BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
GIÁP THỊ THU HUYỀN
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TRỨNG CỦA GÀ AI CẬP,
LƯƠNG PHƯỢNG NUÔI TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI GÀ GIỐNG
CƯỜNG THỊNH XÃ ðÔNG THỌ - YÊN PHONG – BẮC NINH
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðẶNG VŨ BÌNH
ðặng Vũ Bình trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy Giáo sư – Tiến sĩ ðặng Vũ
Bình và các thầy cô giáo ở bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi, Khoa Chăn
nuôi – Nuôi trồng thủy sản, Khoa sau ðại học - Trường ðại học Nông
nghiệp – Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
UBND huyện, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm Khuyến nông huyện
Yên Phong ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học và hoàn thành
luận văn.
Sự quan tâm của các nhà khoa học, các bạn bè, ñồng nghiệp ñã giúp
ñỡ và góp ý cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
Hợp tác xã Chăn nuôi gà giống Cường Thịnh – xã ðông Thọ - huyện
Yên Phong ñã giúp ñỡ tôi trong suôt thời gian thực tập.
ðồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành các thầy cô ñã giúp
chúng tôi nâng cao trình ñọ trong quá trình học tập.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến gia ñình, người thân, bạn
bè, ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Hà Nội, tháng năm 2011
Tác giả luận văn Giáp Thị Thu Huyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iii
MỤC LỤC
2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 30
2.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 30
2.7.2 Tình hình nghiên cứu thế giới 33
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iv
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 35
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 35
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 35
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 35
3.2 Nội dung nghiên cứu 35
3.2.1 Giai ñoạn từ 9 – 20 tuần tuổi 35
3.2.2 Giai ñoạn sinh sản 35
3.3 Phương pháp nghiên cứu 36
3.3.1 ðối với gà giống bố mẹ giai ñoạn từ 9 – 20 tuần tuổi 36
3.3.2 ðối với gà giống bố mẹ giai ñoạn sinh sản 36
3.3.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn 40
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 40
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Kết quả khảo sát khối lượng gà giai ñoạn từ 9 – 20 tuần tuổi 41
4.2 Kết quả khảo sát khả năng sinh sản của gà ai cập và gà lương phượng 44
4.2.1 Tuổi thành thục sinh dục của gà Ai Cập và gà Lương Phượng 45
4.2.2 Khối lượng cơ thể gà Ai Cập, Lương Phượng ứng với từng tỷ lệ ñẻ 47
4.2.3 Tỷ lệ ñẻ, năng suất trứng, sản lượng trứng gà Ai Cập 48
4.2.4 Kết quả ấp nở trứng gà Ai Cập 51
4.2.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Ai Cập 53
4.2.6 Kết quả khảo sát trứng gà Ai Cập và Lương Phượng 55
4.2.7 Tỷ lệ ñẻ, năng suất trứng, sản lượng trứng gà Lương Phượng 58
4.2.8 Kết quả ấp nở trứng gà Lương Phượng 62
4.7 Chất lượng trứng gà Ai Cập và gà Lương phượng 56
4.8 Tỷ lệ ñẻ, sản lượng trứng và tỷ lệ trứng giống của gà Lương Phượng 59
4.9 Kết quả ấp nở trứng gà Lương Phượng qua các ñợt ấp 63
4.10 Hiệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn sinh sản 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1a Khối lượng gà Ai Cập từ 9 – 20 tuần tuổi 43
4.1b Khối lượng gà Lương Pượng từ 9 – 20 tuần tuổi 43
4.2 Tỷ lệ ñẻ qua các tuần tuổi gà Ai Cập 50
4.3 Tỷ lệ ñẻ qua các tuần tuổi của gà Lương Phượng 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
1
1. MỞ ðẦU
phần ñánh giá ñầy ñủ khả năng sản xuất của gà Ai Cập, Lương Phượng và lựa
chọn phương pháp nuôi an toàn dịch bệnh trong nông hộ, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài :
“ðánh giá khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập, Lương Phượng nuôi tại
Hợp tác xã Chăn nuôi gà giống Cường Thịnh xã ðông Thọ - Yên Phong –
Bắc Ninh”
1.2 Mục ñích của ñè tài
- ðánh giá khả năng sản xuất của gà Ai Cập, Lương Phượng tại Hợp
tác xã Chăn nuôi gà giống Cường Thịnh.
