BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
**************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI
VÀ TỶ LỆ TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON TỪ
SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ
CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Sinh viên thực hiện : LẦY KHIỀN VĨNH
Lớp
: DH07TY
Ngành
: Thú Y
Niên khóa
: 2007 - 2012
Tháng 08/2012
BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
TS. Nguyễn Thị Kim Loan
ii
LỜI CẢM TẠ
Suốt đời nhớ ơn Cha - Mẹ
Là người đã sinh thành, nuôi dưỡng, động viên cho con vượt qua những khó
khăn trong học tập để vững bước vươn lên trong cuộc sống.
Thành kính ghi ơn
Cô Nguyễn Thị Kim Loan đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn từng bước, từng
chi tiết cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài, hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trân trọng cảm tạ
Ban Giám Hiệu, cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa Chăn Nuôi - Thú Y
và toàn thể cán bộ công nhân viên Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu và tạo mọi
điều kiện tốt cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập.
Chân thành cảm ơn
Ban Lãnh Đạo Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú; toàn thể anh, chị kỹ
thuật công nhân trại trại đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và
tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong thời gian thực tập tại trại.
Thành thật cảm ơn
Tất cả người thân, bạn bè và tập thể các bạn lớp Thú y 33 đã động viên, giúp
đỡ tôi trong thời gian qua.
Lầy Khiền Vĩnh
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA..............................................................................................................i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ...................................................... ii
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .................................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................. ix
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ ..................................................................................... ix
Chương 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU .................................................................................2
1.2.1 Mục đích.............................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu...............................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN ............................................................................................3
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ ..................3
2.1.1 Vị trí địa lý .........................................................................................................3
2.1.2 Lịch sử hình thành ..............................................................................................3
2.1.3 Nhiệm vụ của hợp tác xã ....................................................................................3
2.1.4 Cơ cấu nhân sự và cơ cấu tổ chức ......................................................................3
2.1.5 Cơ cấu đàn ..........................................................................................................4
2.1.6 Công tác giống ...................................................................................................5
2.1.7 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát ...............................................5
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ...............................................................................................10
2.2.1 Yếu tố cấu thành năng suất sinh sản ................................................................10
2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản ............................................13
2.2.3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN .....................................15
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................54
5.1 KẾT LUẬN .........................................................................................................54
5.2 ĐỀ NGHỊ ............................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................55
PHỤ LỤC ..................................................................................................................59
vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AD
Aujeszky Disease (bệnh giả dại)
FMD
Foot and Mouth Disease (bệnh lở mồm long móng)
HTX
Hợp tác xã
IM
Intramuscular (tiêm bắp)
M.M.A
Metritis (viêm tử cung), Mastitis (viêm vú),
Agalactia (mất sữa)
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo ............................................................................................4
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại heo .................................................7
Bảng 2.3 Định lượng thức ăn cho heo nái chửa .........................................................8
Bảng 2.4 Lịch trình tiêm thuốc khi heo sinh ..............................................................8
Bảng 2.5 Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con..........................................9
Bảng 2.6 Hệ số di truyền của một số tính trạng .......................................................14
Bảng 2.7 Một số mầm bệnh có thể gây tiêu chảy ở heo con ....................................20
Bàng 3.1 Hệ số cộng thêm để hiệu chỉnh heo con sơ sinh còn sống theo lứa ..........27
Bảng 3.2 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo
ngày cân.....................................................................................................................29
Bảng 3.3 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo số
con giao nuôi .............................................................................................................29
Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày theo lứa..30
Bảng 4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi ................................................................................32
Bảng 4.2 Số heo con sơ sinh trên ổ ..........................................................................33
Bảng 4.3 Số heo con sơ sinh còn sống .....................................................................35
Bảng 4.4 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh theo lứa......................................36
Bảng 4.5 Số heo con sơ sinh chọn nuôi ....................................................................37
Bảng 4.6 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh............................................................38
Bảng 4.7 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống ......................................39
Bảng 4.8 Số heo con cai sữa trên ổ ...........................................................................40
Bảng 4.9 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa ............................................................41
Bảng 4.10 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh theo lứa ..........................42
Bảng 4.11 Khối lượng bình quân heo con cai sữa ....................................................43
Bảng 4.12 Tỷ lệ tiêu chảy theo lứa ...........................................................................44
Bảng 4.13 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo lứa ...........................................................46
Bảng 4.14 Tỷ lệ chữa khỏi tiêu chảy theo lứa ..........................................................48
Bảng 4.15 Tỷ lệ tái phát theo lứa ..............................................................................50
Bảng 4.16 Tỷ lệ chết do tiêu chảy theo lứa ..............................................................52
để có cơ hội hội nhập với các công ty chăn nuôi heo nước ngoài.
