Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái f2 (34 duroc x 14 meishan) và khả năng sinh trưởng của con lai giai đoạn sau cai sữa nuôi tại hợp tác xã chăn nuôi dịch vụ tổng hợp hòa mỹ hà nội - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO THỊ HUỆ

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN
CỦA LỢN NÁI F2 (3/4 DUROC × 1/4 MEISHAN) VÀ
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CON LAI GIAI ĐOẠN
SAU CAI SỮA NUÔI TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI
DỊCH VỤ TỔNG HỢP HOÀ MỸ - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO THỊ HUỆ

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN
CỦA LỢN NÁI F2 (3/4 DUROC × 1/4 MEISHAN) VÀ
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CON LAI GIAI ĐOẠN
SAU CAI SỮA NUÔI TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI
DỊCH VỤ TỔNG HỢP HOÀ MỸ - HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI


Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Khoa
Chăn nuôi - Thú y, Phòng đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên.
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới Hợp tác xã chăn nuôi dịch vụ
tổng hợp Hòa Mỹ về sự hợp tác giúp đỡ trong quá trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày... tháng năm 2016
Tác giả

Cao Thị Huệ


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích của đề tài ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài ..................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ...................................................... 3
1.1.1. Tính trạng số lượng .............................................................................. 3
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng số lượng .................................... 3

3.2.4. Kết quả theo dõi ở lứa 4 của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) ............... 48
3.2.5. Khả năng sinh sản của lợn nái lai F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) qua 4 lứa đẻ ....... 51
3.2.6. Kết quả xác định hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản của
lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) ........................................................................ 61
3.3. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con của nái F2 (3/4 Du x 1/4
Ms) phối với Duroc giai đoạn sau cai sữa 28 - 56 ngày tuổi .......................... 62
3.3.1. Khả năng sinh trưởng của lợn con giai đoạn sau cai sữa 28 - 56
ngày tuổi ....................................................................................................... 62
3.3.2. Tiêu tốn thức ăn của lợn con giai đoạn sau cai sữa 28 - 56 ngày tuổi ......... 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 1
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI ........................................................... 77


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

cs

: Cộng sự

ĐB

: Đại bạch

Du

: Duroc

G


Pi

: Pietrain

SCĐR

: Số con đẻ ra

SS

: Sơ sinh



: Thức ăn

TĐDLĐ

: Tuổi động dục lần đầu

TĐLĐ

: Tuổi đẻ lứa đầu

TGPGLCKQ

: Thời gian phối giống lại có kết quả

TGPGLĐ



vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái F2 (3/4Du x 1/4Ms) ...........34
Bảng 3.2.

Kết quả theo dõi ở lứa 1 của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) (n=15)........38

Bảng 3.3.

Khả năng sinh sản của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) đẻ lứa thứ 2
(n=15) ................................................................................................................43

Bảng 3.4.

Kết quả theo dõi ở lứa 3 của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) (n=15)........46

Bảng 3.5.

Kết quả theo dõi ở lứa 4 của lợn nái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) (n=15)........48

Bảng 3.6.

Khả năng sinh sản của lợn nái lai F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) qua 4 lứa đẻ ........51

Bảng 3.7.

Hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái F2 (3/4 Du

2014), với khoảng 80% số hộ vùng nông thôn có hoạt động sản xuất này.
Việt Nam là một trong những quốc gia có nền chăn nuôi chưa phát
triển, năng suất chăn nuôi và chất lượng sản phẩm không cao. Kết quả này
một phần là do khó khăn về điều kiện tự nhiên, nhưng quan trọng hơn là do
quy trình kỹ thuật chăn nuôi còn hạn chế, hơn thế nữa các giống lợn được sử
dụng cho chăn nuôi có sản xuất và chất lượng sản phẩm chưa cao.
Chiến lược chăn nuôi lợn của Việt Nam trong thời gian tới là tăng số
lượng đầu lợn, nâng cao năng suất sản xuất và chất lượng sản phẩm bằng cách
tăng tỉ lệ máu ngoại cho đàn lợn nuôi trong nước. Thực hiện chiến lược chăn
nuôi này trong thời gian qua nhà nước ta đã cho nhập hàng loạt giống lợn
ngoại có năng suất cao như Yorkshire, Landrace, Pietrian, Duroc và Meishan.
Từ đó tiến hành lai tạo ra các con lai 2 máu, 3 máu, 4 máu nhằm nâng cao khả
năng sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện chăn nuôi Việt Nam.
Lai tạo có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao khả năng và hiệu quả
sản xuất của vật nuôi. Con lai vừa kết hợp được các ưu điểm của những giống
đem lai, vừa tận dụng được ưu thế lai của công thức lai. Trong chăn nuôi công
nghiệp việc xác định công thức lai tốt, phù hợp với điều kiện chăn nuôi của
từng vùng là rất cần thiết.
Hợp tác xã chăn nuôi Dịch vụ tổng hợp Hoà Mỹ là Hợp tác xã một
chăn nuôi có quy mô tương đối lớn, có quy trình chăn nuôi hiện đại. Trong
thời gian qua Hợp tác xã chăn nuôi Dịch vụ tổng hợp Hoà Mỹ đã tiến hành
nhập và thực hiện nhiều công thức lai và đưa các tổ hợp lai vào sử dụng trong
chăn nuôi công nghiệp. Điển hình là tổ hợp lai F2 (3/4 Duroc x 1/4 Meishan)
làm nái sinh sản với đực Duroc để tạo con lai 2 máu nuôi thịt thương phẩm.


