ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
ĐÀM THỊ TÌNH
Tên chuyên đề:
THEO DÕI KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI VÀ MỘT SỐ
BỆNH THƢỜNG GẶP TRÊN LỢN NÁI NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
BÌNH MINH, MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Chăn nuôi thú y
Chăn nuôi Thú y
2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
ĐÀM THỊ TÌNH
Tên chuyên đề:
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
đại học tại trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hƣớng dẫn giảng dạy nhiệt tình
của các thầy cô khoa Chăn nuôi-thú ý, Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập
trên lớp cũng nhƣ quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất về sự quan tâm và
giúp đỡ tận tình của thầy giáo GS.TS Từ Quang Hiển, ngƣời đã trực tiếp
hƣớng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các cấp, chính
quyền xã Phù Lƣu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. cùng Ban lãnh đạo và công
nhân viên công ty cổ phần phát triển Bình Minh đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi nhất để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 09 tháng 06 năm 2017
Sinh viên
Đàm Thị Tình
ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Yorkshire
KLCS:
Khối lƣợng cai sữa
KLSS:
Khối lƣợng sơ sinh
TTTA:
Tiêu tốn thức ăn
SCĐR:
Số con đẻ ra
SCĐRCS: Số con đẻ ra còn sống
Nxb:
ĐDLĐ:
PGLĐ:
Nhà xuất bản
Động dục lần đầu
Phối giống lần đầu
iv
v
2.7. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............................................. 28
2.7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 28
2.7.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .......................................................... 30
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 32
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 32
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 32
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 32
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 32
3.4.1. Theo dõi khả năng sản xuất của lợn nái ................................................ 32
3.4.2. Theo dõi một số bệnh thƣờng gặp trên lợn nái và kết quả điều trị ....... 34
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 36
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 38
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 38
4.1.1. Công tác phòng và trị bệnh ................................................................... 38
4.1.2. Công tác chăn nuôi tại cơ sở ................................................................. 41
4.1.2.1. Công tác chọn giống........................................................................... 41
4.1.2.2. Thức ăn ............................................................................................... 42
4.1.2.3. Chuồng trại ......................................................................................... 45
4.2. Kết quả thực hiện chuyên đề .................................................................... 46
4.2.1. Số lƣợng và cơ cấu đàn lợn nái của trại chăn nuôi Bình Minh ............. 46
4.2.2. Một số đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái nuôi tại trại .................. 46
4.2.3. Khả năng sản xuất của lợn nái nuôi tại trại .......................................... 49
4.2.4. Nghiên cứu các chỉ tiêu về lợn con ....................................................... 51
4.2.5. Một số bệnh thƣờng gặp trên đàn lợn nái nuôi tại trại .......................... 52
4.2.5.1. Tỷ lệ mắc một số bệnh thƣờng gặp sau khi đẻ của đàn lợn nái sinh sản
tại trại............................................................................................................... 52
sinh chuồng trại không phù hợp, không tiêm phòng vacxin hoặc có tiêm phòng
nhƣng không đúng quy trình kỹ thuật, tập quán chăn nuôi lạc hậu cũng làm cho
chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế thấp.
Vì vậy, để phát triển đàn lợn trong mỗi trại, mỗi gia đình một cách
nhanh chóng, bền vững và có chất lƣợng tốt thì bên cạnh việc cải tạo, chọn
lọc giống việc nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn là rất quan trọng. Khả
năng sinh sản của đàn lợn ảnh hƣởng bởi nhiều nguyên nhân, nhƣng nguyên
nhân chính gây ra đó là các bệnh sinh sản ở lợn nái nhƣ: viêm tử cung, viêm
âm đạo, đẻ khó… Các bệnh này có thể làm giảm hoặc mất khả năng sinh sản ở
lợn nái. Do đó, đánh giá tình hình nhiễm bệnh sau sinh của đàn lợn nái, đồng
thời đƣa ra phác đồ điều trị có kết quả cao đang là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất em tiến hành nội dung đề tài:
“Theo dõi khả năng sinh sản của lợn nái và một số bệnh thường gặp trên
lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi Bình Minh, Mỹ Đức- Hà Nội”.