Để đạt được mục tiêu này, ngành chăn nuôi heo phải áp dụng nhiều biện
pháp kỹ thuật, trong đó công tác giống đóng vai trò quan trọng. Ngoài việc áp dụng
các phương pháp chọn lọc nhân giống thuần, lai giữa các giống heo ngoại có năng
suất cao để cải tiến giống, … thì việc thường xuyên khảo sát, đánh giá thành tích
của đàn heo đang nuôi là vấn đề hết sức quan trọng. Qua đó, có thể thấy được có
hay không tiến bộ di truyền đã được thông qua công tác chọn lọc, ghép phối đàn
heo của các trại chăn nuôi heo.
Heo là loài gia súc có thể thích nghi ở mọi vùng, mọi miền đất nước và còn
là loài ăn tạp nên có thể sử dụng được nhiều loại thức ăn cho chúng. Nếu được quan
tâm đúng mức thì chất lượng quầy thịt sẽ tăng, số lượng đầu heo tăng cao, giá thành
hạ. Để đạt được kết quả như vậy, các trại phải đánh giá được khả năng sinh sản của
nái tại trại để chủ động trong việc cải thiện con giống của mình.
Xuất phát từ những mục đích trên, được sự phân công của khoa Chăn Nuôi
Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của
TS. Nguyễn Thị Kim Loan, được sự đồng ý của Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân
Phú, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của heo nái
1
và tỷ lệ tiêu chảy trên heo con từ sơ sinh đến cai sữa tại Hợp Tác Xã chăn nuôi heo
Xuân Phú tỉnh Đồng Nai”.
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của heo nái tại trại, sức sống và tình
trạng tiêu chảy của heo con theo mẹ, cung cấp dữ liệu cho công tác giống của trại.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi một số chỉ tiêu về sinh sản heo nái và tình trạng sức khỏe của heo
con từ sơ sinh đến lúc cai sữa.
- Cơ cấu tổ chức
Ban lãnh đạo hợp tác xã chăn nuôi Xuân Phú (4 người)
Kỹ Thuật
(1 người)
Tổ giống (4 người)
Nuôi heo hậu bị chờ
phối, nái khô, nái chửa,
heo nọc.
Tổ Nái đẻ (7 người)
Nuôi nái đẻ, nái nuôi con
và heo con sơ sinh
đến cai sữa.
Tổ phục vụ (3 người)
Nấu ăn, thợ điện,
dọn dẹp vệ sinh.
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú
2.1.5 Cơ cấu đàn
Tính đến hết ngày 01/05/2012 tổng đàn heo của HTX đang có là 2805 con.
Cơ cấu đàn được trình bày trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo
Loại heo
Số con
Landrace x mẹ Yorkshire. Đàn heo của hợp tác xã đã trải qua nhiều thế hệ lai, cái
hậu bị được tuyển chọn từ các trại heo giống khác nhau như Minh Lập 2, Trảng
Bàng, Xuân Phú, Bảo Lộc 2, Xuyên Mộc, Trảng Bom 2, … với các nhóm giống
như Landrace x Yorkshire, hoặc Yorkshire x Landrace, có nguồn gốc rõ ràng, mỗi
nái có thẻ theo dõi riêng, ghi rõ gia phả và các chỉ tiêu quan trọng như ngày sinh dự
kiến, ngày sinh thực tế, số con sinh ra, số con còn sống, số ngày nuôi con, khối
lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa.
