nm 2000 vo mụ hỡnh nuụi nc l vi nng
sut l 2719kg/ha c cỏ thu hoch l 175g/con 1998 (phm Anh Tun v ctv,
2000 ). Nhng kt qu thu c ca vic th nghim nuụi cỏ rụ phi thng
phm ca d ỏn ny ó lm c s khoa hc cho vic xõy dng mụ hỡnh nuụi
0
C kh nng khỏng bnh kộm v gõy cht ngay trong mt vi ngy, tuy
nhiờn chỳng cú th sng trong mụi trng nc cú nhit t 6-10
0
C trong thi
gian ngn. Khi nhit di 16
0
C cỏ hon ton ngng n, v khi nhit trờn 32
tc tng trng v tiờu th thc n thay i t l nghch vi quỏ trỡnh tng
nhit, v 24
0
C cỏ tiờu hoỏ thc n cha hm lng protein cao tt hn 21
0
C
(Lowell, 1989).
Ngng nhit ca cỏ rụ phi thay i tựy thuc vo ging loi. Loi
O.zillii v O.aureus l hai loi cú kh nng chu rột tt nht, cỏc loi O.niloticus v
O.mossambicus l cú kh nng chu núng tt nht (Balarin v Haller, 1982). Theo
Phm Anh Tun (2000), i vi cỏ rụ phi thng phm khi nhit xung di
25
0
C tc sinh trng ca cỏ rụ phi chm li. Cỏc c cỏ khỏc nhau kh nng
Khoa CN & NTTS Trờng ĐHNN Hà Nội
10
Khoá luận tốt nghiệp Đỗ Bá Hiệu CNTY - 49B
thớch ng vi nhit cng khỏc nhau, c cỏ bt v cỏ ging a nhit m hn
cỏ trng thnh.
2.4.1.2. pH
pH cú nh hng c trc tip v giỏn tip n cỏ nuụi. Cỏ rụ phi phỏt
trin tt nht trong mụi trng trung tớnh hoc kim nh, pH t 6,5- 9 l phm vi
cỏc hot ng trao i cht v gim tc sinh trng. Vỡ vy nuụi cỏ rụ phi
thng phm t hiu qu cao, khi cỏ t 200 g/con ao cn phi c sc khớ vo
sỏng sm lỳc 5 6 gi sỏng (l lỳc hm lng oxy thp nht trong ngy, ng thi
tng dn thi gian sc khớ theo thi gian nuụi (Phm Anh Tun, 2000).
2.4.2. c im sinh trng v phỏt trin ca cỏ rụ phi
Quỏ trỡnh sinh trng v phỏt trin ca cỏ rụ phi cú th chia thnh 3 giai
on: giai on cỏ bt; giai on ng nuụi v trng thnh v giai on thnh
thc.
2.4.2.1. Giai on cỏ bt
Giai on ny kộo di t khi trng c n ra cho n khi n thnh cỏ bt
ó tiờu ht noón hong. Khi trng c ra c th tinh thỡ trng c cỏ cỏi
ngm vo trong ming p. Trong sut thi gian p trng cỏ m khụng bt mi.
Tựy thuc vo nhit nc m thi gian p n ca trng l ngn hay di: nhit
20
0
C thi gian p trng l 6 ngy, nhit 28
0
C thi gian p l 4 ngy v ch
2- 3 ngy khi nhit 34,5
0
C (Rana, 1990).
Khi trng va n thnh cỏ bt thỡ chỳng vn mang noón hong v cũn rt
yu, cú chiu di 4 5mm (Phm Vn Trang, 2005). Lỳc ny cỏ bt vn c gi
trong ming cỏ m sau 3 4 ngy tiờu ht noón hong chỳng c nh ra khi
ming cỏ m v bi theo m kim n, khi ú cỏ cú chiu di khong 8mm. Theo
Rana (1990), cỏ bt trong giai on ny phỏt trin tt nht nhit 30
0
C, kh
nng bt mi ca chỳng cng sm hon thin khi nhit nc tng. nhit
24
Cỏ rụ phi thnh thc sm hay mun ph thuc vo ging, loi, tui, kớch
c, tớnh bit, iu kin chm súc qun lý v mụi trng sng ca chỳng.