2
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích của chuyên đề
- Nắm đƣợc khả năng sinh sản của đàn lợn.
- Đánh giá đƣợc khả năng sinh sản của lợn nái và đƣa ra các biện pháp
tăng sức sinh sản cho lợn nái
- Xác định đƣợc một số bệnh sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại trại và
đƣa ra đƣợc phác đồ điều trị có hiệu quả cao
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Nắm đƣợc và thực hiện tốt quy trình chăn nuôi lợn nái và lợn
con theo mẹ.
- Đánh giá đƣợc khả năng sinh sản của lợn nái cần theo dõi.
- Nắm đƣợc triệu chứng lâm sàng các bệnh thƣờng gặp trên lợn
nái và biện pháp điều trị.
4
2.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội
-Tình hình dân cƣ: Qua số liệu thống kê cho thấy dân số của xã là: mật
độ dân số 1070 ngƣời/km2, số ngƣời trong độ tuổi lao động chiếm 56% dân
số, chủ yếu là lao động nông nghiệp. Lao động chƣa có chuyên môn kỹ thuật
chiếm 80,2%. Dân cƣ trong xã phân bố chƣa đồng đều. Các khu vực lân cận
thị trấn và gần trục đƣờng giao thông chính, mật độ dân cƣ đông, sống tập
trung hơn. Dân tộc ở đây chủ yếu là dân tộc Kinh (chiếm 96%), bên cạnh đó
còn có một số dân tộc ít ngƣời nhƣ: Mƣờng, Thái, H’Mông... (chiếm 4%).
Ngƣời dân trong xã cần cù trong lao động, sáng tạo trong sản xuất, đoàn kết
trong nếp sống.
- Công tác thú y: Huyện Mỹ Đức hàng năm đã tổ chức tốt kế hoạch
tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm. Công tác kiểm tra xuất nhập con giống
và kiểm soát giết mổ đƣợc thực hiện nghiêm ngặt.
Hiện nay, ngƣời dân đã nhận thức đƣợc lợi ích của việc tiêm phòng cho đàn
gia súc, gia cầm nên công tác tiêm phòng đạt hiệu quả cao, góp phần
làm giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất. Hàng năm vào tháng 3-4 và tháng 910.
Trạm Thú y huyện Mỹ Đức kết hợp với thú y cơ sở ở xã tiến hành tiêm
phòng tất cả đàn trâu, bò, lợn, gia cầm và chó.
- Với trâu, bò: Tiêm vaccine Tụ huyết trùng, Lở mồm long móng.
- Với lợn: Tiêm vaccine Tụ dấu, Dịch tả, Tai xanh
- Với gia cầm: Tiêm vaccine cúm H5N1, Newcastle,...
Vì vậy, công tác thú y ở xã đã đảm bảo an toàn dịch bệnh cho đàn
gia súc - gia cầm, thực hiện nghiêm Pháp lệnh thú y.
5
2.2. Quá trình thành lập và phát triển trại chăn nuôi Bình Minh
2.2.1. Qúa trình thành lập
Trang trại chăn nuôi lợn Bình Minh nằm trên địa phận xã Phù Lƣu Tế,
trí từ bể lọc và đƣợc bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau:
01 chủ trại.
01 quản lý trại.
03 quản lý kỹ thuật.
01 kế toán.
01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
10 công nhân và 19 sinh viên thực tập
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau ở
các khu nái, khu hậu bị, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi,
đều đƣợc khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự
phát triển của trại.
2.2.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con giống, nuôi lợn thịt
và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao,
đƣợc công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tƣợng lợn của trại.
* Công tác thú y:
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty
chăn nuôi CP Việt Nam.
7
- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh
chuồng trại, thu gom phân, nƣớc tiểu, khơi thông cống rãnh, đƣờng đi trong
trại đƣợc quét dọn và rắc vôi theo quy định.
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại.
