KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI VÀ MỘT SỐ BỆNH TRÊN HEO CON THEO MẸ TẠI MỘT TRẠI CHĂN NUÔI THUỘC PHƯỜNG TÂN BIÊN – TP. BIÊN HÒA - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI VÀ MỘT
SỐ BỆNH TRÊN HEO CON THEO MẸ TẠI MỘT TRẠI
CHĂN NUÔI THUỘC PHƯỜNG TÂN BIÊN – TP. BIÊN HÒA

Sinh viên thực hiện: LĂNG ĐÌNH THĂNG
Lớp

: DH07CN

Ngành

: Chăn Nuôi

Niên Khóa

: 2007 – 2011

Tháng 08/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y


Con xin tỏ lòng biết ơn vô hạn tới cha mẹ và gia đình, những người đã hết
lòng vì con.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Th.S Đỗ Vạn Thử, đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em suốt thời
gian thực hiện đề tài.
Thành kính biết ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi – Thú Y
Bộ môn Cơ Thể Ngoại Khoa, cùng quý thầy cô đã tận tình chỉ dạy và truyền
đạt những kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập.
Chân thành cảm ơn
Chủ trại, kĩ thuật, cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trại đã nhiệt tình
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
Xin cảm ơn
Các bạn trong và ngoài lớp Chăn Nuôi 33 đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.

ii


TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện từ ngày 15/01/2011 đến ngày 15/05/2011 tại một trại
chăn nuôi heo tại Biên Hòa với mục đích khảo sát khả năng sinh sản của heo nái và
theo dõi một số bệnh trên đàn heo con theo mẹ.
Kết quả khảo sát khảo sát khả năng sinh sản của heo nái và theo dõi một số
bệnh trên đàn heo con theo mẹ của 85 ổ gồm: lứa 1, lứa 2, lứa 3 và lớn hơn hoặc
bằng lứa 4.
Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản trên heo nái và một số bệnh trên
đàn heo con theo mẹ, bình quân của 85 ổ được ghi nhận như sau: Số heo đẻ ra trên ổ
là 10,54 con/ổ, số heo con sơ sinh còn sống là 10,15 con/ổ, trọng lượng toàn ổ heo

2.1.5 Tổ chức nhân sự .................................................................................................3
2.2Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn heo tại trại ....................................................3
2.2.1 Heo nái ...............................................................................................................3
2.2.1.1 Nái khô và hậu bị chờ phối .............................................................................3
2.2.1.2 Nái mang thai ..................................................................................................4
2.2.1.4 Heo con ...........................................................................................................6
2.2.1.5 Heo thịt ............................................................................................................7
2.3 Quy trình vệ sinh phòng bệnh tại trại ....................................................................8
2.3.1 Quy trình vệ sinh ................................................................................................8
2.3.2 Quy trình tiêm phòng .........................................................................................9

iv


2.4 Cơ sở lý luận .........................................................................................................9
2.4.1. Một số tính trạng đặc trưng cho sức sinh sản của nái .......................................9
2.4.1.1. Ngoại hình thể chất ........................................................................................9
2.4.1.2. Tuổi phối lần đầu .........................................................................................10
2.4.1.3. Tuổi đẻ lứa đầu.............................................................................................10
2.4.1.4. Số lứa đẻ của nái trên năm ...........................................................................11
2.4.1.5. Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ ....................................................................11
2.4.1.6. Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh .......................................................11
2.2.1.7. Số heo con chọn nuôi trên ổ .........................................................................12
2.2.1.8. Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ .............................................................12
2.4.2 Sơ lược về đặc điểm sinh lý của heo con .........................................................13
2.4.2.1 Đặc điểm sinh trưởng – phát dục của heo con ..............................................13
2.4.2.2 Đặc điểm về miễn dịch của heo con .............................................................13
2.4.2.3 Đặc điểm tiêu hóa ở heo con theo mẹ ...........................................................15
2.4.2.4 Đặc điểm về điều tiết thân nhiệt heo con ......................................................15
2.4.3 Một số bệnh thường gặp trên heo con theo mẹ ................................................16

