TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN TUẤN KIỆT
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA
HAI NHÓM GIỐNG HEO NÁI NUÔI CON
YORKSHIRE VÀ LANDRACE
TẠI TRUNG TÂM GIỐNG VẬT NUÔI
TỈNH SÓC TRĂNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y
Cần Thơ, 2009
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y
Tên đề tài:
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA
HAI NHÓM GIỐNG HEO NÁI NUÔI CON
YORKSHIRE VÀ LANDRACE
TẠI TRUNG TÂM GIỐNG VẬT NUÔI
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2009
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2009
DUYỆT BỘ MÔN
TS. Lê Thị Mến
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2009
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của hai nhóm giống heo
nái nuôi con Yorkshire và Landrace tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Sóc
Trăng”, do tôi thực hiện chưa từng được công bố trước đây.
Ký tên
Nguyễn Tuấn Kiệt
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
LỜI CẢM TẠ
Qua quá trình thực hiện đề tài “Khảo sát khả năng sinh sản của hai nhóm giống
heo nái nuôi con Yorkshire và Landrace tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh
Sóc Trăng”. Từ tháng 12/2008 đến 04/2009, mặc dù đã gặp rất nhiều khó khăn
nhưng tôi đã nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tình về mọi mặt từ quý thầy cô Bộ
2.2.3: Tuổi đẻ lứa đầu........................................................................................ 5
2.2.4: Tỷ lệ hao mòn ở heo nái khi nuôi con ...................................................... 5
2.2.5: Sinh lý tiết sữa......................................................................................... 5
2.4: Đặc điểm sinh lý heo con ............................................................................. 6
2.4.1: Sinh trưởng và phát triển của heo con...................................................... 6
2.4.2: Cơ quan điều tiết thân nhiệt của heo con.................................................. 6
2.4.3: Sức đề kháng của heo con........................................................................ 7
2.5: Nhu cầu dinh dưỡng và tiêu thụ dưỡng chất của heo nái nuôi con và heo con
theo mẹ ............................................................................................................... 7
2.5.1: Nhu cầu về năng lượng............................................................................ 7
2.5.1.1: Đối với heo nái nuôi con ..................................................................... 7
2.5.1.2: Đối với heo con................................................................................... 7
2.5.2: Nhu cầu protein và acid amin .................................................................. 7
2.5.3: Nhu cầu về chất khoáng........................................................................... 8
2.5.3.1: Khoáng đa lượng................................................................................. 8
2.5.3.2: Khoáng vi lượng ................................................................................. 9
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
2.5.4: Nhu cầu vitamin ...................................................................................... 9
2.5.5: Nhu cầu nước .......................................................................................... 9
2.6: Chuồng trại và vệ sinh môi trường.............................................................. 10
2.6.1: Những điểm cần thiết khi xây dựng chuồng trại nuôi heo ...................... 10
2.6.1.1: Ảnh hưởng của các kiểu chuồng trại khác nhau đến môi trường tiểu khí
hậu................................................................................................................. 11
2.6.1.2: Ảnh hưởng của chuồng trại đến năng suất chăn nuôi......................... 11
2.6.1.3: Một số giải pháp kỹ thuật đồng bộ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường............................................................................................................ 11
2.6.2: Kế hoạch xây dựng chuồng nuôi heo nái nuôi con và heo con ............... 11
3.1.6.1: Kết quả nhiệt độ trong và ngoài chuồng heo nái nuôi con.................. 22
3.1.6.2: Kết quả ẩm độ trong và ngoài chuồng heo nái nuôi con..................... 23
3.1.7: Nước uống trong thí nghiệm.................................................................. 23
3.1.8: Thuốc thú y dùng trong thí nghiệm........................................................ 23
3.2: Phương pháp thí nghiệm........................................................................... 23
3.2.1: Bố trí thí nghiệm ................................................................................... 23
3.2.1.1: Đối với heo nái ................................................................................. 23
3.2.1.2: Đối với heo con................................................................................. 24
3.2.2: Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 24
3.2.2.1: Tốc độ tăng trưởng của heo con thí nghiệm....................................... 24
