Theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa nuôi tại xã Tiên Kiên huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN LÊ DƯƠNG
Tên đề tài:
THEO DÕI KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA LỢN CON
TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA NUÔI TẠI XÃ TIÊN KIÊN
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành :
Chăn nuôi thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập lý thuyết tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ
sở, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Ban Giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm – Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cùng toàn thể thầy cô giáo trong
trường đã nhiệt tình dạy dỗ, dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo tận tình của cô giáo
hướng dẫn: TS. Hồ Thị Bích Ngọc.
Em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các công nhân viên và chú Bùi
Quang Hiệu, chủ trại lợn nái lai hai máu tại Khu 14 xã Tiên Kiên, Lâm Thao,
Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Nhân dịp này, em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo
điều kiện về vật chất cũng như tinh thần động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình
thực tập.
Trong quá trình viết khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em
kính mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Phú Thọ, ngày 31 tháng 5 năm 2014
Sinh viên Trần Lê Dương
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong


Bảng 2.1. Bảng thành phần dinh dưỡng trong thức ăn Prystarter 25

Bảng 2.2. Nhu cầu nước uống cho lợn. 33

Bảng 2.3. Khối lượng của lợn thí nghiệm 40

Bảng 2.4. Khả năng sinh trưởng tuyệt đối của lợn 42

Bảng 2.5. Khả năng sinh trưởng tương đối của lợn 44

Bảng 2.6. Tỷ lệ chết của lợn theo khối lượng sơ sinh 45

Bảng 2.7. Tình hình cảm nhiễm bệnh của lợn con 46DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1: Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của lợn qua các giai đoạn 42

Hình 2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các giai đoạn 43DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNTY : Chăn nuôi thú y
cs : Cộng sự
ĐVTĂ : Đơn vị thức ăn
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KL : Khối luợng

1.1.3. Tình hình phát triển sản xuất 5

1.1.4. Cơ cấu tổ chức, chức năng của trại 8

1.1.5. Nhận định chung 9

1.2. Công tác phục vụ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 10

1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 10

1.2.2. Phương pháp tiến hành 10

1.2.3. Kết quả thực hiện 10

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC 15

2.1. Đặt vấn đề 15

2.1.1. Mục đích của đề tài 16

2.1.2. Mục tiêu của đề tài 16

2.2. Tổng quan tài liệu 16

2.2.1. Cơ sở khoa học 16

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 33

2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 38
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra tình hình cơ bản của xã Tiên Kiên
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Tiên Kiên là một xã thuộc huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
- Phía Tây Nam giáp với xã Xuân Lũng.
- Phía Tây Bắc giáp với xã Hà Thạch của Thị xã Phú Thọ.
- Phía Đông Bắc giáp với thị trấn Phong Châu của huyện Phù Ninh
- Phía Nam giáp với thị trấn Hùng Sơn.
1.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Xã Tiên Kiên nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động
nhiệt độ trong năm tương đối cao thể hiện qua 2 mùa rõ rệt đó là mùa hè và
mùa đông. Về mùa hè khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, mưa lớn vào tháng 4 đến
tháng 8. Mùa đông do chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa nhiệt độ nhiều khi
xuống dưới 10
0
C. Mỗi khi có đợt gió mùa về thường kèm theo mưa nhỏ. Do
độ ẩm bình quân trên năm tương đối cao (cao nhất vào tháng 3, tháng 4), quỹ
đất rộng nên có nhiều thuận lợi cho cây trồng phát triển, đặc biệt là cây ăn quả
và cây lâm nghiệp.
+ Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm, mưa
nhiều, mưa lớn vào tháng 4 đến tháng 8. Nhiệt độ trung bình từ 21
0
C - 29

Tháng
Nhiệt độ
trung bình
(
0
C)
Lượng mưa
trung bình
(mm)
Ẩm độ
trung bình
(%)
1 18,1 98,6 81,0
2 17,7 84,3 84,0
3 19,7 88,7 86,2
4 24,8 83,3 86,0
5 26,9 234,3 84,0
6 27,9 282,2 85,0
7 28,8 312,9 87,0
8 28,0 301,8 87,0
9 29,9 132,6 83,0
10 24,9 188,0 86,0
11 21,4 93,3 85,0
12 17,7 106,7 78,0
3
Điều kiện khí hậu của xã có thể phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây
trồng, vật nuôi phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, điều kiện đó cũng gây nhiều

