nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh lý bệnh cầu trùng gà tại hợp tác xã chăn nuôi thanh vân huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------

PHAN THỊ THANH VÂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH LÝ
BỆNH CẦU TRÙNG GÀ TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI
THANH VÂN HUYỆN TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHAN THỊ THANH VÂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH LÝ
BỆNH CẦU TRÙNG GÀ TẠI HỢP TÁC XÃ THANH VÂN
HUYỆN TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60.64.01.01
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN THỌ

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN

Hà Nội, ngày .... tháng ..... năm 2015
Học viên

Phan Thị Thanh Vân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ iii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1

2.

Mục đích ...................................................................................................... 2

3.

Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 2



2.2

Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 25

2.3

Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 25

2.4

Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu .................................................... 26

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 36
3.1.

Khảo sát tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở một số đàn gà Ai cập, gà lương
phượng nuôi tại hợp tác xã chăn nuôi Thanh Vân huyện Tam Dương
tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................................ 36

3.2.

Một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng gà ............................. 51

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................... 70

Hemoglobin

HC

Hồng cầu

HE

Heamatoxylin – Eosin

LHbBQ

Lượng huyết sắc tố bình quân

NĐHbBQ

Nồng độ huyết sắc tố bình quân

Nxb

Nhà xuất bản

SMKT

Số mẫu kiểm tra

SMN

Số mẫu nhiễm


Số bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng trên một số đàn gà tại hợp tác xã
chăn nuôi Thanh Vân. ............................................................................. 36
Bảng 3.2 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà tại hợp tác xã chăn nuôi
Thanh Vân............................................................................................... 38
Bảng 3.3 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng gà theo các phương thức chăn nuôi ...................... 41
Bảng 3.4 Cường độ nhiễm cầu trùng ở gà Ai cập và gà Lương Phượng theo các
phương thức chăn nuôi ............................................................................ 43
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm 5 loài cầu trùng ở gà Ai Cập và gà Lương Phượng ............ 45
Bảng 3.6 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà theo mùa vụ ................................ 48
Bảng 3.7 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà theo trạng thái phân .................... 50
Bảng 3.8 Kết quả nghiên cứu triệu chứng lâm sàng ở gà mắc bệnh cầu trùng ........ 53
Bảng 3.9 Bệnh tích đại thể trên gà Ai Cập và gà Lương Phượng bị mắc bệnh
cầu trùng ở các tuần tuổi khác nhau ......................................................... 55
Bảng 3.10 Bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà bị bệnh cầu trùng .................. 57
Bảng 3.11 Tần suất xuất hiện các giai đoạn phát triển của cầu trùng gà trên tiêu
bản vi thể các cơ quan gà bệnh ................................................................ 60
Bảng 3.12 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ hồng cầu của gà Lương
phượng (4 tuần tuổi) ................................................................................ 61
Bảng 3.13 Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu hệ bạch cầu của gà Lương Phượng (4
tuần tuổi) ................................................................................................. 62
Bảng 3.14 Kết quả nghiên cứu hàm lượng protein huyết thanh của gà Lương
Phượng (4 tuần tuổi)................................................................................ 65
Bảng 3.15 So sánh tỷ lệ nhiễm cầu trùng giữa lô Đối chứng và các lô có sử
dụng kháng sinh phòng cầu trùng ............................................................ 68


3.10b

Công

thức

bạch

cầu

của



Lương

phượng

(4 tuần tuổi) mắc bệnh cầu trùng.......................................................... 64
Biểu đồ 3.11a Các tiểu phần Protein của gà Lương phượng bình thường ............. 66
Biểu đồ 3.11b Các tiểu phần Protein của gà Lương phượng (4 tuần tuổi) mắc
bệnh cầu trùng ..................................................................................... 66
Biểu đồ 3.12 So sánh tỷ lệ nhiễm cầu trùng giữa lô Đối chứng và các lô có sử
dụng kháng sinh phòng cầu trùng ........................................................ 68

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii



Page 1


2. Mục đích
- Hiểu rõ được thực trạng, diễn biến của bệnh cầu trùng trên một số đàn gà
Ai cập và ,đàn gà Lương Phượng theo dõi tại hợp tác xã chăn nuôi Thanh Vân
huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc qua xét nghiệm phân.
- Làm rõ các đặc điểm biến đổi bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng gà qua
quan sát triệu chứng lâm sàng, mổ khám quan sát bệnh tích đại thể và quan sát bệnh
tích vi thể trên tiêu bản.