Ở HTX tất cả các heo nái được gieo tinh nhân tạo, do không có heo nọc
giống, chỉ có heo nọc làm nhiệm vụ thí tình nên HTX nhập tinh của các trại giống
khác của công ty cổ phần Chăn Nuôi CP.
2.1.7 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát
2.1.7.1 Chuồng trại
Chuồng nuôi heo được xây dựng thành từng dãy riêng biệt, hai mái lợp tole,
nền bằng xi măng, gồm có 5 dãy, 1 dãy nái khô và mang thai, 3 dãy nái đẻ, 1 dãy
cách ly và nuôi heo hậu bị, có lối đi riêng ở giữa, mỗi dãy có nhiều ô, có cửa cho
heo ra vào bằng sắt.
Các dãy chuồng được xây dựng theo kiểu chuồng kín, bên trong có hệ thống
làm mát và quạt làm tăng sự thông thoáng và làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi. Nền
chuồng được làm bằng xi măng, có độ dốc thích hợp và có rãnh thoát nước giúp
chất thải được lưu thông dễ dàng. Nền sàn cách nền chuồng khoảng 1,5 m (chỗ cao
nhất) và 0,5 m (chỗ thấp nhất).
Chuồng nái mang thai có sàn dạng cá thể làm bằng song sắt, máng ăn bằng
inox, núm uống tự động. Chuồng nái đẻ nuôi con có sàn, máng ăn bằng inox, núm
uống tự động, mỗi con một ô chuồng. Chuồng nái hậu bị được thiết kế bằng song
sắt, núm uống tự động, máng ăn bán tự động, mỗi ô chuồng khoảng 20 con.
5
2.1.7.2 Thức ăn
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại heo
Loại heo
Heo con theo mẹ
Heo cai sữa
Thời gian tiêm
Phòng bệnh
Liều
Đường cấp
2 tuần sau khi sinh
Mycoplasma
2 ml
IM
3 tuần sau khi sinh
Dịch tả
2 ml
2 ml
IM
Tuần 4
Mycoplasma
2 ml
IM
Tuần 5
PRRS
2 ml
IM
Tuần 6
AD + Parvo lần 2
2 ml, 5 ml
IM
10 tuần thai kì
IM
6 tháng 1 lần
FMD + AD
2 ml, 2 ml
IM
Heo nọc
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2012)
Chú thích: FMD: lở mồm long móng; PRRS: hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
trên heo; Parvo: Parvovirus; AD: bệnh giả dại; IM: tiêm bắp.
2.1.7.5 Nuôi dưỡng và chăm sóc
Nái khô, chửa
+ Nái khô: Ngày đầu tiên heo nái vừa cai sữa, heo nái được chuyển xuống
trại nái khô và nái chửa vào buổi chiều và tiêm AD3E. Ngày thứ 2 trở đi cho vào
chuồng ép heo tạo stress kích thích lên giống và cho ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng lúc
6 giờ 30 phút và buổi chiều lúc 2 giờ 00, kiểm tra sự lên giống của nái bằng đực thí
7
tình, heo nái lên giống được phối 3 lần, tắm rửa định kỳ 2 lần/tuần vào thứ 3 và thứ
7, phân được cho vào bao chuyển qua khu chứa phân.
+ Nái chửa: Sau khi phối heo được đưa về các dãy chuồng phân chia theo
tuần phối và được theo dõi thường xuyên để phát hiện heo bệnh, heo không đậu
thai. Trước khi sinh 7 – 10 ngày, heo được chuyển từ trại nái chửa sang trại đẻ, kèm
1,8
2,0
2,2
1,8
2,0
2,2
> 84 ngày
2,2
2,2
2,5
2,5
3,0
3,5
2,5
3,5
Bảng 2.5 Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con
Ngày
Lượng thức ăn (kg/con/ngày)
Lứa 1
Từ lứa 2 trở đi
1
1,5
2,5
2
3
3,5
3
4
4.5
4
4,5
cho bú để kích thích heo sinh tiếp, khi sinh xong tiến hành cân khối lượng toàn ổ.