trang, sạch đẹp, với nhiều trang thiết bị hiện đại, thường xuyên khám chữa bệnh,
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là người già, bà mẹ và trẻ em.
Tuy nhiên, việc dân cư phân bố không đều đã gây ra không ít khó khăn
cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội của xã. Khu vực nhà máy,
trường học, trung tâm dân cư tập trung đông, dân từ nhiều nơi đến học, làm
việc nên quản lý xã hội ở đây khá phức tạp. Chính vì vậy, đòi hỏi hoạt động
của các ban ngành phải thường xuyên, liên tục, tích cực và đồng bộ, thống
nhất từ trên xuống, đồng thời liên kết phối hợp với các địa phương trong và
ngoài tỉnh, đưa nếp sống văn hóa mới phổ biến trong toàn xã tiến tới xây
dựng con người văn hoá, gia đình văn hoá, thôn xóm văn hoá và xã văn hoá.
Từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân, đồng thời đẩy mạnh lao
động sản xuất, tạo công ăn việc làm cho những lao động dư thừa, từng bước
đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
1.1.2.2. Tình hình kinh tế
Tiên Kiên là một xã thuộc huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, cơ cấu kinh tế
đa dạng với nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động: Công nghiệp - Nông nghiệp
- Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu (chiếm
khoảng 80% số hộ là sản xuất nông nghiệp) với sự kết hợp hài hòa giữa chăn
nuôi và trồng trọt.
Về lâm nghiệp: Việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
đã được tiến hành cách đây gần 10 năm, hiện nay đã phủ xanh được phần lớn
diện tích đất trống đồi núi trọc và đã có một phần diện tích đến tuổi khai thác.
Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo
thêm việc làm và góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.
Nhìn chung, kinh tế của xã đang trên đà phát triển, tuy nhiên quy
mô sản xuất chưa lớn, chưa có sự quy hoạch chi tiết, đây cũng là hạn chế 5

Tổng đàn trâu, bò trong xã có trên 925 con. Trong đó chủ yếu là trâu.
Đàn trâu, bò được chăm sóc khá tốt, song do mùa đông lượng thức ăn tự
nhiên ít, việc sản xuất và dự trữ thức ăn còn hạn chế, nên một số nơi trâu còn
bị đói, rét. Công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng hơn trong vài
năm trở lại đây nên không có dịch bệnh xảy ra trong địa bàn xã. Nhờ sự tư
vấn của cán bộ thú y xã chuồng trại đã được xây dựng tương đối khoa học,
đồng thời công tác vệ sinh cũng đã được tăng cường, giúp đàn trâu, bò của xã
ít mắc bệnh ngay cả trong vụ Đông Xuân.
Tuy nhiên, việc chăn nuôi trâu bò theo hướng công nghiệp của xã chưa
được người dân chú ý. Xã có khả năng nuôi được bò hướng sữa, hướng thịt song
do nhiều yếu tố khách quan nên vấn đề này chưa được quan tâm phát triển. Công
tác chọn giống, lai tạo và mua các giống bò hướng sữa, hướng thịt chưa được
chú ý, tầm vóc cũng như tính năng sản xuất của trâu bò còn nhiều hạn chế.
* Chăn nuôi lợn
Tổng đàn lợn của xã hiện có khoảng 1565 con. Trong đó, công tác
giống lợn đã được quan tâm, chất lượng con giống tốt, nhiều hộ gia đình nuôi
lợn giống Móng Cái, Yorkshire, Landrace, nhằm chủ động các con giống và
cung cấp lợn giống cho nhân dân xung quanh
Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn xã vẫn còn một số hộ dân chăn nuôi
lợn theo phương thức tận dụng các phế phẩm phụ của ngành trồng trọt, tận
dụng thức ăn thừa vì thế năng suất chăn nuôi không cao.
Trong những năm tới mục tiêu của xã là đẩy mạnh chăn nuôi lợn theo
hướng công nghiệp, hiện đại.
* Chăn nuôi gia cầm
Chăn nuôi gia cầm của xã đang được chú trọng, trong đó gà chiếm chủ
yếu, trên 90%, sau đó là vịt. Đa số các gia đình chăn nuôi theo hướng quảng 7
canh, do đó năng suất thấp, mặt khác lại không quản lý được dịch bệnh, tỷ lệ

hoạch lại vườn cây ăn quả và có hướng phát triển hợp lý.
Trong mấy năm gần đây, trong xã còn phát triển nghề trồng cây cảnh.
Đây là nghề đã và đang tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân của xã.
Với cây lâm nghiệp, việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ gia đình đã
thực sự khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng
và bảo vệ rừng, nên đất trống đồi trọc đã được phủ xanh cơ bản và diện tích
rừng mới trồng này được chăm sóc, quản lý tốt.
1.1.4. Cơ cấu tổ chức, chức năng của trại
1.1.4.1. Cơ cấu tổ chức của trại
Trang trại được xây dựng trên tổng diện tích khoảng 1000m
2
, trong đó:
• Chuồng lợn nái đẻ: 450m
2