3.Ý nghĩa của đề tài
- Kết quả của đề tài giúp người chăn nuôi phát hiện sớm, chẩn đoán nhanh và
chính xác về bệnh cầu trùng gà để có biện pháp điều trị kịp thời.
- Cung cấp những thông tin cơ sở cho việc phòng bệnh cầu trùng ở gà và so
sánh hiệu lực phòng bệnh của một số loại thuốc phòng trị cầu trùng.
-Kết quả của đề tài là tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn trong nghiên
cứu bệnh cầu trùng gà ở hợp tác xã chăn nuôi Thanh vân nói riêng và trong chăn
nuôi nói chung.
.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số đặc điểm của cầu trùng
1.1.1 Cấu trúc của Oocyst cầu trùng


residuum)
11. Lớp vỏ ngoài (Outer layer of
Oocyst wall)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


Oocyst màu sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt. Lớp vỏ
ngoài thường nhẵn, cũng có loài xù xì (E. spinosa). Vỏ được chia thành 2 lớp: Vỏ
ngoài dày, vỏ trong mỏng. Vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời nhau bằng cách làm
nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng acid H2SO4
Vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớp Lipid kết hợp với protein
để tạo nên khúc xạ kép (Lipoprotein). Lớp trong của vỏ Oocyst chiếm 80% gồm:
một lớp Glycoprotein (dày 90 µm), được bao bọc bởi một lớp Lipid dày 10 µ m. Lớp
Lipid chủ yếu là Phospho lipid, chính lớp này bảo vệ Oocyst cầu trùng chống lại sự
tấn công về mặt hóa học.
Một số loài cầu trùng ở phía đầu nhọn có một cái nắp khúc xạ (Micropyle
cap). Nắp này là vị trí có khe hở của màng bao quanh Macrogamete khi thụ tinh.
Sau khi thụ tinh thì khe hở đóng lại và vì vậy nhiều loài cầu trùng không thấy
Micropyle nữa.
1.1.2 Vòng đời phát triển của cầu trùng.
Chu kỳ sinh học của cầu trùng rất phức tạp. Tuy nhiên, vòng đời phát triển
của cầu trùng giống Eimeria đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Chu kỳ sinh học của
cầu trùng giống Eimeria gồm 3 giai đoạn: giai đoạn sinh sản vô tính (Schizogonie),
giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie) và giai đoạn sinh sản bào tử
(Sporogonie). Hai giai đoạn đầu thực hiện trong tế bào biểu mô ruột (Endogenic)
còn giai đoạn thứ ba diễn ra ở ngoài cơ thể vật chủ (Enxogenic).

Merozoite). Khi các tế bào biểu bì nơi cư trú bị phá hủy thì các Merozoite lập tức
tấn công sang các tế bào biểu bì mới và quá trình phát triển này được lặp lại như cũ.
Đến đây các ký sinh này thuộc thế hệ thứ hai và được gọi là Schizont 2.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