4.1.2 Số heo con sơ sinh còn sống ............................................................................25
4.1.3 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống và trọng lượng bình quân heo
con sơ sinh còn sống .................................................................................................27
4.1.4 Số heo con chọn nuôi .......................................................................................29
4.5 Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi và trọng lượng bình quân heo con chọn
nuôi ............................................................................................................................30
4.6 Số heo con cai sữa ...............................................................................................32
4.7 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa và trọng lượng bình quân heo con cai sữa ....
...................................................................................................................................34
4.8 Tỷ lệ heo con tiêu chảy .......................................................................................36
4.9 Tỷ lệ heo con viêm đường hô hấp .......................................................................37
4.10 Tỷ lệ heo con bị viêm khớp ...............................................................................39
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................41
5.1 Kết luận ...............................................................................................................41
5.2 Đề nghị ................................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................42

vi


PHỤ LỤC ..................................................................................................................44

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng cám 116 ................................................................4
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng cám 118 ................................................................5
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng cám Jolie 2 ............................................................7
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng cám 110 và 112 ....................................................8

Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ heo con tiêu chảy ..........................................................................37
Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ heo con viêm đường hô hấp ........................................................ 38
Biểu đồ 4.10 Tỷ lệ heo con viêm khớp .....................................................................39

ix


DANH SÁCH NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
E.coli

: Escherichia coli

PRRS

: Porcine Reprodutive Respiratory Syndrome

FMD

: Foot and mouth disease

X

: Trung bình

SD

: Standard Deviation

TSTK


TLBQHCCN

: Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi

SHCCS

: Số heo con cai sữa

TLTOHCCS

: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa

TLBQHCCS

: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa

HCKS

: Heo con khảo sát

HCTC

: Heo con tiêu chảy

HCVP

: Heo con viêm phổi

HCVK


1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát khả năng sinh sản của heo nái và một số bệnh trên heo con theo mẹ
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi, thu thập số liệu về khả năng sinh sản của heo nái và một số bệnh trên heo
con theo mẹ

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại
2.1.1 Lịch sử hình thành
Trại được thành lập cách đây 10 năm với quy mô 200 nái. Hiện nay trại
chuyên sản xuất cung cấp heo thịt cho thị trường trong tỉnh và ngoài tỉnh
2.1.2 Vị trí địa lý
Trại được xây dựng tại phường Tân Biên – Tp.Biên Hòa, trại nằm trên vùng
đất có diện tích 10.000 m2 , vì trại nằm gần khu dân cư và ngay sát mặt đường nên
việc phòng bệnh cho heo kém hiệu quả.
2.1.3 Thiết kế chuồng trại
Trại gồm 5 dãy chuồng, dãy heo nái bầu, dãy chờ phối, dãy nái đẻ, dãy heo
con, dãy heo thịt. giữa các dãy có một khoảng cách nhất định. Tất cả các dãy
chuồng được thiết kế theo kiểu nóc đôi nhằm tạo sự thông thoáng cho chuồng nuôi,
trên nóc mỗi dãy chuồng đều có vòi phun sương, bên trong có hệ thống quạt nhằm
tạo sự thông thoáng và giảm nhiệt. Các dãy chuồng có hệ thống dẫn chất thải về
hầm biogas xử lý.
2.1.4 Cơ cấu đàn
Tính đến ngày 20/01/2010, cơ cấu đàn của trại gồm:
Tổng đàn

2.1.5 Tổ chức nhân sự
Trại gồm 8 người, trong đó:
Kĩ thuật

: 1 người trình độ trung cấp

Công nhân khu nái bầu, nái đẻ

: 3 người

Công nhân khu heo con cai sữa

: 2 người

Công nhân khu heo thịt

: 2 người

2.2Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn heo tại trại
2.2.1 Heo nái
2.2.1.1 Nái khô và hậu bị chờ phối
Được nhốt theo chuồng cá thể, máng ăn được làm bằng kim loại và được sử
dụng cho từng cá thể, phía trên đỉnh đầu có lắp hệ thống núm uống.
Heo hậu bị khi đạt trọng lượng từ 120 đến 130 kg và lên giống lần 2 sẽ cho
phối
Heo nái khô sau khi được chuyển về khu chờ phối thì được cho ăn tăng dần,
cụ thể như sau:


Ngày 1: Cho ăn 2 kg/ngày

1 – 4 tuần: Cho ăn 1,5 – 1,6 kg/con/ngày



5 – 10 tuần: Cho ăn 2 – 2,5 kg/con/ngày



11 – 13 tuần: Cho ăn 2,5 – 3,5 kg/con/ngày



14 – 15 tuần: Cho ăn thức ăn giảm dần, vào khoảng 3 ngày trước khi sinh thì

giảm mạnh lượng thức ăn. Chăm sóc sức khỏe heo mẹ một cách kĩ càng, tuyệt đối
không để heo mẹ ốm bệnh. Chuyển heo mẹ lên chuồng đẻ trước khi sinh một tuần.
Heo nái mang thai được cho ăn thức ăn 116 của công ty Guyomarc’H Việt Nam.
Thành phần dinh dưỡng của cám 116 được trình bày qua bảng 3.1
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng cám 116
Thành phần
Năng lượng trao đổi (Min)