3.2.2.2: Tốc độ tăng trưởng của heo con thí nghiệm....................................... 25
3.2.2.3: Kết quả khảo sát về heo nái nuôi con thí nghiệm.............................. 25
3.2.2.4: Tỷ lệ hao mòn của cơ thể heo nái (%) ............................................ 26
3.2.2.5: Tỷ lệ tiêu chảy (%)............................................................................ 26
3.2.2.6: Hiệu quả kinh tế về mặt thức ăn và thú y trong quá trình thí nghiệm . 26
3.2.2.7: Khả năng sản xuất của 2 giống heo nái thí Yorkshire và Landrace
trong năm ...................................................................................................... 27
3.2.3: Phương pháp tiến hành thí nghiệm......................................................... 27
3.2.3.1: Heo nái nuôi con ............................................................................... 27
3.2.3.2: Heo con theo mẹ .............................................................................. 27
3.3: Xử lý số liệu............................................................................................... 28
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 29
4.1: Ảnh hưởng của nhân tố giống heo nái lên các chỉ tiêu theo dõi................... 29
4.1.1: Tốc độ tăng trưởng của heo con qua các thời điểm thí nghiệm............... 29
4.1.1.1: Số heo con qua các thời điểm thí nghiệm ......................................... 29
4.1.1.2: Trọng lượng heo con qua các thời điểm thí nghiệm.......................... 30
4.1.1.3: Tăng trọng heo con qua các thời điểm thí nghiệm ............................. 31
4.1.2: Kết quả khảo sát về heo nái nuôi con thí nghiệm ................................... 31
CS: Cai sữa
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
DT: Dài thân
EE: Béo thô
HSCHTĂ: Hệ số chuyển hóa thức ăn
MĂ: Mức ăn
ME: Năng lượng trao đổi
NT: Nghiệm thức
NXB: Nhà xuất bản
SC21: Số heo con 21 ngày
SCCS: Số heo con cai sữa
SCDN: Số heo con để nuôi
SCSS: Số heo con sơ sinh
SS: Sơ sinh
TĂHH: Thức ăn hỗn hợp
TL21: Trọng lượng heo con 21 ngày
TLCS: Trọng lượng heo con cai sữa
TLSS: Trọng lượng heo con sơ sinh
TPHCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
TT: Tăng trọng
TTBQ21: Tăng trọng heo con bình quân 21
TTBQTK: Tăng trọng heo con bình quân toàn kỳ
TTTĂ: Tiêu tốn thức ăn
TTTK: Tăng trọng toàn kỳ
VN: Vòng ngực
York: Yorkshire
Land: Landrace
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1: Heo Yorkshire......................................................................................... 3
Hình 2.2: Heo Landrace.......................................................................................... 3
Hình 2.3: Heo Duroc............................................................................................... 3
Hình 2.4: Heo Pietrain ............................................................................................ 3
Hình 3.1: Mô hình tổng quát Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Sóc Trăng ........... 17
Hình 3.2: Sơ đồ Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Sóc Trăng ............................... 18
Hình 3.3: Dãy chuồng nuôi heo nái đẻ và nuôi con ............................................... 19
Hình 3.4: Chuồng nuôi heo nái đẻ và nuôi con..................................................... 19
Hình 3.5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm theo giống heo nái ............................................ 24
Hình 3.6: Sơ đồ bố trí thí nghiệm theo giống heo con ........................................... 24
Hình 4.1: Heo nái giống Landrace ........................................................................ 29
Hình 4.2: Heo nái giống Yorkshire ....................................................................... 29
Biểu đồ 4.1: Số heo qua các thời điểm theo giống heo nái..................................... 30
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ tiêu chảy của heo con theo giống heo nái ................................. 33
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
TÓM LƯỢC
Thí nghiệm được tiến hành tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Sóc Trăng. Thời
gian thực hiện từ tháng 12 năm 2008 đến tháng 04 năm 2009. Thí nghiệm được tiến
hành trên 12 heo nái sinh sản ở giai đoạn nuôi con, cai sữa heo con vào 25 ngày
tuổi. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 2 nghiệm thức giống heo nái
(với NT1 là nhóm giống heo Yorkshire thuần và NT2 là nhóm giống heo Landrace
thuần) và 6 nghiệm thức giống heo con (NT1 (Y); NT2 (L); NT3 (LxY); NT4 (YxL);
NT5 (PDxY); NT6 (PDxL) và 2 lần lặp lại. Heo thí nghiệm được chăm sóc, nuôi
Việt Nam là một nước nông nghiệp đang trên đà phát triển mạnh mẽ, mặc dù hiện
nay có nhiều thay đổi trong cơ cấu kinh tế nhưng nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan
trọng. ĐBSCL là một trong hai vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nước, nơi sản
xuất ra khối lượng hàng hóa lớn về lương thực và thực phẩm, là nơi có nhiều điều
kiện thuận lợi, tiềm năng phong phú, để phát triển tốt các ngành nông nghiệp. Trong
đó ngành chăn nuôi đã có truyền thống từ lâu đời và ngày càng phát triển, đặc biệt
là chăn nuôi heo.