Tùy theo các loài cầu trùng và vật chủ có thể hình thành tiếp các thế hệ
Schizont 3, Schizont 4,…một cách ồ ạt theo cấp số nhân kiểu phản ứng dây chuyền
nguyên tử làm cho hàng loạt tế bào biểu bì của vật chủ bị phá vỡ gây tổn thương
nặng nề cho niêm mạc nơi bị nhiễm.
Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai đoạn sinh sản vô tính khác nhau, để
hình thành nên các thể phân lập và số thế hệ thể phân lập tùy theo loài. Sau khi kết
thúc giai đoạn sinh sản vô tính chúng chuyển sang giai đoạn sinh sản hữu tính.
+ Sinh sản hữu tính (Gametogonie)
Giai đoạn sinh sản hữu tính bắt đầu phát triển từ thể phân lập thế hệ cuối
cùng của cầu trùng. Sau một số đợt sinh sản vô tính (tùy loài cầu trùng), các
Schizont thế hệ 1, 2, 3,.. chuyển sang sinh sản hữu tính và bắt đầu tạo ra các thể
Gamet có hình dạng giống Schizont nhưng phát triển hoàn toàn khác. Từ thể phân
lập thế hệ cuối cùng chúng phân chia thành các thể phân đoạn và xâm nhập vào các
tế bào biểu bì ký chủ, biến thành các thể sinh dưỡng. Các thể sinh dưỡng này lại
tiếp tục phát triển tạo nên các giao tử đực (Microgametocyte) và giao tử cái
(Macrogametocyte). Sau đó các tế bào giao tử cái biến thành những tế bào sinh dục
cái lớn, ít hoạt động và có lỗ noãn.
Nhờ 2 lông roi, giao tử đực di chuyển đến gặp giao tử cái, chui vào giao tử
cái qua lỗ noãn (Micropyle). Trong giao tử cái diễn ra quá trình đồng hoá nhân và
nguyên sinh chất để tạo thành hợp tử. Hợp tử phân tiết một màng bao bọc bên
ngoài, lúc này nó được gọi là noãn nang (Oocyst) có hình bầu dục, hình tròn hoặc

Khi Oocyst theo phân ra ngoài, trong lớp vỏ bọc bên ngoài đã chứa đầy
nguyên sinh chất. Ở ngoại cảnh, gặp điều kiện thuận lợi như nhiệt độ, độ ẩm thì chỉ
sau vài giờ trong nguyên sinh chất đã xuất hiện khoảng sáng và nguyên sinh chất
bắt đầu phân chia. Sau 13 – 48 giờ tùy vào từng loài cầu trùng nguyên sinh chất sẽ
hình thành 4 túi bào tử (Sporocyst). Trong mỗi túi bào tử, nguyên sinh chất lại phân
chia, kéo dài ra tạo thành 2 bào tử con (Sporozoite). Lúc này, trong Oocyst đã hình
thành 8 bào tử con và trở thành Oocyst có sức gây bệnh. Giai đoạn sinh sản bào tử
kết thúc. Những Oocyst có sức gây bệnh lẫn vào thức ăn, nước uống và được gà
nuốt vào trong đường tiêu hóa.
Trong quá trình sinh sản bào tử, đối với cầu trùng thuộc giống Eimeria, từ
mỗi nang trứng (Oocyst) hình thành 4 tiền bào tử (Sporozoite), trong mỗi túi bào tử
lại chứa 2 thể bào tử (Sporoblast). Tất cả 8 thể bào tử được bao bọc xung quanh bởi
một vỏ cứng dày gồm hai lớp gọi là bào tử nang (Sporocyst), kết thúc giai đoạn 3
của quá trình phát triển cầu trùng. Chỉ có các Oocyst sau khi trở thành Oocyst gây
bệnh mới có khả năng gây bệnh và truyền bệnh từ gà này sang gà khác,
(N.A.Kolapxki, P.I. Paskin, 1980).
Chu trình phát triển của giống cầu trùng Isospora hoàn toàn giống như ở
giống Eimeria. Chỉ khác là trong giai đoạn sinh sản bào tử ở ngoài cơ thể, trong mỗi
Oocyst chỉ hình thành 2 túi bào tử (Sporozoite) chứ không phải là 4 bào tử như
Eimeria. Nhưng trong mỗi túi bào tử lại hình thành ra 4 thể bào tử, tất cả được bao
bọc chung bởi một lớp vỏ cứng dày 2 lớp. Bào tử nang được hình thành cũng chứa
8 thể bào tử, kết thúc giai đoạn phát triển sinh sản bào tử cũng giống như Eimeria.
1.1.3 Tính chuyên biệt của cầu trùng
Bệnh cầu trùng khác với các bệnh do vi khuẩn và virus về bản chất tự giới
hạn trong quá trình sinh trưởng và phát triển của nó. Điều đó có được là do tính
chuyên biệt của cầu trùng.
Tính chuyên biệt của cầu trùng là sự thích nghi phức tạp và lâu dài của cầu
trùng với cơ thể ký chủ hoặc cụ thể hơn đối với các cơ quan, các mô bào hay tế bào