- Trên cơ sở ñó khuyến cáo cho người nông dân cách lựa chọn con giống,
hướng nuôi con nào cho hiệu quả kinh tế cao nhất trong ñiều kiện nông hộ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Một số hiểu biết về gà ai cập, lương phượng
2.1.1. Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Ai Cập
Gà Fayoumi, có nguồn gốc từ một giống gà cổ ñại tại thành phố
Fayoumi (Ai Cập) ñược tạo ra ñể sản xuất trứng; chúng có khả năng thích ứng
rộng rãi và khả năng sản xuất ổn ñịnh trong khí hậu nhiệt ñới và nuôi thả ở
các nước ñang phát triển (Negussie, 1999; Yasminetal, 2002) – trích dẫn theo
Nguyễn Thị Mười (2006) [31] .
Trong chuyến viếng thăm và làm việc ở Ai Cập tháng 4/1997, Chính
phủ Ai Cập ñã tặng nguyên Bộ trưởng Nguyễn Công Tạn trứng gà giống thả
vườn (Fayoumi) nuôi ở vùng nông thôn. Số lượng trứng giống này ñã giao
cho Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phượng – Viện Chăn nuôi ấp chọn
lọc và nhân ñàn, gà Ai Cập ở Việt Nam ra ñời từ ñó.
cao 95,94 – 96,66%, tiêu tốn thức ăn 2,46 – 2,67 kg/kg tăng khối lượng cơ thể.
Theo kết quả nghiên cứu tổ hợp lai 3/4 máu Lương Phượng và 1/4 máu
SassoX44 cho thấy gà lai nuôi thịt ñến 70 ngày có tỷ lệ nuôi sống 96%. Khối
lượng cơ thể cao hơn gà Lương Phượng 11,67%. Tiêu tốn TA/kg tăng khối
lượng cơ thể thấp hơn gà Lương Phượng nuôi thịt 0,19 kg; các chỉ tiêu tỷ lệ
thân thịt, thịt ñùi, thịt ngực ñều cao hơn gà Lương Phượng (Phùng ðức Tiến
và cộng sự 2003) [41].
2.2. Cơ sở khoa học về ñặc ñiểm ngoại hình
Các ñặc ñiểm về ngoại hình của gia cầm là những ñặc trưng cho giống,
thể hiện khuynh hướng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi.
- ðầu: Cấu tạo xương ñầu ñược coi như có ñộ tin cậy cao nhất trong
việc ñánh giá ñầu gia cầm, da mặt và các phần phụ của ñầu cho phép rút ra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
5
kết luận về sự phát triển của mô ñỡ và mô liên kết; theo hình dáng của mào,
mào dưới và mào tai có thể biết ñược trạng thái sức khỏe và ñiều kiện sống
của chúng. Gà trống có ngoại hình ñầu giống gà mái sẽ có tính sinh dục kém;
gà mái có ngoại hình của gà trống sẽ không cho năng suất cao, trứng thường
không phôi (Nguyễn Chí Bảo, 1978) [12]. Mào trên và mào tích thuộc về các
ñặc ñiểm sinh dục phụ; khi buồng trứng hoạt ñộng bình thường thì mào lớn,
chứa nhiều máu; khi thay lông, bệnh thuộc tuyến sinh dục chúng tạm thời
ngừng trệ sự cung cấp máu. Như vậy, kích thước da ñầu bị giảm và màu sắc
bị kém ñi.