2
Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái
F2 (3/4 Duroc x 1/4Meishan) một cách cụ thể và có hệ thống tại địa bàn huyện
Ứng Hoà - Hà Nội. Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu

giữa các gen thuộc các locus khác nhau. Sai lệch át gen không có khả năng di
truyền cho thế hệ sau.
1.1.2.2.Giá trị kiểu hình của tính trạng số lượng
Khi lai tạo giữa các cá thể thuộc hai quần thể với nhau thì giá trị kiểu hình
của một tính trạng số lượng ở các tổ hợp lai bao gồm hai thành phần chính:
- Giá trị trung bình của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ
nhất X P1 và trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ hai X P2 ( X P1P2).
X P1P2 =

X P1 + X P2
2

Do đó: X F1 = X P1P2 + H
Tùy theo nguồn gốc đóng góp của các thành phần trên, ta chia chúng thành:
- Di truyền cộng gộp: bao gồm di truyền cộng gộp trực tiếp (Ad), di
truyền cộng gộp của bố (Ab) và di truyền cộng gộp của mẹ (Am).
- Ưu thế lai: bao gồm ưu thế lai trực tiếp (Dd), ưu thế lai của bố lai
(Db) và ưu thế lai của mẹ lai (Dm)...


5
1.1.2.3. Sai lệch môi trường (E)
Sai lệch môi trường được thể hiện thông qua sai lệch môi trường chung
(Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es).
Sai lệch môi trường chung (Eg): là sai lệch do loại môi trường tác động
lên toàn bộ con vật suốt đời của nó.
Sai lệch môi trường riêng (Es): là sai lệch do loại môi trường chỉ tác
động lên một số con vật trong một giai đoạn nào đó trong đời con vật.
Như vậy, kiểu hình của một cá thể được cấu tạo từ hai locus trở lên có
giá trị kiểu hình chi tiết như sau:

tổng hợp Hòa Mỹ về sự hợp tác giúp đỡ trong quá trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày... tháng năm 2016
Tác giả

Cao Thị Huệ


7
Cơ sở thống kê của ưu thế lai
Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer đưa ra từ năm 1964. Ưu thế lai
ở F1: HF1 = dy2, trong đó d là giá trị của kiểu gen dị hợp, y là sai khác về tần số
gen giữa hai quần thể bố, mẹ. Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng đồng thời của
tất cả các giá trị riêng rẽ của từng locus: HF1 = ∑dy2. Như vậy, ưu thế lai ở F1
phụ thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp và sự khác biệt giữa hai quần thể.
Cơ sở thống kê này cho phép tính toán được ưu thế lai ở các thế hệ lai
khác nhau. Ưu thế lai ở F2: HF2 = 1/2dy2. Do đó HF2 = 1/2HF1.
Thay đổi trung bình từ F1 đến F2 cũng được coi là hiện tượng suy hoá
cận huyết. Ưu thế lai ở F1, F2 có thể phức tạp do ảnh hưởng của mẹ. Chẳng
hạn, tính trạng số con trong ổ của lợn. Ưu thế lai quan sát được ở F1 không có
đóng góp của mẹ ở F2, mặc dù ưu thế lai mất đi một nửa nhưng lại có ảnh
hưởng ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai của F1.
Khi lai giữa hai giống con lai chỉ có ưu thế lai cá thể. Khi lai 3 giống,
nếu dùng đực của giống thuần giao phối với nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá
thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F1. Nếu dùng đực lai giao phối với
nái của giống thứ 3, con lai có ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của bố, do bố là
con lai F1. Trong lai 4 giống, con lai có cả ưu thế lai cá thể, cả ưu thế lai của
mẹ và ưu thế lai của bố.