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Cầu trùng và bệnh cầu trùng đã được phát hiện từ năm 1863 – Rivolta là
người phát hiện ra một loại ký sinh trùng có trong phân gà. Năm 1864 Eimeria đã
xác định đó là nguyên sinh động vật sinh sản theo bào tử thuộc lớp Sporozoa, bộ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


Cocoidie, họ Eimeriaidae. …
Levine D.L (1925) đã phân loại cầu trùng như sau:
Ngành nguyên sinh động vật Protozoa.
Lớp Sporozoasida
Phân lớp Coccidiasina
Bộ Eucoccidiorida
Phân bộ Eimeriorina
Họ Eimeriidae
Giống Eimeria và Isospora
Năm 1875 người ta đã xác nhận kết quả nghiên cứu của Eimeria và đề nghị đặt
tên cho loại ký sinh trùng này là Eimeria. Từ đó cho đến nay nhiều loài cầu trùng khác
đã được phát hiện trên các loài gia súc, gia cầm khác nhau: Thỏ, ngan, ngỗng, lợn, chó,
mèo,… Sự ký sinh của cầu trùng có tính chất chuyên biệt trên mỗi ký chủ, thậm chí
trên các cơ quan, mô bào, tế bào nhất định. Vì thế các nhà khoa học đã thống nhất lấy
tên chung cầu trùng và thêm vào tên của loại gia súc, gia cầm để gọi tên bệnh như: cầu
trùng gà, cầu trùng bê nghé, cầu trùng thỏ, cầu trùng lợn,…
Riêng về gà, đến nay trên Thế giới đã xác định có khoảng 12 loài Eimeria.
Trong đó có 9 loài đã được xác định rõ tên, kích thước, màu sắc: Eimeria tenella,
Eimeria acervulina, Eimeria mitis, Eimeria brunetti, Eimeria necatrix, Eimeria
maxima, Eimeria praecox, Eimeria hagani, Eimeria mivatti.
Sau này, một số tác giả khác ở Trung Âu và Liên Xô (cũ) như Yakimoff, Kotlan

nhưng không chịu được nhiệt độ cao và ánh nắng chiếu trực tiếp.
Cầu trùng sống được ở sân chơi ngoài trời 14 tuần và tồn tại lâu trong đất ở
độ sâu 5 – 7 cm. Ở trong đất, Oocyst duy trì sức sống từ 4 – 9 tháng, ở sân chơi râm
mát từ 15 – 18 tháng (Horton Smith, 1963).
Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008), khi so sánh khả năng đề kháng
với nhiệt độ cao của Oocyst trước và sau khi hình thành bào tử N.Glullough (1952)
thấy rằng: Ở nhiệt độ cao chúng có khả năng đề kháng như nhau. Cụ thể là: Chúng
đều bị chết ở 400C sau 96 giờ, ở 450C sau 3 giờ và ở 500C sau 30 phút.
Khi Oocyst theo phân ra ngoài môi trường, ẩm độ có vai trò quan trọng ảnh
hưởng đến thời gian hình thành bào tử và khả năng tồn tại của Oocyst cầu trùng.
Goodrich H.P (1994) đã kết luận: Lớp vỏ ngoài cùng đã giữ cho Oocyst
không bị thấm chất lỏng nhưng nó lại dễ nứt do điều kiện khô hạn.
Ellis C.C (1986) cho biết: Khi nhiệt độ không thay đổi Oocyst sẽ bị chết khi ẩm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


độ giảm. Nhiệt độ từ 18 – 400C, ẩm độ 21 – 30% thì Oocyst dễ bị chết sau 4 – 5 ngày.
* Nghiên cứu về ảnh hưởng của các tia tử ngoại đến sức sống của cầu trùng
Theo nghiên cứu của Fish (1932) ở phòng thí nghiệm thấy, Oocyst bị tiêu
diệt khi chiếu tia tử ngoại vừa phải (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008).
Cũng theo Warner D.E (1933), Oocyst tồn tại 18 tuần trong đất râm mát một
phần, 21 tuần trong đất râm mát hoàn toàn. Song ánh nắng chiếu trực tiếp tác động
gây hại đến Oocyst, nhưng cỏ dại đã bảo vệ chúng tránh tia X (Long P.L, 1979).
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Các nhà nghiên cứu dự đoán bệnh cầu trùng gà đã có từ rất lâu trong chăn
nuôi hộ gia đình. Từ thời Pháp thuộc người ta đã thấy gà có những triệu chứng như:
ỉa ra máu, khi mổ gà chết thì thấy hai manh tràng sưng to giống với bệnh tích của