Những năm gần đây bên cạnh phương thức chăn nuôi heo truyền thống mà đặc
trưng là chăn nuôi hộ gia đình với quy mô nhỏ, năng suất thấp, chăn nuôi heo theo
phương thức trang trại, công nghiệp đang có xu hướng ngày càng phát triển. Những
năm qua đàn heo nái có tốc độ tăng trưởng cao từ 2,95 triệu con năm 2001 lên 4,33
con năm 2006. Đàn heo nái năm 2006 chiếm trên 16% tổng đàn, trong đó nái ngoại
là 442 ngàn con chiếm 10,2% đàn nái. Sản lượng thịt hơi năm 2001 là 1,51 triệu tấn,
năm 2006 là 2,50 triệu tấn tăng 10,6% năm. Thịt heo luôn chiếm tỷ lệ cao, từ 76 –
77% trong tổng sản lượng thịt các loại sản xuất trong nước. Riêng năm 2004 và
2005, do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm tỷ lệ thịt heo tăng lên tương ứng 80,3 và
81,4% (Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2008).
Theo Chiến Lược Phát triển Chăn Nuôi Đến Năm 2020 của Bộ Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn thì tổng đàn heo từ 26,8 triệu con năm 2006 lên 35 triệu con
năm 2020, tăng bình quân 2,0% năm. Trong đó đàn heo ngoại nuôi trang trại, công
nghiệp từ 14,1% năm 2006 lên 37% năm 2020, tăng 9,2% năm.
Vì vậy, để góp phần vào việc thực hiện chiến lược trên và đáp ứng các yêu cầu chăn
nuôi heo hiện nay. Được sự phân công của Bộ Môn Chăn Nuôi, Khoa Nông Nghiệp
và SHƯD - Trường Đại Học Cần Thơ và sự chấp nhận của Trung Tâm Giống Vật
Nuôi Tỉnh Sóc Trăng, chúng tôi đã tiến hành đề tài:
“Khảo sát khả năng sinh sản của hai nhóm giống heo nái nuôi con Yorkshire
và Landrace tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Sóc Trăng”.
Mục tiêu của đề đài: nhằm đánh giá và so sánh khả năng sinh sản của hai giống heo
York và Land. Trên cơ sở đó kết luận giống nào cho năng suất sinh sản cao, nuôi
con giỏi. Giống heo nào có số lứa đẻ và số heo con cai sữa/nái/năm cao; hệ số
đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt có thể đạt 2,5 lứa. Mỗi lứa đẻ nái
sinh từ 8-10 con. Heo nái Landrace có tiếng là tốt sữa sai con, nuôi con giỏi, tỷ lệ
nuôi sống cao. Vì khả năng cho nhiều nạc nên nhu cầu dinh dưỡng của heo
Landrace rất cao, thức ăn hằng ngày phải đảm bảo cung cấp đủ prôtein về lượng và
chủng loại acidamin thiết yếu, nhu cầu các dưỡng chất khác cũng cao hơn các nhóm
giống heo ngoại nhập khác. Trong tổng đàn heo ngoại, giống heo Landrace đứng
hàng thứ hai sau heo Yorkshire và hiện được các nhà chăn nuôi quan tâm sử dụng
làm chất liệu để “nạc hóa” đàn heo thịt ở nhiều tỉnh thành Việt Nam (Võ Văn Ninh
(2003)) (Hình 2.2).