Tùy số lượng con nhiều hay ít, khối lượng của heo con mà tiến hành ghép
bầy và loại những con dị tật, những con quá yếu hay quá nhỏ. Sau 3 ngày được
chích sắt 1 ml/con và ampisure 0,5 ml/con. Trong thời gian này tiến hành bấm tai
heo và thiến đực thương phẩm.
Heo con cai sữa lúc khoảng 21 ngày tuổi, những con heo còn yếu và nhỏ sẽ
được giữ lại và ghép chung một bầy để tiếp tục cho mẹ nuôi thêm một thời gian.
9
Trong thời gian heo con theo mẹ, không tắm cho heo con, cán bộ kỹ thuật và công
nhân trong trại có trách nhiệm phải theo dõi hằng ngày để phát hiện và điều trị kịp
thời những heo con bị các bệnh như tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp, … heo con
được tập ăn lúc 4 - 5 ngày tuổi.
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.2.1 Yếu tố cấu thành năng suất sinh sản
Hiệu quả chăn nuôi hầu như phụ thuộc nhiều vào sức sinh sản của heo nái,
đó là số heo con cai sữa trên nái trên năm. Trong đó, số heo con cai sữa trên nái trên
năm phụ thuộc vào các chỉ tiêu như số lứa đẻ trên nái trên năm, số heo con sơ sinh
còn sống, số heo con cai sữa trên lứa và heo hậu bị cái sinh sớm cũng là yếu tố khá
quan trọng. Như vậy, để nâng cao năng suất sinh sản, heo nái sinh sản phải sớm
thành thục, sinh lứa đầu sớm, sinh nhiều con trên một lứa với số con chọn nuôi cao
và sinh được nhiều lứa trên một năm.
Xây dựng một đàn nái có khả năng sinh sản cao, sinh nhiều con, tăng trọng
nhanh, tỷ lệ nạc cao, phẩm chất thịt tốt, đó là mục tiêu mà các trại luôn mong muốn.
2.2.1.1 Tuổi thành thục
Tuổi thành thục của heo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giống, dinh
dưỡng, chăm sóc, quản lý… Heo hậu bị cái tuổi thành thục khoảng 6 - 9 tháng. Vì
vậy mà những chỉ tiêu này được các nhà chăn nuôi rất quan tâm, góp phần làm cho
và đối với heo ngoại cho phối giống lúc 8 - 9 tháng tuổi và khối lượng 135 - 150 kg,
mỡ lưng 18 - 20 mm (www.cucchannuoi.gov.vn, 2012).
2.2.1.4 Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ
Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ có quan hệ mật thiết với nhau, muốn có tỷ lệ đẻ cao
tỷ lệ đậu thai phải cao. Nhưng bên cạnh đó phải làm sao giảm tỷ lệ sẩy thai, mang
thai giả.
Theo Trần Thị Dân (2003), stress do đánh nhau, cho ăn thất thường hay nhiệt
độ cao (trên 300C với ẩm độ tương đối của không khí trên 70 %) làm gia tăng số
phôi chết. Vì vậy, cần phải giảm thiểu stress trong 4 - 5 tuần đầu của thai kỳ để có
được nhiều heo con sinh ra.
Ngoài ra, các yếu tố mùa vụ, nhiệt độ, kết cấu chuồng nuôi, bộ phận sinh dục
bị nhiễm trùng, … cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai.
11
2.2.1.5 Số heo con sinh ra trên ổ
Muốn có số heo con sinh ra trên ổ nhiều phải xác định và phối giống đúng
thời điểm số trứng rụng nhiều nhất để tinh trùng và trứng có cơ hội gặp nhau nhiều
nhất và từ đó trứng sẽ được thụ tinh tối đa, tỷ lệ phôi chết trong khi mang thai thấp,
kỹ thuật phối và chất lượng tinh dịch phải tốt, chất lượng tinh dịch phụ thuộc vào
nhà sản xuất (kỹ thuật pha chế), quá trình vận chuyển, bảo quản và cách sử dụng
của nhà chăn nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng nái sau phối, mang thai, tuổi của mẹ, …
đều ảnh hưởng đến chỉ tiêu này. Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỹ (2007), tinh
trùng heo có thể kéo dài và sống trong tử cung khoảng 45 - 48 giờ. Phối vào cuối
ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 nếu tính từ lúc bắt đầu động dục hoặc sau khi có hiện
tượng chịu đực khoảng 6 - 8 tiếng thì cho phối. Ngoài ra, việc cải tạo con giống là
vấn đề hàng đầu để nâng cao tính mắn đẻ của heo nái.