Lê Tuyết Minh (1994) đã nghiên cứu về tình hình nhiễm Eimeria và bệnh
cầu trùng gà ở một số trại gà tại một số vùng của Hà Nội đã xác định có 4 loài cầu
trùng trên gà thịt là: E. tenella, E. maxima, E. mitis, E. necatrix.Vũ Đình Chính và
cs (1977) nói về tình hình bệnh cầu trùng gà và phòng trị bệnh bằng Furazolidon.
1.3 Những hiểu biết về bệnh cầu trùng gà
1.3.1 Các loài gây bệnh trên gà đã được nghiên cứu
Có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về các loài cầu trùng gây bệnh cầu trùng trên
các loài gia súc, gia cầm khác nhau tuy nhiên thì những nghiên cứu, công bố về loài
cầu trùng gây bệnh trên gà và thỏ được đề cập đến nhiều nhất.
+ Loài E. acervulina (Tyzzer, 1929): Loài này ký sinh ở đoạn đầu của ruột
non của gà và còn ký sinh ở ruột gà rừng Gallus lafayettei ở Srilanka. Oocyst có
hình trứng, vỏ nhẵn, kích thước 16,0 - 20,3 x 12,7 - 16,3µm. Oocyst có hai lớp vỏ,
không có Micropyle, có một hạt cực, không có thể cặn. Sporocyst có hình trứng có
thể Stieda, không có thể cặn. Thời gian hình thành bào trùng là một ngày.
E. acervulina gây bệnh nhẹ nhưng nếu có nhiều Oocyst có thể gây nên những
bệnh tích trầm trọng và gây chết gà. Thời gian nung bệnh khoảng 4 ngày và bệnh
tích chủ yếu trên ruột: làm thành ruột non dày lên và viêm catarr, ít khi xuất huyết.
Oocyst nằm trong ruột tạo nên những điểm màu trắng hay xám hoặc lan rộng ở mặt
ruột non.
+ Loài E. brunetti (Johnson, 1930): Đây là loài phân bố rộng trên gà. Quá
trình sinh sản sớm nhất xảy ra ở toàn ruột non. Các quá trình sinh sản vô tính sau
đó như Meront và giao tử cái xảy ra ở đoạn cuối ruột non, trực tràng, manh tràng
và lỗ huyệt.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