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
2.1.1.3: Heo Duroc
Heo Duroc có xuất xứ từ Mỹ, lông màu đỏ nâu. Heo Duroc thuần mỗi chân có 4
móng màu đen nâu, không có móng trắng. Hai tai Duroc thường nhỏ xụ, nhưng gốc
tai đứng, đặc biệt lưng Duroc bị còng, ngắn đòn. Heo Duroc cũng là heo cho nhiều
nạc, ở 6 tháng tuổi heo có thể đạt trọng lượng từ 80-85 kg, heo nọc nái trưởng thành
có thể đạt từ 200-250 kg. Heo nái mỗi năm đẻ từ 1,8-2 lứa. Mỗi lứa trung bình
khoảng 8 con. Heo Duroc đứng thứ 3 trong tổng đàn heo ngoại nhập, thường được
nuôi để làm quỹ gen lai 3 máu tạo con lai có nhiều nạc (Võ Văn Ninh (2003)).
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), heo Duroc là loại heo hướng
nạc, phẩm chất thịt tốt, thịt tươi có màu đỏ tươi hoặc hồng đỏ thẫm. Cho nên trong
việc lai tạo heo con nuôi thịt người ta thích sử dụng đực Duroc phối với nái lai hai
máu (YxL) hoặc lai với các dòng heo khác tạo ra con lai, nuôi mau lớn chịu đựng
stress, heo cho nhiều nạc phẩm chất tốt. Heo đạt 100kg ở 6 tháng tuổi, độ dầy mỡ
lưng từ 17 – 30mm (Hình 2.3).
2.1.1.4: Heo Pietrain
Theo Lê Hồng Mận (2000), heo Pietrain là giống heo hướng nạc, xuất xứ từ Bỉ, heo
có màu da lông toàn thân sậm, trắng và đen không đều, heo mình dài, tai đứng,
Hiện nay nhóm lai giữa (Yorkshire x Landrace) và (Landrace x Yorkshire) cho ra
nái hai máu được nhà chăn nuôi hiện nay xem là giống có khả năng sinh sản tốt
nhất, hoặc các con nái thuộc giống Yorkshire và Landrace có thể sinh sản tốt với
các nọc cùng giống, các heo con được dùng nuôi thịt hoặc tạo nái hậu bị sinh sản
tiếp. Tránh dùng con nọc Pietrian hoặc Duroc làm nọc phối, con lai sẽ sinh sản kém
nếu muốn tạo heo cái hậu bị.
2.1.2.2: Heo thịt
Heo con cai sữa để nuôi thịt là nhóm giống heo thuộc các công thức lai sau:
DxYL (nọc Duroc lai với nái Yorkshire x Landrace).
DxLY (nọc Duroc lai với nái Landrace x Yorkshire).
PDxYL (nọc 2 máu Pietrain x Duroc lai với nái 2 máu Yorkshire x Landrace).
PLxYL (nọc 2 máu Pietrain x Landrace lai với nái 2 máu Yorkshire x Landrace).
PYxYL (nọc 2 máu Pietrain x Yorkshire lai với nái 2 máu Yorkshire x Landrace).
Các nọc PD, PL, PY có thể cho phối với nái 2 máu (Yorkshire x Landrace) tạo con
nuôi thịt. Heo lai giữa đực ngoại thuần, đực 2 máu ngoại sinh sản với heo nái nội
địa hoặc nái nội lai, tạo heo con thương phẩm nuôi thịt. Các dòng heo này nếu để lại
làm giống cái hậu bị thường khả năng sinh sản không đều hoặc sinh sản kém.