2.2.5.2. Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh lớn, làm ảnh hƣởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
Số lƣợng lợn nhiều, lƣợng nƣớc thải lớn, việc đầu tƣ cho công tác xử lý
nƣớc thải của trại còn nhiều khó khăn
2.3. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái
* Một số đặc điểm của cơ quan sinh dục lợn cái
Theo Đặng Quang Nam (2002) [17], cơ quan sinh dục cái có các bộ
phận sau: Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo và các cơ quan sinh
dục bên ngoài. Cơ quan sinh dục bên trong đƣợc đỡ bằng dây chằng rộng.
Dây chằng này gồm những màng treo buồng trứng (đỡ buồng trứng), màng
treo ống dẫn trứng (đỡ ống dẫn trứng) và màng treo tử cung (đỡ tử cung).
Buồng trứng đƣợc bọc ở ngoài bởi màng liên kết sợi chắc, bên trong
chia làm 2 phần, cả 2 phần đều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên
một loạt chất đệm. Dƣới lớp màng liên kết của buồng trứng có nhiều tế bào
trứng non phát triển dần thành nang trứng nguyên thủy, sau đó phát triển
thành nang trứng sơ cấp và cuối cùng phát triển thành bao noãn chín. Dƣới tác
dụng của kích tố đặc biệt là kích tố sinh dục tuyến yên, trứng chín sẽ rụng.
Nhƣ vậy, buồng trứng có 2 chức năng là sản sinh ra tế bào trứng và tiết ra
hormone sinh dục có ảnh hƣởng tới tính biệt, tới chức năng tử cung (đặc tính
thứ cấp của con cái).
9
- Ống dẫn trứng (Oviductus): Ống dẫn trứng dài 15-20cm, uốn khúc
nằm ở cạnh trƣớc dây chằng rộng. Ống dẫn trứng bắt đầu ở bên cạnh buồng
trứng đến đầu tử cung và đƣợc chia làm 2 phần: Phần trƣớc tự do có hình
phễu loe ra gọi là loa vòi (loa kèn) có tác dụng hứng tế bào trứng chín rụng,
phần sau thon nhỏ có đƣờng kính dài 0,2-0,3cm nối với sừng tử cung. Cấu tạo
Lợn lai F1 bắt đầu động dục lúc 6 tháng tuổi, khi khối lƣợng cơ thể đạt 50 - 55
kg. Lợn ngoại động dục lần đầu muộn hơn so với lợn lai vào lúc 6 - 7 tháng
tuổi, khi lợn có khối lƣợng 65 - 68 kg. Còn đối với lợn nội tuổi thành thục về
tính từ 4 - 5 tháng tuổi.
Chế độ dinh dƣỡng: Ảnh hƣởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của
lợn nái. Thƣờng những lợn đƣợc chăm sóc và nuôi dƣỡng tốt thì tuổi thành
thục về tính sớm hơn những lợn đƣợc nuôi trong điều kiện dinh dƣỡng kém.
Lợn cái đƣợc nuôi trong điều kiện dinh dƣỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi
trung bình 188,5 ngày (6 tháng tuổi) với khối lƣợng cơ thể là 80 kg và nếu
hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234,8 ngày (trên 7
tháng tuổi) và khối lƣợng cơ thể là 48,4 kg.
Dinh dƣỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấu
lên tuyến yên và sự tiết kích tố sinh dục, nếu thừa dinh dƣỡng cũng ảnh hƣởng
không tốt tới sự thành thục, là do sự tích lũy mỡ xung quanh buồng trứng và
cơ quan sinh dục làm giảm chức năng bình thƣờng của chúng. Mặt khác, do
béo quá ảnh hƣởng tới các hormone oestrogen và progesterone trong máu,
làm cho hàm lƣợng của chúng trong cơ thể không đạt mức cần thiết để thúc
đẩy sự thành thục.
+ Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Cũng là yếu tố ảnh hƣởng rõ rệt tới
tuổi động dục. Mùa Hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa Thu Đông, điều đó có thể do ảnh hƣởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền
với mức tăng trọng thấp trong các tháng nóng bức.
11
+ Ngoài các nhân tố trên, chu kỳ động dục còn chịu tác động của
một số nhân tố khác nhƣ: Nhiệt độ, chế độ chiếu sáng, pheromone, tiếng
kêu của con đực.