Cỏc loi cỏ rụ phi khỏc nhau thỡ tui thnh thc l khỏc nhau. Cỏ rụ phi vn
ln gp hai ln cỏ rụ phi en v thng thnh thc kớch c ln hn v sm hn
so vi cỏ rụ phi en (Trn Vn V, 1999)[12]. Trong iu kin thun li, giu
thc n cỏ ln nhanh v phỏt dc c ln v ngc li trong iu kin nghốo dinh
dng cỏ thnh thc c nh.
Sau khi t tui thnh thc thỡ tc tng trng ca cỏ rụ phi c thng
nhanh hn cỏ cỏi, do cỏ cỏi tiờu tn nng lng cho trng v trong thi gian p
trng chỳng khụng n. Trong ba dũng cỏ rụ phi vn ang nuụi ph bin nc ta
thỡ dũng GIFT cú tc tng trng ln hn dũng Thỏi v dũng i Loan.
Khoa CN & NTTS Trờng ĐHNN Hà Nội
13
Khoá luận tốt nghiệp Đỗ Bá Hiệu CNTY - 49B
2.4.3. c im sinh sn ca cỏ rụ phi
2.4.3.1. Thnh thc sinh dc
Tui v kớch thc thnh thc sinh dc ln u ca cỏ ph thuc v loi cỏ,
tớnh bit, mụi trung sng v ch dinh dng ca cỏ. Bỡnh thng cỏ rụ phi
O.niloticus thnh thc sinh dc ln u sau 4 5 thỏng tui khi c cỏ t 100
150g. Cỏ nuụi iu kin cho n thc n cụng nghip, cỏ cỏi tham gia sinh sn
ln u khi trng lng t trờn 200g; trong khi ú iu kin nuụi kộm, cỏ cỏi
bt u khi trng lng c th ch khong 40 50g/con.
n thi kỡ thnh thc sinh dc, cỏc c im sinh dc ph ca cỏ rụ phi
vn rt rừ, cú th d dng phõn bit c cỏ c v cỏ cỏi. Cỏ c cú mu sc sc
s cỏc vch ngang thõn cú mu sc m hn; cú mu hng hoc hi nm
di cm, vin võy ngc, võy lng, võy uụi. Cỏ cỏi cú mu hi vng di cm,
phn bng phỏt trin to hn cỏ c, xoang ming rng ra do cm tr xung. cỏ
c cú l niu sinh dc v l hu mụn; u thoỏt l niu dng li, hỡnh nún di v
nhn. cỏ cỏi cú l niu, l sinh dc v l hu mụn; l niu v l sinh dc gn
nhau, dng trũn hi li v khụng nhn.
tp. Ming khỏ rng, hng lờn trờn cú th n c nhng mi ln. Rng hm
ngn v nhiu, xp ln xn giỳp cho vic bt mi v gi mi rt tt. Lc mang
ngn, dy giỳp cho vic lc to c d dng. Cỏ rụ phi cú 2 tm rng hu, mt
tm trờn v mt tm di lm nhim v nghin thc n. Cỏ rụ phi cú thc
qun ngn, d dy nh v thnh d dy mng, rut di v xon nhiu ln, di gp
14 ln chiu di thõn cỏ l c im ca loi n thc vt (Trn Vn V, 1999).