- Mào: Mào gà ña dạng về hình dạng, kích thước và màu sắc ñặc trưng
cho từng giống gà. Theo Phan Cự Nhân (1971) [35], khi có mặt gen Ab gà sẽ
có mào dạng hoa hồng, gen aB sẽ có dạng mào nụ và gen ab có dạng mào cờ.
- Mỏ: Mỏ gà chắc chắn và ngắn, gà có mỏ dài và mảnh không có khả
năng sản xuất cao, những giống gà da vàng thì mỏ cũng vàng, ở gà mái màu
sắc này có thể bị nhạt ñi vào cuối thời kỳ ñẻ trứng.
vật, kích thước các chiều ño cơ thể, khối lượng trứng… hay tính trạng số
lượng ñược xác ñịnh bằng cách ñếm như số trứng ñẻ ra trong năm, số trứng
có phôi, số gà con nở ra, số gà con loại I. Bộ phận di truyền có liên quan ñến
tính trạng số lượng ñược gọi là di truyền học số lượng. Di truyền học số lượng
có khác với di truyền Menden về hai phương diện thứ nhất là các ñối tượng
nghiên cứu không chỉ dừng ở mức ñộ cá thể mà phải ñược nghiên cứu ở mức
ñộ quần thể, thứ hai là sự khác nhau giữa các cá thể không chỉ là sự phân loại
mà nó còn ñòi hỏi phải có sự ño lường các cá thể.
Giá trị ño lường của tính trạng số lượng trên một cá thể ñược gọi là giá trị
kiểu hình của cá thể ñó (Phenotype Value), các giá trị có liên hệ với kiểu gen là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
7
giá trị kiểu gen và giá trị có liên hệ với môi trường, là sai lệch môi trường. Như
vậy, kiểu gen quy ñịnh một giá trị nào ñó của cá thể và môi trường gây ra một sự
sai lệch của giá trị kiểu gen theo hướng này hoặc hướng khác.
P = G + E
Trong ñó:
P: là giá trị kiểu hình
G: là giá trị kiểu gen
E: là sai lệch môi trường
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen nó cấu tạo thành.
ðó là những gen tách riêng biệt thì có hiệu ứng nhỏ nhưng tập trung lại thì có
ảnh hưởng rất lớn ñến tính trạng nghiên cứu. Hiện tượng này gọi là hiện
tượng ña gen (polygene). Giá trị gen có giá trị như sau:
G = A + D + I
Trong ñó:
G: là giá trị kiểu gen
A: là giá trị cộng gộp
D: là sai lệch do tác ñộng trội – lặn
phải:
- Tác ñộng về mặt môi trường (G)
- Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc
- Tác ñộng hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng phối tạp giao
- Tác ñộng về môi trường E bằng cải tiến ñiều kiện chăn nuôi như
thức ăn, thú y, chuồng trại, sinh thái xung quanh khu vực nuôi…
Trong chăn nuôi, các giống vật nuôi luôn nhận ñược từ bố mẹ một số
gen quy ñịnh tính trạng số lượng nào ñó và ñược xem như nhận từ bố mẹ một
khả năng di truyền, tuy nhiên khả năng ñó có phát huy tốt hay không còn phụ
thuộc rất lớn vào ñiều kiện của vật nuôi.
2.4. Cơ sở khoa học về sức sống, ưu thế lai về sức sống
Sức sống của vật nuôi thường thể hiện qua thể trạng. Thể trạng là trạng
thái chung của cơ thể, nó ñặc trưng cho từng cơ thể và ñược quyết ñịnh bởi
tính di truyền và chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài. Tỷ lệ nuôi sống là chỉ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
9
tiêu phản ánh sức sống của vật nuôi; tỷ lệ chết cao chứng tỏ sự giảm sức sống
trong ñàn (Bransche và Bilchel, 1978) [3].