Chu kỳ tính dục: Ở gia súc, việc giao phối bị hạn chế trong khoảng thời
gian chịu đực, trùng hợp với thời gian rụng trứng, vì vậy việc nghiên cứu chu
kỳ tính dục sẽ giúp cho chúng ta xác định đƣợc thời điểm phối giống thích
con khác, ít ăn hoặc bỏ ăn, tìm đực.
Âm hộ ƣớt, đỏ, tiết dịch nhày, càng tới thời điểm rụng trứng thì âm hộ đỏ
tím, dịch tiết keo lại, mắt đờ đẫn. Cuối giai đoạn này thì trứng rụng.
+ Giai đoạn sau động dục: Thể vàng bắt đầu phát triển và tiết ra
progesteron có tác dụng ức chế sự co bóp của đƣờng sinh dục. Niêm mạc tử
cung vẫn còn phát triển, các tuyến dịch nhờn giảm bài tiết, mô màng nhầy tử
cung bong ra cùng với lớp tế bào biểu mô âm đạo hóa sừng thải ra ngoài.
Biểu hiện hành vi về sinh dục: Con vật không muốn gần con đực,
không muốn cho con khác nhảy lên, và dần trở lại trạng thái bình thƣờng.
+ Giai đoạn yên tĩnh: Thể vàng teo dần đi, con vật trở lại trạng thái
bình thƣờng, biểu hiện hành vi sinh dục không có. Đây là giai đoạn nghỉ ngơi,
yên tĩnh để phục hồi lại cấu tạo, chức năng cũng nhƣ năng lƣợng để chuẩn bị
cho chu kỳ động dục tiếp theo.
2.4. Đặc điểm về khả năng sản xuất của lợn nái
Để đánh giá một cách đúng đắn năng suất sinh sản của lợn cái cần phải
xác định đƣợc các chỉ tiêu cơ bản, quan trọng, lấy đó làm cơ sở, thƣớc đo để
định ra thời gian sử dụng lợn cái hiệu quả. Các chỉ tiêu này cần phải đƣợc tính
chung trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn cái từ lứa đẻ đầu tiên đến lứa đẻ
cuối cùng.
Nguyễn Thiện và cs (2005) [28] cho rằng khi khảo sát và đánh giá năng suất
sinh sản của lợn nái cần chú ý các chỉ tiêu: tuổi thành thục sinh dục, chu kỳ động
dục, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian mang thai và số con đẻ ra/lứa. Tuy
13
nhiên, Nguyễn Thiện, Hoàng Kim Giao (1996) [27] cho rằng số lợn con cai
sữa/nái/năm là chỉ tiêu thể hiện sự đánh giá đúng đắn và chính xác nhất về
năng suất sinh sản của lợn nái. Cũng theo Legault (1985) [43], các chỉ tiêu
ảnh hƣởng đến số lợn con cai sữa/nái/năm bao gồm: số con đẻ ra, tỷ lệ chết
của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian
- Số con cai sữa/nái/năm: là chỉ tiêu tổng quát đánh giá năng suất chăn
nuôi lợn nái. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào thời gian cai sữa lợn con và số lƣợng
lợn con cai sữa trong mỗi lứa đẻ.Thời gian cai sữa tuỳ thuộc vào trình độ chăn
nuôi bao gồm kỹ thuật chăm sóc nuôi dƣỡng, vệ sinh thú y, phòng chống dịch
bệnh. Số lợn con cai sữa/lứa đẻ tuỳ thuộc kỹ thuật chăn nuôi lợn cái nuôi con, kỹ
thuật nuôi dƣỡng lợn con theo mẹ cũng nhƣ khả năng tiết sữa của lợn mẹ và sức
đề kháng và khả năng phòng chống bệnh của lợn con (Vũ Đình Tôn, Võ Trọng
Thành, (2006) [34].