2.2: MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH LÝ SINH SẢN CỦA HEO NÁI
2.2.1: Sự thành thục
Ở heo nái ngoại lần động dục đầu tiên vào khoảng 6 – 7 tháng tuổi khi đó heo nái
đạt trọng lượng từ 80 – 100 kg; ở vào tuổi này có thể heo chưa phát triển đầy đủ về
mặt cơ thể học. Để sử dụng được heo nái tốt, lâu dài khai thác một cách có hiệu quả
thì phải phối giống cho heo nái từ chu kỳ thứ hai trở đi hoặc heo nái đạt trọng lượng
từ 100 – 120 kg (Lê Hồng Mận (2002)).
2.2.2: Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục trung bình của heo nái là 21 ngày, dao động từ 18 – 24 ngày. Ở
heo nái tơ thường có chu kỳ động dục ngắn hơn nái rạ. Trong khi trứng rụng,
hormone LH tăng nhanh và có khi nó cao gấp 3 lần FSH, khi trứng rụng nếu không
cho phối giống thì chu kỳ động dục của heo nái sẽ được lặp lại (Lê Hồng Mận
(2002)).
dần đến mức thấp nhất ở tuần thứ 9-10 sau khi sinh. Khi thời gian chiếu sáng trong
ngày tăng từ 8 giờ lên 16 giờ, sản lượng sữa tăng 20%, trọng lượng toàn ổ heo con
lúc 21 ngày tăng 13% và tỷ lệ heo con sống tăng 10%. Khẩu phần thiếu protein
cũng làm giảm năng suất sữa. Khi năng suất sữa đã qua giai đoạn tối đa, sự tiết sữa
không tăng theo mức tăng của khẩu phần ăn vào. Lúc ấy, chất dinh dưỡng trong
thức ăn được dùng để tạo mô mỡ của cơ thể (Trần Thị Dân (2004)).
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Bảng 2.1: Thành phần sữa đầu của heo nái
Protein
Sau khi đẻ
DM (%)
(ngày)
EE (%)
1
2
3
4
5
6
5,4
5,0
4,1
3,4
Ash (%)
3,31
3,77
3,77
4,46
3,88
3,97
1,20
0,90
0,82
0,85
0,81
0,80
(Trương Lăng và Nguyễn Văn Hiền (2000))
2.4: ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO CON
2.4.1: Sinh trưởng và phát triển của heo con
Heo con trong thời kỳ này phát triển với tốc độ rất nhanh thể hiện thông qua sự tăng
khối lượng của cơ thể. Thông thường, khối lượng heo con ở ngày thứ 7 - 10 đã gấp
2 lần khối lượng sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần khối lượng sơ sinh, lúc 30 ngày
tuổi gấp 5 lần khối lượng sơ sinh và đến 60 ngày tuổi gấp 10 - 15 lần khối lượng sơ
sinh (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt (2007)).
2.4.2: Cơ quan điều tiết thân nhiệt của heo con
Khả năng điều tiết thân nhiệt của gia súc non rất kém, do đó nó rất nhạy cảm với sự
thay đổi khí hậu bên ngoài, nhất là nhiệt độ lạnh dễ làm gia súc non bị bệnh. Ở gia
súc non từ 15 - 20 ngày tuổi thân nhiệt mới dần ổn định (Trần Thị Dân (2006)).
Theo Trương Lăng (2003), thì nhiệt độ thích hợp cho heo con sơ sinh là 30 – 32 oC;
rất nhanh sau khi heo con bú sữa đầu. Cho nên, ở heo con khả năng miễn dịch là
hoàn toàn thụ động. Nó phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ
sữa mẹ. Trong sữa đầu của heo mẹ có tỷ lệ protein rất cao, những giờ đầu sau khi đẻ
trong sữa có tới 18 - 19% protein. Trong đó, lượng γ - globulin chiếm số lượng rất
lớn (34 - 45%) cho nên nó có vai trò miễn dịch ở heo con.
2.5: NHU CẦU DINH DƯỠNG VÀ TIÊU THỤ DƯỠNG CHẤT CỦA HEO
NÁI NUÔI CON VÀ HEO CON THEO MẸ
2.5.1: Nhu cầu về năng lượng
2.5.1.1: Đối với heo nái nuôi con
Nhu cầu năng lượng cho heo nái sản xuất sữa nuôi con được tính bằng tổng số nhu
cầu duy trì, sản xuất sữa và sự thay đổi trọng lượng cơ thể, cách tính như sau: Nhu
cầu duy trì: 0,44 MJ/kg W0,75. Năng lượng thô của sữa heo nái: 5,2 MJ/kg. Hiệu quả
sử dụng của năng lượng trao đổi của khẩu phần sản xuất sữa là 0,65. Vậy nhu cầu
ME cho sự sản xuất 1 kg sữa: 5,2/ 0,65 = 8,0 MJ/kg sữa. Mô cơ thể được huy động
để cung cấp năng lượng cho sự sản xuất sữa được coi là có chứa 0,85 g mỡ có năng
lượng NE là 39,4 x 0,85 = 33,5 MJ/kg. Nếu hiệu quả chuyển biến năng lượng huy
động từ mô cở thể là 0,85. Vậy mỗi kilogam của trọng lượng cơ thể cung cấp năng
lượng trao đổi là: (33,5 x 0,85)/0,65 = 43,8 MJ (Dương Thanh Liêm et al. (2002)).
2.5.1.2: Đối với heo con
Theo Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt (2007), bổ sung năng lượng cho heo con cần
căn cứ vào mức năng lượng được cung cấp từ sữa mẹ và nhu cầu của heo con, từ đó
quyết định mức bổ sung cho heo con. Như vậy, chỉ bắt đầu từ tuần tuổi thứ 3 heo
con mới bắt đầu có nhu cầu bổ sung năng lượng và mức này ngày càng cao do sữa
mẹ cung cấp ngày càng giảm.
2.5.2: Nhu cầu protein và acid amin
Protein là cơ sở của sự sống, chất cấu tạo nên các loại mô bào trong cơ thể, đồng
thời cũng là cấu tạo của những chất điều hòa sự sống như hormon, enzyme trong cơ
thể (Võ Văn Ninh (2001)). Có 10 AA cần được cung cấp trong khẩu phần của heo
hay còn gọi là những AA thiết yếu bao gồm : Phe, Val, Trp, Met, Arg, Thr, His, Ile,
Leu và Lys. Trong thực tế không có nhu cầu về protein chung chung mà chỉ có nhu
Khoáng đa lượng bao gồm : Ca, P, Cl, Mg…
Ở heo nái mẹ những thí nghiệm cân bằng cho thấy rằng hiêu quả sử dụng của Ca và
P lần lượt là 0,47 và 0,5. Sữa heo nái chứa 2,5g/kg Ca và 1,7g/kg P. Heo nái sản
xuất 8kg sữa mỗi ngày sẽ tiết 20g Ca và 13,6g P (Dương Thanh Liêm et al. (2002)).
Ở heo con do đây là giai đoạn heo con phát triển rất mạnh cả hệ cơ và hệ xương,
cho nên nhu cầu chất khoáng cũng rất cao ở giai đoạn này. Trong khẩu phần thức
ăn, nhu cầu các chất khoáng như sau: Ca và P: Hai nguyên tố này có vai trò rất quan
trọng trong hình thành xương (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt (2007)).
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
2.5.3.2 : Khoáng vi lượng
Các chất khoáng vi lượng gồm : I, Cu, Fe, Co, Mn...
Theo Võ Văn Ninh (2003), Fe có vai trò cấu tạo nên huyết sắc tố, thiếu sắt là thiếu
máu, heo chậm lớn, tiêu chảy, da lông xơ xác. Cu rất cần thiết cho sự hấp thu dễ
dàng chất Fe qua ruột, đồng thời cũng giúp cơ thể dễ dàng huy động chất Fe từ
nguồn dự trữ khi cần đến. Zn đóng vai trò quan trọng trong sự biến dưỡng protein,
cacbonhydrate và lipid, thiếu kẽm heo bị viêm da sừng hóa nhưng nếu thừa cũng có
khả năng gây độc và heo có thể chết. Mn là chất cần thiết cho sự tổng hợp chất sụn
của xương, kiến tạo mô liên kết, phối hợp với vitamin K trong sự đông máu. I là
thành phần cấu tạo của kích thích tố tuyến giáp trạng, giữ vai trò điều hòa cường độ
trao đổi chất trong cơ thể, thiếu I heo chậm lớn, thai khô, xảo thai, chu kỳ động dục
thất thường.