Gavora (1990) – trích dẫn theo Nguyễn Thị Mười (2006) [31] cho biết
hệ số di truyền có tỷ lệ là 0,07 và hệ số di truyền sức kháng bệnh là 0,25.
Roberson và Lerner (1947) – Trích theo ðoàn Xuân Trúc (1994) [46], xác
ñịnh hệ số di truyền tỷ lệ nuôi sống và sức kháng bệnh thấp phụ thuộc vào
giống, dòng, giới tính cho nên tỷ lệ nuôi sống phụ thuộc vào nuôi dưỡng rất
lớn; Ở ñiều kiện không thuận lợi, chăm sóc nuôi dưỡng kém tỷ lệ nuôi sống sẽ
thấp. Thông thường trong công tác lai tạo nhờ có ưu thế lai mà sức sống của
vật nuôi tăng lên. ðoàn Xuân Trúc (1994) [46], khi nghiên cứu về gia cầm ñã
có nhận xét con lai có sức sống hơn hẳn bố mẹ của chúng, công thức lai các
dòng gà Hybro có ưu thế lai ñạt 2,57% – 2,89% so với trung bình bố mẹ.
Theo Bùi Quang Tiến và cs (1999) [45] ñã cho lai giữa ngan Pháp R51
phôi; chức năng chủ yếu của buồng trứng là tạo trứng. Quá trình phát triển
của tế bào trứng trải qua 3 thời kỳ tăng sinh, sinh trưởng và chín; trong giai
ñoạn phát triển lúc ñầu các tế bào trứng ñược bao bọc bởi một tầng tế bào,
tầng tế bào này phát triển thành nhiều tầng và tiến dần tới bề mặt buồng trứng,
cấu tạo này gọi là follicum, bên trong follicum có một khoang hở chứa ñầy
dịch, bên ngoài Follicum trống rỗng như một cái túi; trong thời kì ñẻ trứng,
nhiều Follicum chín dần làm thay ñổi hình dạng buồng trứng trông giống như
hình chùm nho. Sau thời kỳ ñể trứng, buồng trứng trở lại hình dạng ban ñầu,
các Follicum trứng vỡ ra quả trứng chín chuyển ra ngoài cùng với dịch của
Follicum và rơi vào phễu ống dẫn trứng, sự rụng trứng ñầu tiên báo hiệu sự
thành thục sinh dục.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
11
Buồng trứng có chức năng tạo lòng ñỏ, các ống dẫn trứng có chức năng
tiết ra lòng trắng ñặc, lòng trắng loãng, màng vỏ, vỏ và lớp keo mỡ bao ngoài
và vỏ trứng. Thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn trứng từ 20 – 24
h
, tế bào
trứng tăng trưởng nhanh, ñặc biệt là lòng ñỏ.
Lòng ñỏ ñược tạo thành trước khi ñẻ 9 – 10 ngày, trong 3 – 14 ngày
lòng ñỏ chiếm 90 – 95% khối lượng tế bào trứng, thành phần chính gồm phôt
pho lipit, mỡ trung hòa, các chất khoáng và vitamin; tốc ñộ sinh trưởng của
lòng ñỏ không tương quan ñến cường ñộ ñẻ trứng. Quá trình hình thành trứng
và rụng trứng là một quá trình sinh lý phức tạp do sự ñiều khiển của hocmon,
thời gian từ khi ñẻ trứng ñến khi rụng trứng tiếp theo kéo dài từ 15 – 75 phút.
2.5.2. Tuổi thành thục sinh dục, khối lượng cơ thể gà mẹ
- Tuổi thành thục sinh dục (tuổi ñẻ quả trứng ñầu) là một yếu tố cấu
thành năng suất. Tuổi ñẻ quả trứng ñầu ñược xác ñịnh bằng số ngày tuổi kể từ
khi gà nở ñến lúc ñẻ quả trứng ñầu tiên (với con mái) và khả năng thụ tinh với
con trống. Trong một ñàn gà mái chỉ tiêu này ñược xác ñịnh bằng tuổi ñẻ 5%
dài ñẻ trứng là yếu tố quyết ñịnh sản lượng trứng.