- Khả năng tiết sữa (kg): Trịnh Văn Thịnh (1978) [29] cho rằng: Thức
ăn đầu tiên của lợn con là sữa đầu. Sữa đầu có màu trong hơi vàng và đặc, tiết
ra trong 2 – 3 ngày đầu khi đẻ. Trong sữa đầu, các thành phần hoá học đều
đặc hơn sữa thƣờng nhƣ: lƣợng protein gấp 3 lần sữa thƣờng (17 – 18 % so
với 5 – 6 %). Trên 50 % protein của sữa đầu là globulin, đặc biệt là
globulin. Hàm lƣợng
-
- globulin giảm rất nhanh, sau 12 giờ đã giảm đi 3/4,
- globulin là thành phần quan trọng tạo nên sức đề kháng chống đỡ bệnh tật
của lợn con sơ sinh.
Từ Quang Hiển và cs (2001) [12] cho rằng nhất thiết lợn con sơ sinh cần
phải đƣợc bú sữa đầu giúp cho lợn con có sức đề kháng chống bệnh. Trong sữa
đầu có albumin và globulin cao hơn sữa thƣờng, đây là các chất chủ yếu giúp
cho lợn con có sức đề kháng. Vì thế cần cho lợn con bú sữa trong ba ngày đầu,
đảm bảo toàn bộ số con trong ổ đƣợc bú hết lƣợng sữa đầu của lợn mẹ.
Khả năng tiết sữa của lợn mẹ giảm rõ rệt sau 3 tuần tiết sữa nuôi con.
Đồng thời, hàm lƣợng các chất khoáng đặc biệt là sắt và canxi còn rất ít, không
đủ đáp ứng nhu cầu dinh dƣỡng của lợn con. Lúc này mâu thuẫn giữa khả năng
gây viêm.
16
- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dƣơng vật
hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm
đạo truyền sang cho lợn khoẻ.
- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thƣơng niêm
mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm tử cung.
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm nhƣ: Sảy thai truyền nhiễm,
Phó thƣơng hàn, bệnh Lao… gây viêm.
- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trƣớc và sau
đẻ không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để
xâm nhập vào gây viêm.
Đoàn Kim Dung và Lê Thi Ta
[9] cho biế t, nguyên nhân gây viêm tƣ̉
̣ (2002)
̀i
cung là do vi khuẩ n tu ̣ cầ u vàng (Staphylococcus aureus), Liên cầ u dung huyế t
(streptococcus hemolitica) và các loạiProteus vulgais, Klebriella, E. coli….
Lê Văn Năm và cs (1999) [18] cho rằ ng, có rất nhiều nguyên nhân từ
ngoại cảnh gây bệnh nhƣ : Do thƣ́c ăn nghèo dinh dƣỡng , do can thiê ̣p đỡ đẻ
bằ ng du ̣ng cu ̣ hay thuố c sản khoa sai kỹ thuâ ̣t dẫn đế n Muxin của chấ t nhày
các cơ quan sinh dục bị phá hủy hoặc kết tủa , kế t hơ ̣p với viê ̣c chăm sóc nuôi
dƣỡng bấ t hơ ̣p lý và thiế u vâ ̣n đô ̣ng đã làm châ ̣m quá triǹ h thu teo sinh lý của
dạ con (trong điề u kiê ̣n cai sƣ̃a biǹ h thƣờng da ̣ con trở về khố i lƣơ ̣ng kić h
thƣớc ban đầ u khoảng 3 tuầ n sau đẻ ). Đây là điề u kiê ̣n tố t để vi khuẩ n xâm
nhâ ̣p vào tƣ̉ cung gây bênh . Biế n chƣ́ng nhiễm trùng do vi khuẩ n xâm nhâ ̣p
vào dạ con gây lê n trong thời gian đô ̣ng đƣ̣c (vì lúc đó tử cung mở ) và do thụ
dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, những mảnh tổ chức chết,…
Khi con vật nằm, dịch viêm thải ra ngoài càng nhiều hơn. Xung quanh âm
môn, gốc đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại hình thành
từng đám vẩy, màu trắng xám. Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch viêm thải
ra nhiều. Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung. Niêm mạc âm đạo
bình thƣờng (Nguyễn Tuấn Anh và Nguyễn Duy Hoan, 1998) [1].
- Viêm nội mạc tử cung màng giả
Thể viêm này, niêm mạc tử cung thƣờng bị hoại tử. Những vết thƣờng
đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử.