Đánh giá khả năng sinh sản của của lợn nái f2 (3 phần 4 duroc x 1 phần 4 meishan) và khả năng sinh trưởng của con lai giai đoạn sau cai sữa nuôi tại hợp tác xã chăn nuôi dịch vụ tổng hợp hoà mỹ hà nội - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO THỊ HUỆ

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN
CỦA LỢN NÁI F2 (3/4 DUROC  1/4 MEISHAN) VÀ
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CON LAI GIAI ĐOẠN
SAU CAI SỮA NUÔI TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI
DỊCH VỤ TỔNG HỢP HOÀ MỸ - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO THỊ HUỆ

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN
CỦA LỢN NÁI F2 (3/4 DUROC  1/4 MEISHAN) VÀ
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CON LAI GIAI ĐOẠN
SAU CAI SỮA NUÔI TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI
DỊCH VỤ TỔNG HỢP HOÀ MỸ - HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chăn nuôi

LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lời biết ơn
chân thành nhất đến TS. Hà Văn Doanh người hướng dẫn khoa học đã tận
tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Khoa
Chăn nuôi - Thú y, Phòng đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên.
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới Hợp tác xã chăn nuôi dịch vụ
tổng hợp Hòa Mỹ về sự hợp tác giúp đỡ trong quá trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày... tháng năm 2016
Tác giả

Cao Thị Huệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii

1/4 Ms) ......................................................................................................... 29
2.3.2. Phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai của lợn nái
F2 (DuMs) x Du và so sánh với sinh trưởng của con lai của nái (PiDu) x
Du giai đoạn sau cai sữa 28 - 56 ngày tuổi. ................................................. 32
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................. 33
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 34
3.1. Một số chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái F2 (3/4Du x 1/4Ms) ....... 34
3.2. Khả năng sinh sản của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) ............................... 38
3.2.1. Kết quả theo dõi ở lứa 1 của lợn nái F2 (3/4 Dux1/4 Ms) ................. 38
3.2.2. Kết quả theo dõi ở lứa 2 của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) ............... 43
3.2.3. Kết quả theo dõi ở lứa 3 của lợn nái F2 (3/4 Dux1/4 Ms) ................. 45
3.2.4. Kết quả theo dõi ở lứa 4 của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) ............... 48
3.2.5. Khả năng sinh sản của lợn nái lai F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) qua 4 lứa đẻ ....... 51
3.2.6. Kết quả xác định hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản của
lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) ........................................................................ 61
3.3. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con của nái F2 (3/4 Du x 1/4
Ms) phối với Duroc giai đoạn sau cai sữa 28 - 56 ngày tuổi .......................... 62
3.3.1. Khả năng sinh trưởng của lợn con giai đoạn sau cai sữa 28 - 56
ngày tuổi ....................................................................................................... 62
3.3.2. Tiêu tốn thức ăn của lợn con giai đoạn sau cai sữa 28 - 56 ngày tuổi ......... 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 1
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI ........................................................... 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v

KL

: Khối lượng

KLSS

: Khối lượng sơ sinh

L

: Landrace

Ms

: Meishan

Pi

: Pietrain

SCĐR

: Số con đẻ ra

SS

: Sơ sinh




TTTA

: Tiêu tốn thức ăn

VCN03

: Duroc

VCN05

: Meishan tổng hợp

Y

: Yorkshire

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái F2 (3/4Du x 1/4Ms) ...........34
Bảng 3.2.

Kết quả theo dõi ở lứa 1 của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) (n=15)........38

Bảng 3.3.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Biểu đồ biểu thị KL cai sữa/con của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4
Ms) qua 4 lứa đẻ ............................................................................ 54
Hình 3.2. Biểu đồ biểu thị KL cai sữa/ổ của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms)
qua 4 lứa đẻ.................................................................................... 55
Hình 3.3. Biểu đồ biểu thị KL sơ sinh/con của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4
Ms) qua 4 lứa đẻ ............................................................................ 56
Hình 3.4. Biểu đồ biểu thị KL sơ sinh/ổ của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms)
qua 4 lứa đẻ.................................................................................... 57
Hình 3.5. Biểu đồ biểu thị số con sống đến lúc cai sữa/ổ của lợn nái F2
(3/4 Du x 1/4 Ms) qua 4 lứa đẻ...................................................... 58
Hình 3.6. Biểu đồ biểu thị số con đẻ ra còn sống sau 24h/ổ của lợn nái F2
(3/4 Du x 1/4 Ms) qua 4 lứa đẻ...................................................... 59
Hình 3.7. Biểu đồ biểu thị số con đẻ ra/ổ của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms)
qua 4 lứa đẻ.................................................................................... 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU



2
Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái
F2 (3/4 Duroc x 1/4Meishan) một cách cụ thể và có hệ thống tại địa bàn huyện
Ứng Hoà - Hà Nội. Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: "Đánh giá khả năng sinh sản của của lợn nái F2 (3/4 Duroc x 1/4
Meishan) và khả năng sinh trưởng của con lai giai đoạn sau cai sữa nuôi
tại Hợp tác xã chăn nuôi Dịch vụ tổng hợp Hoà Mỹ - Hà Nội”.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F2 (3/4 Duroc x 1/4 Meishan)
nuôi tại Hợp tác xã chăn nuôi Dịch vụ tổng hợp Hoà Mỹ - Hà Nội.
- Xác định khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai thương
phẩm nái F2 (3/4 Duroc x 1/4 Meishan) x đực Duroc và so sánh với con lai
của nái F2 PiDu x Duroc.
3. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
- Tư vấn cho cơ sở chăn nuôi để định hướng sản xuất
- Kết quả nghiên cứu của đề tài làm tài liệu tham khảo cho các nghiên
cứu khoa học tiếp theo về các giống lợn.
- Tạo cơ sở cho nghành chăn nuôi lợn phát triển.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

4
G=A+D+I
Giá trị cộng gộp (A): để đo lường giá trị truyền đạt từ bố mẹ sang đời
con phải có một giá trị đo lường có quan hệ với gen chứ không phải có liên
quan với kiểu gen. Mỗi một gen trong tập hợp các gen quy định một tính
trạng số lượng nào đó đều có một hiệu ứng nhất định đối với tính trạng số
lượng đó. Tổng các hiệu ứng mà các gen nó mang được gọi là giá trị cộng gộp
hay còn gọi là giá trị giống của cá thể.
Sai lệch trội (D): là sai lệch được sản sinh ra do sự tác động qua lại
giữa các cặp alen ở cùng một locus, đặc biệt là các cặp alen dị hợp tử (Đặng
Hữu Lanh và cs, 1999) [15]. Sai lệch trội cũng là một phần thuộc tính của
quần thể, quan hệ trội của bố mẹ không truyền được sang con cái.
Sai lệch át gen (I): là sai lệch được sản sinh ra do sự tác động qua lại
giữa các gen thuộc các locus khác nhau. Sai lệch át gen không có khả năng di
truyền cho thế hệ sau.
1.1.2.2.Giá trị kiểu hình của tính trạng số lượng
Khi lai tạo giữa các cá thể thuộc hai quần thể với nhau thì giá trị kiểu hình
của một tính trạng số lượng ở các tổ hợp lai bao gồm hai thành phần chính:
- Giá trị trung bình của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ
nhất X P1 và trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ hai X P2 ( X P1P2).

X P1P2 =

X P1 + X P2
2

Do đó: X F1 = X P1P2 + H
Tùy theo nguồn gốc đóng góp của các thành phần trên, ta chia chúng thành:
- Di truyền cộng gộp: bao gồm di truyền cộng gộp trực tiếp (Ad), di
truyền cộng gộp của bố (Ab) và di truyền cộng gộp của mẹ (Am).

đặc tính của bố mẹ nó.
Lai giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi,
còn tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên.
Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến đổi di truyền
của quần thể gia súc. Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có ưu thế
lai đối với một số tính trạng nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6
1.1.3.2. Ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có các đặc điểm vượt trội hơn cha mẹ
về sức sống, tốc độ sinh trưởng, khả năng cho sữa, khả năng sinh sản, về
tính chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường và khả năng sử dụng
chất dinh dưỡng...
Ưu thế lai hay sức sống con lai hoàn toàn ngược với suy hoá cận huyết
và sự suy giảm sức sống do cận huyết được khắc phục trở lại khi lai giống.
Thuật ngữ ưu thế lai được hiểu như sau: Ưu thế lai là sự hơn hẳn của
đời con so với trung bình của đời bố mẹ. Có thể ưu thế lai là sức sống, sức
miễn kháng đối với bệnh tật và tính trạng sản xuất của con lai được nâng cao,
khả năng lợi dụng thức ăn tốt.
Bản chất hiện tượng ưu thế lai được giải thích bởi ba thuyết đó là
thuyết trội, thuyết siêu trội và tương tác gen.
- Thuyết trội: các gen có lợi phần lớn là gen trội, giả thiết này cho rằng mỗi
bên cha mẹ có những cặp gen trội đồng hợp tử khác nhau. Khi tạp giao ở thế hệ
F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus. Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff và
mẹ có kiểu gen aabbccddEEFF thì thế hệ F1 có kiểu gen là: AaBbCcDdEeFf. Do
tính trạng số lượng được quyết định bởi nhiều gen, nên xác suất có một kiểu gen

Khi lai giữa hai giống con lai chỉ có ưu thế lai cá thể. Khi lai 3 giống,
nếu dùng đực của giống thuần giao phối với nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá
thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F1. Nếu dùng đực lai giao phối với
nái của giống thứ 3, con lai có ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của bố, do bố là
con lai F1. Trong lai 4 giống, con lai có cả ưu thế lai cá thể, cả ưu thế lai của
mẹ và ưu thế lai của bố.
Tính ưu thế lai đối với một số tính trạng nhất định từ các giá trị trung
bình của đời con và giá trị trung bình của bố mẹ theo công thức sau:
1
1
( BA  AB)  ( AA  BB )
2
2

H(%) =

x 100
1
( AA  BB )
2

Trong đó, H: ưu thế lai, BA: F1(bố B, mẹ A), AB: F1(bố A, mẹ B),
AA: bố A, mẹ A, BB: bố B, mẹ B.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8
* Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai:

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9
1.1.4. Một số công thức lai tạo
1.1.4.1. Lai giữa hai giống (50%).
Trong phương pháp này người ta cho giao phối giữa con đực Duroc với
con cái Meishan để tạo ra con cái lai F1 (Duroc x Meishan) làm giống.
♀ Con cái Ms

♂ Du

♂Con đực

F1 Cái lai: 50%Du,
50% Ms

♀ DuMs
Hình 1.1: Sơ đồ lai hai giống
1.1.4.2. Lai giữa hai giống (75%)

Là phương pháp cho giao phối giữa con đực Duroc với con cái Meishan
để tạo ra con cái lai F1 (Duroc x Meishan) làm giống sau đó dùng con cái F1
cho giao phối với con đực Duroc để tạo ra con cái lai F2 làm giống.
♂Du

♀ Ms

♂ Du


♀ DuMs
Con lai nuôi thịt thương phẩm
♂♀ DuMs

Hình 1.3: Sơ đồ lai tạo ra con lai thương phẩm
1.1.5. Cơ sở sinh lý của sự sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất
sinh sản của lợn nái
1.1.5.1. Những đặc điểm sinh lý sinh sản của gia súc
Sinh sản là một quá trình sinh học hết sức phức tạp của cơ thể động
vật đồng thời là chức năng duy trì giống nòi và tái sản xuất của vật nuôi.
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản cao nhất và phổ biến nhất ở cơ thể
động vật, đó là quá trình của sự tham gia của hai cơ thể đực và cái, là một
quá trình mà ở đó con đực sản sinh ra tinh trùng, con cái sản sinh ra trứng,
thụ tinh giữa tinh trùng và trứng hình thành hợp tử, hợp tử phát triển trong
tử cung của con cái và sinh ra đời con.
Quá trình sinh sản của con cái xẩy ra bắt đầu bằng sự xuất hiện chu kì
tính. Chu kì tính là một quá trình sinh lý phức tạp của cơ thể cái sau khi đã phát
triển hoàn toàn và cơ quan sinh dục không có quá trình bệnh lý, thì trong buồng
trứng có quá trình noãn bào thành thục, trứng chín và rụng trứng. Song song với
quá trình rụng trứng thì cơ thể nói chung đặc biệt là cơ quan sinh dục phát sinh
hàng loạt các biến đổi và có sự lặp đi lặp lại có tính chất chu kì được gọi là chu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11
kì tính. Chu kì này xuất hiện khi cơ thể cái thành thục về tính kết thúc khi già
yếu. Thời gian của một chu kì được tính từ lần rụng trứng trước tới lần sau. Chu
kì động dục ở lợn thường kéo dài từ 20 - 22 ngày (18 - 25 ngày).

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
bên, hai chân sau dạng ra và khụy xuống sẵn sang chịu đực. Nếu giai đoạn
này trứng gặp tinh trùng, hợp tử được hình thành thì chu kỳ tính ngừng lại,
gia súc cái ở vào giai đoạn có thai và cho đến ki đẻ xong.
Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái
Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản được đánh giá bằng số lợn con
cai sữa /nái/ năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa.
Gordon (2004) [48] cho rằng: trong các trại chăn nuôi hiện đại, số lợn
con cai sữa do một nái sản xuất trong một năm là chỉ tiêu đánh giá đúng đắn
nhất năng suất sinh sản của lợn nái. Tác giả cũng cho biết tầm quan trọng của
các thành phần cấu thành ảnh hưởng đến chỉ tiêu số lợn con cai sữa do một nái
sản xuất trong một năm lần lượt là: số con đẻ ra trong ổ, tỷ lệ chết của lợn con
từ sơ sinh đến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi đẻ lứa đầu và thời gian từ cai sữa
đến khi thụ thai lứa sau. Theo Ducos (1994) [41], các thành phần đóng góp vào
chỉ tiêu số con còn sống khi cai sữa gồm: số trứng rụng, tỷ lệ sống khi sơ sinh
và tỷ lệ lợn con sống tới lúc cai sữa.
Theo Vandersteen (1986) [70], sức sinh sản của lợn nái bao gồm các chỉ
tiêu về tuổi động dục lần đầu, tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra /ổ và thời gian từ khi
cai sữa đến động dục lại, phối giống có kết quả.
Trần Đình Miên và cs (1997) [19] cho biết: việc tính toán khả năng sinh
sản của lợn nái cần xét đến các chỉ tiêu như chu kỳ động dục, tuổi thành thục
về tính, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con đẻ ra /lứa.
Mabry và cs (1997) [59] cho rằng: các tính trạng năng suất sinh sản chủ
yếu của lợn nái bao gồm: số con đẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở
21 ngày tuổi và số lứa đẻ/nái/năm. Các tính trạng này ảnh hưởng lớn đến lợi
nhuận của người chăn nuôi lợn nái.
Trong thực tế người ta thường quan tâm đến một số chỉ tiêu quan trọng về

- Số con đẻ ra sống/ổ (con): là số con đẻ ra sống được đến khi lợn mẹ
đẻ ra con cuối cùng. Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng vì nó phản
ánh đúng khả năng đẻ sai hay đẻ ít con của giống đồng thời phản ánh cả chất
lượng đàn con đẻ ra.
- Số con đẻ ra chết/ổ (con): có thể là thai chết, thai non, thai gỗ, chết
trong quá trình đỡ đẻ, chết trong khoảng thời gian từ khi đẻ con đầu tiên đến
con cuối cùng (thường được tính trong vòng 24 giờ).
- Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg): là khối lượng cân sau khi lợn con đẻ
ra, lau khô, cắt rốn, bấm răng nanh và chưa cho bú sữa đầu.
- Số con 21 ngày tuổi (con): đánh giá chất lượng sữa và khả năng nuôi
con khéo của lợn mẹ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14
- Số con cai sữa/ổ (con): đây là chỉ tiêu đánh giá rất quan trọng trong
chăn nuôi lợn nái sinh sản, vì số con cai sữa/ổ cao thì số con cai sữa/nái/năm
cao, như vậy hiệu quả chăn nuôi sẽ cao hơn.
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg): đánh giá khả năng tăng trọng của lợn con,
khả năng tiết sữa của lợn mẹ và kỹ thuật cho ăn của người chăn nuôi.
- Thời gian phối giống trở lại sau cai sữa (ngày): là thời gian từ lúc cai
sữa đến lúc động dục trở lại.
- Tỷ lệ hao mòn cơ thể lợn mẹ: sau khi mang thai, đẻ, nuôi con lợn mẹ
có sự thay đổi về khối lượng, nếu gầy sút quá sẽ ảnh hưởng tới thời gian
động dục trở lại sau cai sữa và ảnh hưởng tới năng suất của lứa tiếp theo.
Nếu lợn nái có chất lượng, số lượng sữa tốt thì nhất định sẽ bị hao mòn thể
trạng. Tỷ lệ hao mòn trung bình 15 - 16%. Sự hao mòn của lợn mẹ thay đổi
theo các lứa, lứa lớn nhất ở lứa đẻ thứ 5 tới 43 kg. So với lứa 1, lứa 2 là 29

lớn, x nhỏ y cũng nhỏ. Nếu x và y tương quan nghịch thì ngược lại.
Gọi là lớn hay nhỏ như trên chỉ là tương đối, muốn biết lớn hay nhỏ
bao nhiêu phải so sánh x và y với một tiêu chuẩn nào đó, ở đây chọn

làm

tiêu chuẩn để so sánh với các biến số x và y là tiêu chuẩn để so sánh với các


biến số y. Mức độ lớn nhỏ của x có thể dùng hiệu x  x để biểu thị và mức độ


lớn nhỏ của y có thể dùng hiệu y  y để biểu thị.




Các hiệu x  x và y  y đều mang đơn vị đo lường cũ (kg, cm...) để
làm trung hòa các hiệu này, đem chia chúng cho các độ lệch tiêu chuẩn
tương ứng, sẽ được:


xx
dx 
Sx



y y
dy 

r 
n 1
Sx  S y
n 1

Đây chính là công thức nguyên để tính hệ số tương quan. Nếu vẽ biểu
đồ điểm tương quan và các góc tương quan I, II, III, IV, rồi phân tích và trị số




tuyệt đối của tích ( x  x ) ( y  y ) thấy:
Khi biến số x và y hoàn toàn tương quan thuận, tức giá trị x lớn cùng
giá trị y lớn xếp thành một cặp, giá trị x nhỏ cùng giá trị y nhỏ xếp thành một






cặp, cũng tức là ( x  x ) ( y  y ) có dấu dương cùng với ( y  y ) có dấu dương


xếp thành một cặp và (có dấu âm cùng với ( y  y ) có dấu âm xếp thành một




cặp thì tích ( x  x ) ( y  y ) luôn luôn mang dấu dương. Như vậy hệ số tương
quan r cũng mang dấu dương và có trị số tuyệt đối lớn nhất. Trường hợp có






( x  x ) ( y  y ) mang dấu âm, lúc thì mang dấu dương nhưng đại đa số tích
( x  x ) ( y  y ) mang dấu dương do đó hệ số tương quan vẫn mang dấu dương
và có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn. Trường hợp này đại đa số các điểm tương quan
nằm ở góc I và góc III, một số ít điểm tương quan nằm ở góc II và góc IV, các
điểm tương quan này họp thành một hình bầu dục nghiêng về phải.
Khi biến số x và y không hoàn toàn tương quan nghịch,tức là lúc thì








tích ( x  x ) ( y  y ) mang dấu dương, lúc thì mang dấu âm nhưng đại đa số
tích ( x  x ) ( y  y ) mang dấu âm do đó hệ số tương quan vẫn mang dấu âm
và có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn. Trường hợp này đại đa số các điểm tương
quan nằm ở góc II và góc IV, một số ít điểm tương quan nằm ở góc I và góc
III, các điểm tương quan này họp thành một hình bầu dục nghiêng về trái.
Khi biến số x và y hoàn toàn không tương quan,tức là lúc thì tích




( x  x ) ( y  y ) mang dấu dương, lúc thì mang dấu âm và tổng giá trị của hai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status