Trước khi phối giống 10 ngày áp dụng biện pháp Flushing (tăng mức ăn từ
0,5 - 0,75 kg/ngày), để tăng số trứng rụng, tăng số thai đậu và tăng số con
nái bị stress khi sinh, quá mập. Số heo con sơ sinh còn giảm dần theo lứa đẻ, thông
thường sức sinh sản giảm dần từ lứa thứ 6 trở về sau. Nhưng với các biện pháp tốt
trong chăm sóc, dinh dưỡng, thú y nhằm đạt được số heo con sơ sinh còn sống trên
ổ cao và khỏe mạnh, có thể đánh giá được hiệu quả trong sản xuất của từng trại.
2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nhưng có 2 yếu tố quan
trọng nhất là yếu tố di truyền và yếu tố ngoại cảnh.
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
Di truyền là đặc tính sinh vật học được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Đặc tính này được tính bằng tỷ lệ phần trăm di truyền trong việc tạo nên giá trị kiểu
hình gọi là hệ số di truyền.
Thời gian lên giống lại của heo nái biến động từ 4 - 10 ngày sau khi cai sữa
heo con, khoảng thời gian này chịu ảnh hưởng của di truyền không cao và không có
biểu hiện của ưu thế lai, ước lượng hệ số di truyền của chỉ tiêu này khoảng 25 %.
Nhìn chung, hệ số di truyền của các tính trạng tương đối thấp, nó chịu ảnh
hưởng nhiều của môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc. Do đó, cần kiểm tra đồng bộ và
chính xác hơn.
13
Trong cùng một loài, một giống, cùng một giới tính, cùng một cha mẹ nhưng
khả năng sinh sản có thể khác nhau. Sự khác nhau đó là do quá trình biến dị di
truyền trong quá trình hình thành giao tử, sự bắt chéo, trao đổi đoạn nhiễm sắc thể
và sự tổng hợp thụ tinh khác nhau.
Hệ số di truyền của một số tính trạng được thể hiện qua Bảng 2.6.
Bảng 2.6 Hệ số di truyền của một số tính trạng
Tính trạng
Hệ số di truyền
Thấp
Hệ số tiêu tốn thức ăn
0,25
Trung bình
Tuổi thành thục
0,35
Trung bình
Độ dày mỡ lưng
0,40
Cao
(Nguồn: Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
Là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ đến khả năng sinh sản của nái
như tiểu khí hậu chuồng nuôi, dinh dưỡng, bệnh tật, quản lý chăm sóc.
Tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, ánh sáng, bụi,
các khí độc và vi sinh vật) đảm bảo theo nhu cầu của thú, thú có khả năng sinh sản
tốt hơn, ngược lại sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản của thú. Theo
Zimmerman và ctv (1996), nhiệt độ cao trên 350C sẽ làm chậm hoặc ngăn cản sự
xuất hiện của động dục, giảm rụng trứng, tăng tình trạng chết thai sớm, heo cái hậu
quan tâm đến khẩu phần ăn của nái theo từng giai đoạn mang thai để giảm tỷ lệ chết
thai trong giai đoạn này.
Ở các trại heo giống, phần lớn người ta sử dụng phương pháp nhân giống
thuần tạo ra thế hệ sau thuần chủng để cung cấp con giống cho các trại heo thương
phẩm. Ngược lại, các trại heo thương phẩm thường sử dụng ưu thế lai, ở đời con có
sức sống, sức sinh sản cao hơn đời bố mẹ.
15