2.4.4.2. S tiờu húa thc n ca cỏ rụ phi
Cỏ rụ phi l loi cỏ n tp thc n ch yu l cỏc loi to si cỏc loi thc
vt phự du, mựn bó hu c, u trựng cụn trựng Cỏ bt sau khi ng nuụi
khong 25 ngy t 2,5- 3 cm c gi l cỏ hng. giai on ny cỏ thng n
ng vt phự du l ch yu v mt ớt l thc vt. giai on cỏ ging n trng
thnh chỳng n ch yu mựn bó hu c v thc vt phự du. Cỏ rụ phi cú kh nng
tiờu húa 70- 80% to lc, to lam m mt s loi cỏ khú cú kh nng tiờu húa
Khoa CN & NTTS Trờng ĐHNN Hà Nội
15
Khoá luận tốt nghiệp Đỗ Bá Hiệu CNTY - 49B
(Nguyn Th Diu Phng, 2001). Cỏ rụ phi n thc vt phự du l ch yu nhng
trong iu kin mt cao chỳng cú th tiờu th c h vi sinh vt, giun v cỏ nh
iu kin bỡnh thng cỏ rụ phi vn tiờu hoỏ cỏc t bo thc vt phự du
trong rut nh dch axit ca d dy tit ra pH thp ti 1,25 thm chớ cú khi xung
n 1. Hin tng tit ra cht axit ny thng ch din ra vo ban ngy n cui
ngy cỏ ngng tit axit hoc vỡ mt lý do no ú quỏ trỡnh tit axit ny b ngng,
pH li tr v 5 7, thc vt phự du s khụng c tiờu hoỏ; phõn cỏ thi ra s cú
mu nõu hoc mu xanh. Cỏc loi thc n khỏc quỏ trỡnh tiờu húa thc n din ra
bỡnh thng nh h thng enzym sn cú trong d dy rut, quỏ trỡnh di chuyn
thc n trong rut cỏ rụ phi t ming n hu mụn mt 7 gi ( Trn Vn V,
1999).
2.4.5. Nhu cu dinh dng ca cỏ rụ phi
Trong sn xut ging hoc nuụi thõm canh hoc bỏn thõm canh cỏ rụ phi
vi mt cao thỡ vic cung cp nhu cu dinh dng cho cỏ l mt vn
đến khả năng sinh trưởng của cá. Khi lượng protein vượt quá nhu cầu, cơ thể sẽ sử
dụng như một nguồn năng lượng rất lãng phí đồng thời trong quá trình phân giải
tạo năng lượng sẽ sinh ra một lượng lớn amoniac, axit uric… các chất độc này tích
tụ nhiều gây độc cho cơ thể có khi làm cá chết.
Bảng 2.2 Mức protein thích hợp trong khẩu phần của cá rô phi
Cỡ cá (g) Mức protein (% trong khẩu phần)
2 - 30 30 - 35
50 - 100 30 - 35
100 - 200 25 - 30
100 - 400 25
(Nguyễn Thị Diệu Phương, 2001)
Khoa CN & NTTS Trêng §HNN Hµ Néi
17
Kho¸ luËn tèt nghiÖp §ç B¸ HiÖu CNTY - 49B
2.4.5.2. Nhu cầu năng lượng và carbohydrate
Với mỗi mức năng lượng khác nhau lượng thức ăn mà cá ăn vào sẽ khác
nhau nhưng nói chung tổng năng lượng ăn vào là như nhau (khẩu phần có mức
năng lượng thấp thì cá ăn nhiều và ngược lại).
Cá không điều chỉnh được mức năng lượng ăn vào một cách chính xác
nhưng sẽ ăn năng lượng nhiều hơn khi mức năng lượng của khẩu phần tăng lên.
Theo nhiều nghiên cứu cá rô phi sử dụng carbohydrate khá tốt khả năng tiêu thụ
75 – 79%. Khẩu phần 40% carbohydrate thường sử dụng cho sinh trưởng và nuôi
vỗ cá rô phi sinh sản. Theo Anderson và ctv (1984) cho thấy cá rô phi O.niloticus
tăng trưởng nhanh hơn khi tăng 40% khẩu phần bằng các nguồn glucose, sucrose,
dextrin nhưng không cho α- cenlulose. Đây là một thuận lợi vì carbohydrate là
nguồn nguyên liệu rẻ tiền hơn rất nhiều so với protein và lipid trong việc tạo năng
lượng.
2.4.5.3. Lipid và các axit béo cần thiết
Lipid là một trong những thành phần quan trọng trong thức ăn cung cấp
năng lượng cho động vật.