2900

Kcal/Kg

Protein thô (Min)

14,0


%

Methionin (Min)

0,2

%

Độ ẩm (Max)

13,0

%

Hoocmon

Không có

2.2.1.3. Nái nuôi con
Trước khi sinh 5 – 7 ngày, heo nái mang thai được chuyển lên chuồng nái đẻ,
theo dõi vệ sinh hàng ngày. Sau khi sinh nái được thục rửa tử cung bằng dung dịch
nước muối sinh lý pha với Penicillin vào 3 ngày đầu sau khi sinh, sau khi thục rửa
tử cung được 1 giờ thì đặt viên thuốc Bio – Vagilox 5 g vào âm đạo để phòng chống

4


viêm tử cung. Nái sau khi sinh xong thì được tiêm 2 ml Lutalyse để phòng chống
sót nhau. Đối với những nái có sức khỏe yếu sau khi sinh thì cần truyền dịch, duch
dịch gồm: 500 ml dung dịch Glucose 5% +10 ml Nova – Calcium + 10 ml Catosal

Năng lượng trao đổi (Min)

3000

Protein thô (Min)

16

%

Xơ thô (Max)

6

%

Canxi (Min – Max)

0,8 – 1,2

%

Phospho tổng số (Min)

0,7

%

NaCl (Min – Max)



2.2.1.4 Heo con
Heo con sau khi sinh ra được phủ toàn thân bằng một lớp bột Boat Litter
Conditioner Mistral nhằm làm khô và giữ ấm cho cơ thể, chống bị viêm rốn. Heo
con được cắt rốn, bấm răng sau khi sinh và được sưởi ấm bằng đèn, cho bú tự do.
Lúc 1 ngày tuổi heo con được cắt đuôi và bấm số tai, loại bỏ những con có
trọng lượng dưới 1kg
Lúc 2 ngày tuổi heo con được tiêm 1 ml Bio – Fe và 1 ml AD 3 E.
Lúc 7 ngày tuổi heo con được tiêm 2 ml Bio – Fe và 1 ml AD 3 E, tiến hành
thiến những con heo đực.
Lúc 10 ngày tuổi tập ăn cho heo con bằng cám Jolie 1 của công ty
Guyomarc’H Việt Nam.
Trong thơi gian heo con theo mẹ thì không tắm cho heo con, phải theo dõi
thường xuyên và phát hiện kiệp thời những con có biểu hiện bệnh để có biện pháp
điều trị tích cực
Heo con cai sữa lúc 30 ngày tuổi, cho ăn cám Jolie 2 của công ty
Guyomarc’H Việt Nam. Thành phần dinh dưỡng cám Jolie 2 được trình bày qua
bảng 3.3

6


Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng cám Jolie 2
Thành phần
Năng lượng trao đổi (Min)

3.200

Kcal/Kg


Lysin (Min)

1,3

%

Methionin (Min)

1,3

%

Độ ẩm (Max)

13,0

%

Hoocmon

Không có

Colistine (Max)

100

ppm

2.2.1.5 Heo thịt
Khi heo cai sữa được 60 ngày tuổi và tiêm phòng đầy đủ quy trình vacxin thì


Xơ thô (Max)

7

4,5

%

Canxi (Min – Max)

0,8 – 1,2

0,8 – 1,2

%

Phospho tổng số (Min)

0,6

0,6

%

NaCl (Min – Max)

0,2 – 1,0

0,2 – 1,0


Kcal/Kg

2.3 Quy trình vệ sinh phòng bệnh tại trại
2.3.1 Quy trình vệ sinh
Sau mỗi lần chuyển heo, chuồng trại được vệ sinh sạch sẽ bằng nước, sau đó
sát trùng bằng dung dịch Formol 5 % hoặc Biodine rồi để trống chuồng 6 ngày
trước khi chuyển heo khác lên.
Định kỳ sát trùng toàn trại vào lúc 15 giờ vào các ngày thứ 2, thứ 5và thứ
thứ 7 hằng tuần.
Trước mỗi cổng vào các dãy chuồng có hố sát trùng có chứa Formol 5 %,
công nhân có đồ bảo hộ lao động và không tự ý đi qua giữa các dãy chuồng.
Khách tham quan, xe vận chuyển đều phải sát trùng trước khi vào trại, khách
tham quan cần thực hiện đầy đủ nội quy của trại như: sát trùng, mặc đồ bảo hộ lao
động của trại, đi vào hố sát trùng trước khi vào các dãy chuồng.