2.5.4: Nhu cầu vitamin
Cơ thế heo cần các loại vitamin để phát triển, sinh sản và phòng ngừa bệnh tật. Nái
trưởng thành có thể đẻ 3 lứa bình thường không cần bổ sung vitamin A, chỉ có lứa
thứ 4 mới xuất hiện thiếu vitamin. Trong dinh dưỡng nhất là heo nái, heo con, các
loại vitamin A-D-E cần chú ý hơn cả. Trên thị trường đã có bán các loại vitamin bổ
sung này cho các loại heo (NRC (1998)).
Fe
Zn
Cu
I
Se
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
Thiamin
Riboflavin
Acid pantothenic
Niacin
Vitamin B6
Vitamin B12
Cholin
Biotin
Folacin
Đơn vị
Kcal/ kg
Kcal/ kg
Kcal/ ngày
Kcal/ ngày
kg/ngày
g
g
g
g
g
10,5
8,4
10,5
2,1
420
263
26,3
0,7
0,8
10500
1050
231
2,6
5,3
19,7
63
53
5,3
79
5,3
1,1
6,8
(NRC (1998))
2.6: CHUỒNG TRẠI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
2.6.1: Những điểm cần thiết khi xây dựng chuồng trại nuôi heo
Theo Phạm Sĩ Tiệp và Nguyễn Đăng Vang (2006), thì những điểm cần thiết khi xây
dựng chuồng trại là:
điểm quan trọng sau đây:
* Hướng chuồng
Thông thường trục dọc dãy chuồng chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam hoặc
chạy theo hướng Đông Tây là có thể tránh được gió lạnh Đông Bắc thổi váo
chuồng, tránh được mưa và gió Tây Nam, tránh nắng Đông buổi sáng nắng Tây
buổi chiều rọi thẳng vào chuồng. Nếu trục dọc dãy chuồng chạy theo các hướng
thích hợp kể trên thì hai đầu hồi của chuồng sẽ hướng về Đông Bắc – Tây Nam
hoặc hướng Đông và Tây, ngăn cản các luồng gió mưa, các tia nắng gay gắt bất lợi.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
* Mái chuồng
Thường được lợp bằng lá, giấy dầu, tole tráng kẽm, tole fibrociment, ngói, cũng có
thể lợp bằng tranh hay rạ…Mái chuồng nên lợp xuôi chiều để nước mưa không ứ
đọng, mái không cao quá dễ bị mưa gió làm lạnh, cũng không nên thấp quá dễ bị
nóng, tối và hầm. Chuồng có thể xây theo kiểu chuồng 1 mái hay 2 mái tùy thuộc
điều kiện, quy mô nuôi.
2.6.2.2: Tiểu khí hậu chuồng nuôi heo
* Nhiệt độ
Heo có ít tuyến mồi hôi, ngoài ra da và lớp mỡ dưới da lại khá dày nên thú rất nhại
cảm với nóng. Khi heo sống trong cùng nhiệt độ trung hòa thì nhiệt sản xuất đủ để
bù trừ cho nhiệt bị mất và thú không bị stress nhiệt. Vùng nhiệt độ trung hòa là
khoảng nhiệt độ của không khí mà trong khoảng đó thì tốc độ biến dưỡng của cơ thể
xảy ra ở mức tối thiểu, ổn định và không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ không khí.
Vùng nhiệt độ này gồm hai mức: nhiệt độ tới hạn trên và nhiệt độ tới hạn dưới,
chúng thay đổi tùy theo trọng lượng heo, gió lùa, ẩm độ, kết cấu chuồng và chất lót
chuồng. Thú bị stress nhiệt khi nhiệt độ chuồng nuôi cao hơn mức nhiệt độ tới hạn
trên. Khi ẩm độ 60 – 70 0C, tốc độ gió 0,1 – 0,5m/s thì các mức độ nhiệt độ sau đầy
đủ để tạo thoải mái cho heo (Võ Văn Ninh (2003)).