khối lượng cai sữa/con tăng được 1kg, ở 28 ngày tuổi so với giống thuần
(ColinT, 1998) [39].
- Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, các tính trạng khác nhau thì có mức
độ di truyền khác nhau. Những tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống
và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất. Các tính trạng này có hệ số di
truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy để cải tiến các tính trạng này, so
với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau, số con đẻ ra/ổ có ưu
thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%, số con cai sữa có ưu thế lai của
mẹ là 11%, khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể 12%, ưu thế lai
của mẹ 18% (Richard, 2000) [64].
- Sự khác biệt giữa bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống đem lai, hai giống
càng khác xa nhau về di truyền thì ưu thế lai thu được càng lớn. Nếu các
giống hay các dòng đồng hợp tử đối với một tính trạng nào đó thì mức độ dị
hợp tử sẽ giảm dần.
Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý, ưu thế lai càng cao. Như
vậy, ưu thế lai của một tính trạng phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh.


9
1.1.4. Một số công thức lai tạo
1.1.4.1. Lai giữa hai giống (50%).
Trong phương pháp này người ta cho giao phối giữa con đực Duroc với
con cái Meishan để tạo ra con cái lai F1 (Duroc x Meishan) làm giống.
♀ Con cái Ms

♂ Du



10
con cái F1 cho giao phối với con đực Duroc để tạo ra con cái lai F2 làm giống
lợn nái lai sau đó cho con cái F2 (3/4 Du x 1/4 Ms) giao phối với con đực
Duroc để tạo ra con lai làm giống lợn nuôi thịt thương phẩm.
♀Ms

♂ Du

♂ Du

♀ DuMs

♀ DuMs

♂ Du

Con lai nuôi thịt thương phẩm
♂♀ DuMs
Hình 1.3: Sơ đồ lai tạo ra con lai thương phẩm
1.1.5. Cơ sở sinh lý của sự sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất
sinh sản của lợn nái
1.1.5.1. Những đặc điểm sinh lý sinh sản của gia súc
Sinh sản là một quá trình sinh học hết sức phức tạp của cơ thể động
vật đồng thời là chức năng duy trì giống nòi và tái sản xuất của vật nuôi.
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản cao nhất và phổ biến nhất ở cơ thể
động vật, đó là quá trình của sự tham gia của hai cơ thể đực và cái, là một
quá trình mà ở đó con đực sản sinh ra tinh trùng, con cái sản sinh ra trứng,
thụ tinh giữa tinh trùng và trứng hình thành hợp tử, hợp tử phát triển trong
tử cung của con cái và sinh ra đời con.

nhảy hoặc bỏ chạy khi ta ấn tay vào hông. Ở giai đoạn này lợn thường hay bỏ
ăn hoặc ăn ít, hay kêu rít.
+ Tới thời gian động dục (kéo dài 2 - 3 ngày): Thời gian của giai đoạn
này được tính từ khi tế bào trứng tách khỏi noãn bao các biến đổi của cơ quan
sinh dục lúc này rõ rệt nhất, niêm mạc âm hộ xung huyết, phù thũng rõ rệt,
niêm dịch trong suốt chảy ra ngoài nhiều, con vật biểu hiện tính hung phấn
cao độ: Con cái đứng nằm không yên, phá chuồng, ăn uống giảm hẳn, kêu rít,
đứng trong trạng thái ngẩn ngơ, ngơ ngác, đái rắt, luôn nhảy lên lung con
khác hoặc để con khác nhảy lên lưng mình, thích gần đực, khi gần đực thì
luôn đứng ở tư thế sẵn sang chịu đực như: đuôi cong lên và lệch sang một


12
bên, hai chân sau dạng ra và khụy xuống sẵn sang chịu đực. Nếu giai đoạn
này trứng gặp tinh trùng, hợp tử được hình thành thì chu kỳ tính ngừng lại,
gia súc cái ở vào giai đoạn có thai và cho đến ki đẻ xong.
Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái
Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản được đánh giá bằng số lợn con
cai sữa /nái/ năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa.
Gordon (2004) [48] cho rằng: trong các trại chăn nuôi hiện đại, số lợn
con cai sữa do một nái sản xuất trong một năm là chỉ tiêu đánh giá đúng đắn
nhất năng suất sinh sản của lợn nái. Tác giả cũng cho biết tầm quan trọng của
các thành phần cấu thành ảnh hưởng đến chỉ tiêu số lợn con cai sữa do một nái
sản xuất trong một năm lần lượt là: số con đẻ ra trong ổ, tỷ lệ chết của lợn con
từ sơ sinh đến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi đẻ lứa đầu và thời gian từ cai sữa
đến khi thụ thai lứa sau. Theo Ducos (1994) [41], các thành phần đóng góp vào
chỉ tiêu số con còn sống khi cai sữa gồm: số trứng rụng, tỷ lệ sống khi sơ sinh
và tỷ lệ lợn con sống tới lúc cai sữa.
Theo Vandersteen (1986) [70], sức sinh sản của lợn nái bao gồm các chỉ
tiêu về tuổi động dục lần đầu, tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra /ổ và thời gian từ khi