• Chuồng cai sữa lợn con: 150m
2

• Chuồng lợn thịt: 400m
2

Lợn được nuôi theo quy mô trang trại, số lượng lớn, tổng số lợn hiện có
của trang trại khoảng 500 con, trong đó:
• Lợn đực: 3 con
• Lợn nái hậu bị: 30 con
• Lợn nái sản xuất: 70 con
• Lợn con: 150 con
• Lợn thịt: 250 con
Nhân lực của trại gồm có 4 người, một kỹ thuật là chủ trại và 3 công nhân.
1.1.4.2. Chức năng của trại

cho cả chăn nuôi và trồng trọt. Khí hậu khắc nghiệt hay thay đổi ở một số
tháng gây ra nhiều bệnh tật, làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển của
vật nuôi, cây trồng. 10
Việc dân cư phân bố không đều gây khó khăn cho phát triển sản xuất
cũng như việc quản lý xã hội. Thói quen bảo thủ trong nếp sống sinh hoạt của
một số bộ phận dân cư cũng ảnh hưởng lớn tới sản xuất.
1.2. Công tác phục vụ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Được sự giúp đỡ của nhà trường, khoa chăn nuôi thú y, sự đồng ý của
trại, từ những thuận lợi, khó khăn ở cơ sở và nhiệm vụ của một sinh viên thực
tập tốt nghiệp, chúng tôi xây dựng nội dung phục vụ sản xuất như sau:
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.
- Công tác thú y (phòng và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm.)
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Qua điều tra nắm vững tình hình thực tế của xã, trên cơ sở đó đưa tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất nhằm rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức tổ
chức, tác phong nghề nghiệp của bản thân trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Công tác phục vụ sản xuất cụ thể như sau:
Tham gia vệ sinh phòng dịch, trồng và chăm sóc cây ăn quả.
Phổ biến và áp dụng quy trình chăn nuôi lợn, chữa một số bệnh ở gà,
vịt, lợn, trâu, nhằm rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp, nâng cao hiểu biết, tiếp
cận và nắm vững khoa học.
Tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học: “Theo dõi khả năng sinh
trưởng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa nuôi tại xã Tiên Kiên huyện
Lâm Thao tỉnh Phú Thọ”.
1.2.3. Kết quả thực hiện

Khi lợn con mới đẻ cần lau khô, đặc biệt là vùng mũi và miệng, cắt rốn, bấm
nanh, cắt đuôi và cho vào quây úm. Khi lợn con khô ráo và cứng cáp thì cho lợn
con bú sữa đầu để tăng sức đề kháng cho lợn con và kích thích lợn mẹ rặn đẻ.
Khi lợn con được 7 ngày tuổi thì cho lợn con tập ăn để đảm bảo dinh
dưỡng và tạo điều kiện tốt cho việc cai sữa sớm cho lợn con. 12
Trong giai đoạn này phải thường xuyên theo dõi đàn lợn con để điều
chỉnh chụp sưởi kịp thời để đảm bảo nhiệt độ và độ thông thoáng, tạo điều
kiện tốt nhất cho đàn lợn con phát triển.
 Giai đoạn từ 26 ngày tuổi đến 15kg
Giai đoạn này lợn sinh trưởng với tốc độ chậm do gặp vấn đề stress, do
vậy phải có chế độ chăm sóc tốt, cung cấp cho lợn đầy đủ thức ăn, nước uống,
lợn được ăn uống tự do. Thức ăn phải luôn sạch sẽ, mới để kích thích cho lợn
ăn nhiều. Trong quá trình chăn nuôi phải thường xuyên theo dòi đàn lợn, nắm
rõ tình hình sức khoẻ của đàn lợn để phát hiện kịp thời, có biện pháp chữa trị
những con ốm, áp dụng nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch.
Trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn để phòng bệnh và tăng
cường sức đề kháng cho đàn lợn chúng tôi sử dụng các loại thuốc và vắc xin sau:
Bảng 1.2. Lịch dùng thuốc và vacine cho đàn lợn
Ngày tuổi Loại thuốc/

vacine Phòng bệnh Phương pháp dung
3 ngày tuổi
Baytri Cầu trùng Nhỏ miệng 2ml/con
Fer dextran Thiếu máu Nhỏ miệng 2ml/con
7 ngày tuổi
Mypravac suis lần 1 Suyễn Tiêm bắp thịt 2ml/con
Hypasuis Glasser Viêm đa màng Tiêm bắp thịt 2ml/con