8


2.3.2 Quy trình tiêm phòng
Quy trình tiêm phòng tại trại được trình bày qua bảng 3.5
Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng vacxin
Tuổi tiêm phòng
14 Ngày
21 Ngày
28 Ngày
Heo con

Heo nái


FMD + Dịch
tả
Parvovirus
Leptospira
Dịch tả
FMD
Parvovirus
Leptospira
Aujeszky’s

Loại Vacxin
BSK – PS 100
Mycoflex +
Circoflex
Coglapest
Mycoflex +
Circoflex
Coglapest
PR – Vacplus
Aftopor
Litter Guard
LT – C
Aftopor +
Coglapest

Liều (ml/liều)
2

Farrow Sure B


Hầu hết các tính trạng đều có thể xác định bằng đo lường, một số tính trạng
khác có thể xác định bằng mắt. Ta có thể biết được tính trạng tốt thể hiện qua ngoại
hình như: đôi chân cứng cáp, mắt linh hoạt, mông nở, bụng thon, đầu cổ vai ngực
cân đối đặc biệt là cơ quan liên quan đến khả năng sinh sản. Từ đó xem xét những
con có ngoại hình tốt hay xấu để loại thải hay chọn làm giống phù hợp với hướng
sản xuất.

9


Theo Võ Văn Ninh (2002), việc chọn giống dựa vào ngoại hình thể chất phải
căn cứ vào đặc điểm sau:
- Đối với heo nái: phải dài đòn, bụng to, bốn chân vững chắc, lông da bóng
mượt, mắt lanh lẹ, có từ 12 vú trở lên khoảng cách giữa 2 hàng vú vừa phải, núm vú
lộ rõ, không bị thục, âm hộ phát triển bình thường.
- Đối với heo nọc: chọn những con có dịch hoàn đều nhau, cân bằng, không
bị xệ hay thục vào kênh háng, không quá bé, lộ rõ, bốn chân vững chắc, đi trên
móng.
Hiện nay , việc giám định ngoại hình thể chất các giống heo phải theo tiêu
chuẩn của nhà nước ban hành.
2.4.1.2. Tuổi phối lần đầu
Heo nái có tuổi phối giống lần đầu sớm và đạt kết quả đậu thai sẽ dẫn đến
tuổi đẻ lứa đầu sớm, xoay vòng nhanh, gia tăng thời gian sử dụng nái.
Tuổi phối giống lần đầu phụ thuộc vào từng giống, điều kiện nuôi dưỡng
chăm sóc. Đối với heo hậu bị người ta thường bỏ 1 - 2 chu kì động dục đầu để đạt
kết quả tốt và duy trì được nái lâu. Do đó, tuổi phối giống lần đầu thường từ 8 - 9
tháng tuổi và trọng lượng cơ thể đạt 110 – 130 kg (Phạm Sỹ Tiệp, 2004).
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân

(1997), thời điểm phối giống

dưỡng sau khi phối, nhiệt độ chuồng, tuổi của nái,…
Số heo con đẻ ra chỉ chiếm khoảng 50% so với số trứng rụng trên 1 lần lên
giống (Whittemore 1998, nguồn Trần Thị Thu Liễu, 2000).
2.4.1.6. Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh
Trọng lượng heo con sơ sinh phụ thuộc vào số heo con đẻ ra trên ổ và lứa đẻ,
thường nái đẻ lứa đầu thì heo con có trọng lượng sơ sinh thấp so với các lứa sau.
Sự liên hệ giữa số heo con đẻ ra trên ổ với trọng lượng sơ sinh được thể hiện
qua bảng sau:

11


Bảng 2.6. Sự liên quan giữa số heo con sơ sinh trên ổ với trọng lượng sơ
sinh
Số heo con đẻ ra trên ổ (con)

Trọng lượng heo con sơ sinh (kg)

2-7

1,5

8 - 13

1,37

14 - 17

1,28


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status