con đẻ ra còn sống và số con đẻ ra chết. Thông thường số con đẻ ra/ổ khác
nhau qua các lứa đẻ và tuân theo một quy luật, lứa đầu thường không cao
sau đó tăng lên ở lứa thứ 2, tương đối ổn định ở các lứa tiếp theo đến lứa 6
- 7 sau đó giảm dần.
- Số con đẻ ra còn sống đến 24 giờ/ổ (con): là số con sống từ lúc sinh ra
đến 24 giờ/ổ.
- Số con đẻ ra sống/ổ (con): là số con đẻ ra sống được đến khi lợn mẹ
đẻ ra con cuối cùng. Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng vì nó phản
ánh đúng khả năng đẻ sai hay đẻ ít con của giống đồng thời phản ánh cả chất
lượng đàn con đẻ ra.
- Số con đẻ ra chết/ổ (con): có thể là thai chết, thai non, thai gỗ, chết
trong quá trình đỡ đẻ, chết trong khoảng thời gian từ khi đẻ con đầu tiên đến
con cuối cùng (thường được tính trong vòng 24 giờ).
- Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg): là khối lượng cân sau khi lợn con đẻ
ra, lau khô, cắt rốn, bấm răng nanh và chưa cho bú sữa đầu.
- Số con 21 ngày tuổi (con): đánh giá chất lượng sữa và khả năng nuôi
con khéo của lợn mẹ.


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích của đề tài ....................................................................................... 2


biến số y. Mức độ lớn nhỏ của x có thể dùng hiệu x − x để biểu thị và mức độ


lớn nhỏ của y có thể dùng hiệu y − y để biểu thị.




Các hiệu x − x và y − y đều mang đơn vị đo lường cũ (kg, cm...) để
làm trung hòa các hiệu này, đem chia chúng cho các độ lệch tiêu chuẩn
tương ứng, sẽ được:


x−x
dx =
Sx



y−y
dy =
Sy

Sau đó dùng phép nhân để tập hợp các dx và dy thành một chữ số:









tuyệt đối của tích ( x − x ) ( y − y ) thấy:
Khi biến số x và y hoàn toàn tương quan thuận, tức giá trị x lớn cùng
giá trị y lớn xếp thành một cặp, giá trị x nhỏ cùng giá trị y nhỏ xếp thành một






cặp, cũng tức là ( x − x ) ( y − y ) có dấu dương cùng với ( y − y ) có dấu dương


xếp thành một cặp và (có dấu âm cùng với ( y − y ) có dấu âm xếp thành một




cặp thì tích ( x − x ) ( y − y ) luôn luôn mang dấu dương. Như vậy hệ số tương
quan r cũng mang dấu dương và có trị số tuyệt đối lớn nhất. Trường hợp có
các điểm tương quan đều năm trên một đường thẳng ở góc I và góc III.


16
Khi biến số x và y hoàn toàn tương quan nghịch, tức giá trị x lớn cùng
giá trị y nhỏ xếp thành một cặp, giá trị x nhỏ cùng giá trị y lờn xếp thành một











tích ( x − x ) ( y − y ) mang dấu dương, lúc thì mang dấu âm nhưng đại đa số
tích ( x − x ) ( y − y ) mang dấu âm do đó hệ số tương quan vẫn mang dấu âm
và có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn. Trường hợp này đại đa số các điểm tương
quan nằm ở góc II và góc IV, một số ít điểm tương quan nằm ở góc I và góc
III, các điểm tương quan này họp thành một hình bầu dục nghiêng về trái.
Khi biến số x và y hoàn toàn không tương quan,tức là lúc thì tích




( x − x ) ( y − y ) mang dấu dương, lúc thì mang dấu âm và tổng giá trị của hai
loại tích này bằng nhau, do đó hệ số tương quan sẽ bằng 0. Trường hợp này
các điểm tương quan phân bố đều trên 4 góc I, II, III và IV.
Hệ số tương quan nói lên mức độ chặt chẽ của hai tính trạng được biểu
hiện trong các giá trị tương đối từ 0 - 1. Càng gần 1 thì mối liên hệ càng chặt
chẽ. Càng gần 0 thì mối liên hệ càng yếu; Nếu bằng 0 không liên quan; Tương



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status