Điều trị: Dùng thuốc Advocip 2,5% INJ, tiêm bắp thịt liều 1ml/20kg
TT. Ngày đầu tiêm 2 lần/ngày các ngày sau tiêm 1 lần/ngày.
1.2.3.3. Các công tác khác
Ngoài công việc chăm sóc, nuôi dưỡng và theo dõi đàn lợn, trong thời
gian thực tập tôi luôn cố gắng học hỏi, rèn luyện để nâng cao năng lực chuyên
môn, tay nghề:
+ Phòng bệnh bằng vắc-xin cho đàn lợn con, lợn hậu bị, lợn nái và
lợn thịt.
+ Chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị bệnh cho đàn lợn con, lợn hậu bị,
lợn nái và lợn thịt.
+ Phun thuốc sát trùng vệ sinh chuông trại chăn nuôi. 14
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Diễn giải Nội dung
Số lượng
(con)
Khỏi/ an toàn
Số lượng
(con)
Tỷ lệ
(%)
1. Công tác chăn nuôi

Nuôi lợn hậu bị 30 30 100
Nuôi lợn nái 70 69 98,50

cô giáo hướng dẫn, tôi đã bước đầu tiếp cận thực tiễn sản xuất, vận dụng
những kiến thức đã được học ở nhà trường để rèn luyện chuyên môn, củng cố
những kiến thức đã được học của mình. Ngoài ra, qua đợt thực tập này giúp
tôi có nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn sản xuất, kinh nghiệm cuộc
sống. Tôi thấy yêu ngành, yêu nghề, say mê với công việc, tích luỹ được rất
nhiều kiến thức thực tiễn phục vụ cho công việc, cho nghề nghiệp sau này.
15
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC
Tên đề tài: “Theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh đến cai
sữa nuôi tại xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”.

2.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi lợn ở Việt Nam là một nghề có từ lâu đời và giữ vai trò hết
sức quan trọng trong phát triển nông nghiệp. Thịt lợn chiếm từ 70-80% tổng
số thịt cung cấp ra thị trường. Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn của
nước ta phát triển rất mạnh cả về số lượng về chất lượng. Nhu cầu giống lợn
có chất lượng cao của xã hội ngày càng tăng nhanh chóng. Nhiều cơ sở chăn
nuôi lợn tập trung và các hộ gia đình đã chú ý phát triển chăn nuôi lơn nái để
tăng số lượng con giống, đáp ứng nhu cầu của chăn nuôi lợn thịt. Tuy nhiên,
việc sản xuất lợn con giống còn gặp nhiều khó khăn do chưa chú trọng đến
giai đoạn lợn con theo mẹ.
Chăn nuôi lợn con theo mẹ và lợn sau cai sữa đang là vấn đề đáng lưu
tâm và có ý nghĩa kinh tế đối với người chăn nuôi lợn nái sinh sản. Hiện nay,
hầu hết những trại chăn nuôi và những hộ chăn nuôi đều có những biện pháp
nuôi dưỡng riêng song tỷ lệ hao hụt ở những giai đoạn này còn khá cao. Để
đạt được năng suất tốt trong chăn nuôi lợn chúng ta cần chú trọng đến giai

Yorkshire cho sản phẩm thịt tốt, mông vai nở. Ở tuổi trưởng thành, lợn
đực từ 280 – 320 kg, ở con cái 220 – 250 kg. Lợn Yorkshire có mức tăng trưởng
750 – 800 g/ngày, khả năng tiêu tốn thức ăn từ 2,8 – 3,1 kg/kg tăng khối lượng,
phối giống lần đầu lúc 8 – 9 tháng tuổi, trung bình mỗi lứa để 11 – 12 con.
 Giống lợn Landrace
Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch nó được tạo thành từ sự lai tạo
giữa giống lợn Yorkshire với giống địa phương của Đan Mạch. Việt Nam

Trích đoạn Đánh giá mối tương quan giữa khối lượng sơ sinh và khối lượng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status