Bandsch và Bilchel (1978) [3] cho biết sản lượng trứng ñược tính trong
365 ngày kể từ khi ñẻ quả trứng ñầu tiên. Theo Marco (1982) [56], gà
Plymouth Rock tại Cu Ba sản lượng trứng ñược tính từ tuần 23 ñến tuần 74;
các hãng gia cầm công nghiệp tính sản lượng trứng ñến 70 – 80 tuần tuổi.
Thời gian nghỉ ñẻ của gia cầm giữa các chu kì ñẻ trứng ảnh hưởng trực
tiếp ñến sản lượng trứng, yếu tố này bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ, sự thay
ñổi thức ăn, di truyền… thời gian ñẻ kéo dài ñược tính theo thời gian ñẻ trứng
năm ñầu, bắt ñầu từ khi ñẻ quả trứng ñầu tiên tới khi thay lông hoàn toàn;
giữa thời gian ñẻ trứng kéo dài với sự thành thục có tương quan nghịch rõ rệt,
với sức ñẻ trứng có tương quan dương rất cao (Nguyễn Chí Bảo, 1978) [1].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
13
2.5.4. Một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng trứng
2.5.4.1. Khối lượng trứng
Khối lượng trứng là một trong những chỉ tiêu ñánh giá chất lượng
trứng, khối lượng trứng của các loài khác nhau thì khác nhau, trứng gà 55 –
56g, trứng vịt 90 – 110g, trứng gà tây 110g, trứng ngỗng 110 – 180g. Khối
lượng trứng cũng là một chỉ tiêu ñể ñánh giá về hiệu quả trong chăn nuôi gà
lấy trứng, ñồng thời khối lượng trứng cũng phản ánh sinh lực, sức sống của
gia cầm non. Ngoài yếu tố di truyền, khối lượng trứng còn phụ thuộc vào các
yếu tố như khối lượng cơ thể mái khi thành thục sinh dục, chế ñộ chăm sóc
nuôi dưỡng. hệ số di truyền về khối lượng trứng khá cao h
2
= 52%.
Theo Wyatt (1953) [62] h
2
= 45 – 75; theo Lerner và Cruden (1951)
[55]; theo Branch và Buchel (1978) [3] cho biết khối lượng trứng có hệ số di
truyền cao hơn sức ñẻ trứng, h
tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng của trứng hay ngược lại. Chỉ số này không
biến ñổi theo mùa (Bransch và Bilchel, 1978) [3]. Theo Ixmetnhiev (dẫn theo
Ngô Giản Luyện, 1994) [25] trứng của cùng một mái ñẻ ra, lúc còn non tròn
hơn lúc gà mái ñã già. Trứng gia cầm có thể phân biệt rõ ñầu to và ñầu nhỏ,
những trứng không có hình dạng như trên mà quá tròn, quá dài, thắt ngẫng ở
giữa ñều không ñược chọn làm trứng ấp do có ảnh hưởng không chỉ với cấu
tạo, chất lượng vỏ trứng mà còn ảnh hưởng ñến vị trí ñĩa phôi. Trong chăn
nuôi gia cầm sinh sản, chỉ số hình dạng của trứng là một chỉ tiêu ñể xem xét
chất lượng của trứng ấp, những quả trứng dài hoặc quá tròn ñều có tỷ lệ nở
thấp. Theo Orlov (1974) – dẫn theo Bạch Thị Thanh Dân (1998) [7] cho rằng,
chỉ số hình dạng có ý nghĩa nhất ñịnh ñến sự phát triển của phôi vì nó ảnh
hưởng ñến vị trí ñĩa phôi khi ấp và vị trí này ảnh hưởng ñến quá trình nở của
gia cầm.Theo nghiên cứu của Bạch Thị Thanh Dân và cộng sự (1998) [6] cho
biết trứng ngan có chỉ số hình dạng 1,35 – 1,42 cho tỷ lệ nở/ trứng ấp là
88,80%; nhỏ hơn 1,35 là 88,10%; lớn hơn 1,42 là 80,95%. Theo Lê Hồng
Mận và cộng sự (1989) [27] cho biết trứng gà Leghorn có chỉ số hình dạng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
15
1,38; trứng gà Rhode-Island-Red và Leghor là 1,4. Nguyễn Huy ðạt và cộng
sự (1996) – trích dẫn theo Ngô Thị Nga (2005) [32] cho biết khi nghiên cứu
xác ñịnh tính năng sản xuất của gà Goldline 54 cho thấy chỉ số hình dạng là
1,32 – 1,36.