Vitamin D 2000UI
Vitamin K 50 UI
Vitamin E 10 mg
Cholin 500 mg
Niacin 30 mg
Riboflavin 15 mg
Pirydoxin 10 mg
Thiamin 10 mg
Pantotenic axit 50 mg
Folin 5 mg
Vitamin C 200 mg
2.4.5.5. Khoỏng
Vai trũ ca khoỏng rt quan trng trong vic to mụ, duy trỡ cõn bng
ni mụi, truyn thụng tin di truynCỏ cn khong 20 loi khoỏng, trong ú
hai loi khoỏng khụng th thiu trong khu phn ú l canxi v phot pho. Tuy
Khoa CN & NTTS Trờng ĐHNN Hà Nội
19
Khoá luận tốt nghiệp Đỗ Bá Hiệu CNTY - 49B
nhiờn can xi l mt loi khoỏng hũa tan cú sn trong nc cỏ cú th hp thu
can xi t mụi trng nc nờn khụng cn b sung, cũn pht pho cú nng
hũa tan trong nc rt thp nờn khụng cung cp cho nhu cu ca cỏ.
Trn Vn V (1999), cho rng nhu cu canxi t 1,5 2,0%, phtpho t
1,0-1,5% S thiu ht v khoỏng lm gim tng trng ca cỏ, kộm n, thiu
mỏu, cỏ l v t l cht cao
2.4.6. Thc n cho cỏ rụ phi
2.4.6.1. Thc n t nhiờn
Cỏ rụ phi l loi n tp, thc n ch yu l thc vt phự du, cỏc loi to
(to lc, to khuờ) mt s thc vt bc cao. Chỳng cũn n c ng vt ni, u
trựng cụn trựng, b gy, ụi khi n c bốo cỏm, rau, bó u, bó ru, vn
ngụ (Mai ỡnh Yờn, 1969). Ngoi ra theo Chervinski (1982), khu phn n
thnh thp v cú tớnh bn vng v n nh.
2.4.6.3. Lng thc n hng ngy cho cỏ rụ phi
Khi lng thc n cho cỏ rụ phi thng c tớnh theo t l phn trm
gia khi lng thc n v khi lng c th ca cỏ, thng c gi l t l
cho n. Theo Jauncey v Ross (1982) cú mi quan h gia lng thc n, c
cỏ vi phn trm trng lng c th. T l cho n bin i tu theo kớch
thc, tui ca cỏ, s bin ng v cht lng nc, nhit nc, mc dinh
dng Theo Schimittous v ctv (1998) cho rng t l thc n ti u ca cỏ
nuụi thõm canh l lng thc n lm tho món 100% nhu cu, chớnh l tng
lng thc n m cỏ tiờu th mi ln cho n. Mi ba cỏ thng n trong thi
gian khụng quỏ 5 phỳt v thc n cũn d li khi cỏ dng n do vt quỏ nhu
cu. T l cho n lý tng l tho món 90% nhu cu, lng thc n thp hn s
tit kim c thc n song nh hng ti tng trng hoc cho n quỏ nhiu
thc n s tn hn.
Trong thc t sn xut, lng thc n hng ngy nờn c chỳ ý theo
dừi v iu chnh theo nhit ca nc. nhit 25 29
0
C lng thc n
cho cỏ l 100% lng thc n ó tớnh toỏn. nhit 20 24
0
C v 30 32
0
C
Khoa CN & NTTS Trờng ĐHNN Hà Nội
21
Khoá luận tốt nghiệp Đỗ Bá Hiệu CNTY - 49B
thỡ ch cho n 80% lng thc n ó tớnh toỏn. Cũn nhit t 10 19
0
C thỡ
ch cho n 60% lng thc n ó tớnh toỏn, cũn khi nhit thp di 15
22
Khoá luận tốt nghiệp Đỗ Bá Hiệu CNTY - 49B
2.5. Cỏc mụ hỡnh nuụi cỏ rụ phi min nỳi
2.5.1. Ao nuụi
Nuụi ao l hỡnh thc nuụi c in nhng cho n nay, õy vn l hỡnh
thc nuụi ph bin nht. Trong sut nhng nm 1940 - 1950, hng ngn ao ó
c o lónh th Chõu Phi. Cỏc ao c s dng vi c mc ớch nuụi cỏ
thng phm v cho sinh sn. Sau mt thi gian thy kớch c cỏ liờn tc gim
do ú ngi nụng dõn quyt nh t b phng thc ny. Ngy nay nh k
thut ci tin nờn cỏc ao c s dng nhiu hỡnh thc nuụi khỏc nhau nh:
dựng cho ng nuụi, sinh sn, nuụi thõm canh v bỏn thõm canh. Hỡnh thc
nuụi ao c s dng nhiu nht l nuụi thõm canh v bỏn thõm canh.