Oocyst của loài E. brunetti có hình trứng, kích thước 20,7 - 30,3 x 18,1-24,2

Page 13


Sporocyst phá vỡ vỏ của Oocyst ở diều và dạ dày tuyến. Rất nhiều Sporozoite
được giải phóng di chuyển tới tá tràng trong vòng 20 phút sau khi ăn, chúng xâm
nhập sâu vào biểu mô và tế bào tuyến của đoạn đầu và đoạn thứ 3 của ruột non.
E. mivati gây bệnh nặng hơn E. acervulina nhưng cũng là loài gây bệnh nhẹ,
tỷ lệ tử vong không quá 10%.
+ Loài E. necatrix (Tyzzer, 1929): Phân bố rộng trên thế giới. Giai đoạn sinh
sản vô tính thứ nhất và thứ hai xảy ra ở ruột non, giai đoạn sinh sản vô tính thứ 3,
tiền giao tử và giai đoạn sinh giao tử xảy ra ở ruột già.
Oocyst hình bầu dục, kích thước 13 – 20 x 13,1 - 18,3µm, vỏ noãn nang nhẵn
không màu, gồm hai lớp vỏ, không có lỗ noãn, có hạt cực. Sporocyst hình trứng, có
thể Stieda, không có thể cặn. Thời gian sản sinh bào tử là 24 - 36 giờ.
Bên cạnh E. tenella, E. necatrix gây bệnh nặng nhất và là một loai quan
trọng ở gà. Nhiều nơi tác hại do E. necatrix gây thiệt hại nhiều hơn E. tenella. Một
số ý kiến cho rằng E. necatrix gây bệnh mãn tính hơn E. tenella. Thực tế hoàn toàn
không phải vậy bởi vì E. necatrix xâm nhập vào sâu tế bào ruột và thời gian lâu
hơn do đó chúng gây bệnh chậm hơn.
+ Loài E. praecox (Tyzzer, 1929): Loài này phân bố rộng, định vị trên 1/3
phía trên ruột non của gà.
Oocyst hình bầu dục, kích thước 16,6 - 27,7 x 14,8 - 19,4µm, không màu,
không có lỗ noãn. Thời gian sản sinh bào tử là 24 – 36 giờ. Loài này ký sinh ở đoạn
đầu ruột non. Giai đoạn sinh sản xảy ra ở tế bào biểu mô nhung mao ruột thường
dọc theo một phía của nhung mao và ở phía dưới của nhân tế bào, có 3 hoặc 4 quá
trình sinh sản vô tính. Quá trình thứ hai xảy ra ở 32 giờ sau khi nhiễm. Sự phát triển
sau đó không tuần từ. Hai giai đoạn sinh sản vô tính và hữu tính xảy ra song song.
+ Loài E. tenella (Orlov, 1975): Loài này phổ biến ở manh tràng gia cầm trên
khắp thế giới. Oocyst hình bầu dục, kích thước 14,2 - 20,0 x 9,5 - 24,8 µm không có
lỗ noãn, màu xanh nhạt. Sporocyst hình trứng, không có thể cặn. Thời gian sản sinh

Nghiên cứu về vấn đề này N.A. Kolapxki, P.I. Paskin (1980), loài gặm
nhấm, côn trùng cũng làm lây lan bệnh rộng. Điều này được Lê Minh và cs (2008)
làm sáng tỏ khi nhóm tác giả này nghiên cứu khả năng mang Oocyst cầu trùng của
các động vật có ở xung quanh chuồng nuôi. Tất cả các động vật và côn trùng đều có
khả năng mang mầm bệnh trong đó ở kiến là 27,27%, ruồi là 22,22% và gián là
16,67%. Vì vậy tác giả đã sơ bộ kết luận các loài côn trùng như: Gián, chuột, ruồi,..

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 15


là tác nhân mang Oocyst cầu trùng từ bên ngoài vào.
Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996), khi Oocyst bị ruồi nuốt vào, trong đường
tiêu hoá của ruồi, chúng vẫn sống và còn khả năng gây bệnh trong vòng 24 giờ.
Về sự biến động của bệnh theo mùa vụ, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)
sau khi tập hợp các nghiên cứu của một số tác giả đã rút ra kết luận: Bệnh cầu trùng
gà phân bố không đồng đều qua các tháng trong năm. Vào những tháng có khí hậu
ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt độ thích hợp từ 18 – 350C bệnh thường xuất hiện và dễ
bùng phát hơn các tháng khác. Vì vậy, ở nước ta mùa xuân và mùa hè là hai mùa có
tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao hơn mùa đông và mùa thu.
* Tuổi của gà:
Tuổi gà cũng là yếu tố cần chú ý trong đặc điểm dịch tễ của bệnh.
Đào Hữu Thanh và cs (1978) đã nhận xét, bệnh cầu trùng gà có tính lây
lan mạnh, đặc biệt ở gà dưới 2 tháng tuổi, được coi như một bệnh truyền nhiễm
của gà con 10 - 49 ngày tuổi. Theo Hồ Thị Thuận (1985), gà nuôi công nghiệp ở
một số tỉnh phía Nam nhiễm cầu trùng chủ yếu ở giai đoạn 3 - 6 tuần tuổi.
* Điều kiện chuồng trại và vệ sinh thú y
Chuồng trại chăn nuôi là yếu tố quan trọng liên quan đến dịch tễ bệnh cầu trùng
gà. Nuôi gà trong lồng và nuôi trên nền chuồng có tỷ lệ nhiễm cầu trùng khác nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status