Nguyễn Quý Khiêm (1996) [22] cho biết, trứng gà Tam Hoàng chỉ số
hình dạng trung bình 1,24 – 1,39 cho tỷ lệ nở cao hơn so với nhóm trứng có
chỉ số hình dạng nằm ngoài biên ñộ này.
Như vậy, mỗi loài ñều có chỉ số hình dạng ñặc trưng và những trứng
có hình dạng trung bình sẽ cho tỷ lệ nở cao; càng xa giá trị trung bình thì tỷ
lệ nở càng thấp.
2.5.4.3. ðộ dày vỏ trứng và mật ñộ lỗ khí
Vỏ trứng là lớp bảo vệ cho trứng tránh các tác ñộng cơ học, tránh sự
Trứng gà Mía ở tuần tuổi 38 có ñộ dày trung bình 0,33mm và ñộ chịu lực
2,88kg/cm
2
(Trịnh Xuân Cư và cộng sự, 2001) [4].
Theo Nguyễn Huy ðạt và cộng sự (2001) [8] cho biết trứng gà Lương
Phượng Hoa ở 38 tuần tuổi có ñộ dày vỏ trung bình 0,35mm và ñộ chịu lực
4,46kg/cm
2
. Nguyễn Quý Khiêm (1996) [22] cho biết trứng gà Tam Hoàng có
ñộ dày vỏ trứng trung bình 0,34 – 0,37mm, ñộ chịu lực ñạt 3,47kg/cm
2
.
Trên bề mặt vỏ trứng có các lỗ khí có khả năng khuyếch tán không khí
các lỗ khí này cho phép nước bay hơi ñi cũng như oxi từ bên ngoài thẩm thấu
vào trong trứng, khí cacbonic từ tronh thoát ra. Mặt trong lớp vỏ canxi rất ghồ
ghề gồm nhiều mỏm nhô ra khỏi bề mặt vỏ các mỏm này mềm hơn mặt ngoài và
dễ hòa tan dưới tác dụng hóa học khi phôi phát triển, ñây là nguồn cung cấp
canxi, photpho cho phôi. Vì vậy trong quá trình ấp nở trứng mỏng dần và dễ vỡ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
17
Qua nhiều nghiên cứu cho thấy các loài khác nhau có lỗ khí trên bề mặt
khắc nhau và phân bố không ñều. ðầu to có biến ñộng lỗ khí từ 77 – 144
lỗ/cm
2
, vùng giữa 106 – 131 và ñầu nhỏ biến ñộng 16 – 99 lỗ khí/cm
2
.
Schuberth và Ruhland (1978) [37] cho biết kết quả nghiên cứu của Raux trên
cơ sở ñã chứng minh ñược kích thước lỗ khí trên bề mặt trứng quá ít dẫn ñến
phá hoại trao ñổi khí, có tới 7600 số lỗ khí trên bề mặt trứng, mật ñộ lỗ khí
trắng. Chỉ số này ñược tính dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa tỷ số chiều cao