Khi nuụi thõm canh thỡ kh nng sn xut trờn mt n v din tớch ao
cú th tng lờn nh tng mt nuụi v lng thc n t nhiờn trong ao. Mt
nuụi ph bin trong hỡnh thc nuụi ny khong 20.000 - 30.000 cỏ
ging/ha. Cỏc ao nuụi thõm canh cú th t nng sut 20 - 200 tn/ha/nm.
Hỡnh thc nuụi thõm canh thng s dng nhng ni cú cht lng
ngun nc sch, iu kin khớ hu thun li v quan trng l ngun tiờu th
tt. phớa Tõy Bc hu nh ỏp ng nhng iu kin ny, vỡ vy nuụi
thõm canh cỏ rụ phi vựng ny rt cú trin vng. Tuy nhiờn cn phi chuyn
giao k thut nuụi cỏ cho cỏc h v cung cp vn u t nuụi cỏ.
2.5.2. Nuụi lng bố
Nuụi lng bố cú nhiu thun li nh vic qun lý, chm súc, thu hoch
cỏ cng rt n gin. Ngoi ra bố cỏ c cung cp mt lng thc n t
nhiờn phong phỳ l cỏc sinh vt phự du. Mt nuụi cng rt a dng, cú th
l 10 con/m
2
(nuụi qung canh ), hay lờn n 200 con/m
2
nuụi thõm canh. Mt
2.8.2. Phng phỏp di truyn
Lai khỏc loi cỏ c ca loi rụ phi ny vi cỏ cỏi ca loi rụ phi khỏc
s to c cỏ lai hoc cỏ n tớnh bt dc, ( Trn Vn V, 1999).
Gn õy phng phỏp to ra cỏ rụ phi siờu c cú cp nhim sc th
YY l mt thnh cụng ln v cụng ngh di truyn phc v cho vic chuyn
Khoa CN & NTTS Trờng ĐHNN Hà Nội
24
Khoá luận tốt nghiệp Đỗ Bá Hiệu CNTY - 49B
i gii tớnh cỏ. T nm 1998 Vin nghiờn cu nuụi trng thu sn 1 ang
trin khai mnh cỏc nghiờn cu theo hng ny.
2.8.3. Phng phỏp húa sinh
õy l phng phỏp phi trn mt loi hormone vo thc n cho cỏ rụ
phi n trong 21 ngy tui u tiờn, hin nay phng phỏp ny rt ph bin.
Trong quy trỡnh cụng ngh chuyn gii tớnh cỏ rụ phi bng hormone, ngi ta
tin hnh tỏc ng hormone vo giai on 21 ngy tui u tiờn. Do c im
ca cỏ rụ phi l quỏ trỡnh bit hoỏ gii tớnh xy ra rt sm trong quỏ trỡnh phỏt
trin ca cỏ th. Hormone chuyn i gii tớnh cú tỏc ng ngay vo giai on
sm ca quỏ trỡnh bit hoỏ gii tớnh cỏ. Hormone c s dng õy l
17 Metyltestosterone. Theo Nguyn Dng Dng (2000), cho bit nu ỏp
dng ỳng quy trỡnh cụng ngh ny t l cỏ 21 ngy tui thu c 50 - 75% t
l sng. Kớch c cỏ t c 10.000 - 15.000 cỏ th/kg. T l c trong qun
n t 95% tr lờn.
2.9. c im v iu kin t nhiờn, kinh t - xó hi ca xó Ching Khoi,
huyn Yờn Chõu, tnh Sn La
2.9.1. iu kin t nhiờn
Xó Ching Khoi l mt xó vựng cao nm cỏch th trn huyn Yờn Chõu,
tnh Sn La v quc l 6 khong 4 km v phớa ụng Nam. V v trớ a lý
ca xó Ching Khoi: phớa ụng giỏp vi xó Ching Hc, phớa Tõy giỏp vi xó
Ving Lỏn, phớa Nam giỏp vi xó Phiờng Khoi, phớa Bc giỏp vi xó Sp Vt
ca huyn Yờn Chõu.