Theo dõi khả năng sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại doanh nghiệp Dương Hoàng xã Thi Sơn huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

PHẠM THỊ HUYỀN THU

Tên đề tài:
“THEO DÕ I KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LANDRACE VÀ
YORKSHIRE NUÔI TẠI DOANH NGHIỆP DƢƠNG HOÀ NG
XÃ THI SƠN - HUYỆN KIM BẢNG - TỈNH HÀ NAM”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khoá học:

Chính quy
Sƣ phạm kỹ thuật nông nghiệp
Chăn nuôi Thú y
2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

PHẠM THỊ HUYỀN THU

Hoàng, xã Thi Sơn , huyện Kim Bảng , tỉnh Hà Nam , với sự cố gắng của bản
thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã
tạo mọi điều kiện thuâ ̣n lơ ̣i nhấ t giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Qua đây , em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và
dìu dắt em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn ThS. Hà Thị Hảo
đã quan tâm giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình thực tập cũng như
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cuố i cùng, em xin trân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cán
bộ công nhân viên Công ty TNHH Dương Hoàng, xã Thi Sơn, huyê ̣n Kim Bảng,
tỉnh Hà Nam, cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ
em về mọi mặt, động viên khuyến khích em hoàn thành khóa luận này.

Kim Bảng, ngày 18 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Phạm Thị Huyền Thu


ii

LỜI MỞ ĐẦU
Với phương châm đào tạo của nhà trường "học phải đi đôi với hành, lý
luận phải gắn liền với thực tiễn".
Mỗi một sinh viên khi sắp kết thúc những năm học Đại học của mình
đều phải trải qua giai đoạn thực tập tốt nghiệp. Thời gian ấy tuy không dài
nhưng cũng không phải là ngắn. Với 3 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở đã
tạo điều kiện cho mỗi sinh viên được học hỏi thêm kiến thức về thực tế, tích
lũy những kinh nghiệm về nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng thực hành và củng

dòng Landrace, Yorkshire .................................................................. 39
Bảng 4.7. Chỉ tiêu về số lượng đàn con của 2 dòng lợn nái theo dõi ............. 41
Bảng 4.8. Các chỉ tiêu về chất lượng lợn con của 2 dòng lợn nái theo dõi .... 43
Bảng 4.9. Tình hình mắc bệnh của lợn nái và lợn con ................................... 45
Bảng 4.10. Kế t quả công tác điề u tri ̣bê ̣nh ...................................................... 46


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CS
ĐVT
KL
CTTNHH
TB
L
Y
D

: Cộng sự
: Đơn vị tính
: Khối lượng
: Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n
: Trung bình
: Lợn Landrace
: Lợn Yorkshire
: Lơ ̣n Duroc


v


vi

2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 18
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 18
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 19
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 22
3.1. Đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu ............................................................ 22
3.2. Địa điểm và thời gian tiế n hành ............................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.5. Chỉ tiêu theo dõi ....................................................................................... 22
3.6. Phương pháp theo dõi và tính toán các chỉ tiêu ....................................... 23
3.7. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 25
Phần 4: KẾT QUẢ ĐA ̣T ĐƢỢC VÀ THẢO LUẬN .................................. 27
4.1. Công tác phu ̣c vu ̣ sản xuấ t ....................................................................... 27
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 27
4.1.2. Công tác giống. ..................................................................................... 29
4.1.3. Công tác thú y ....................................................................................... 30
4.1.4. Công tác khác ........................................................................................ 36
4.2. Kế t quả nghiên cứu .................................................................................. 38
4.2.1. Tình hình phát triển đàn lợn nuôi tại doanh nghiê ̣p
trong 3 năm (2012 - 5/2015) ........................................................................... 38
4.2.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của đàn lợn nái dòng Landrace và Yorkshire
... 39
4.2.3. Khả năng sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace ......................... 41
4.2.3.1. Các chỉ tiêu số lượng đàn con của 2 dòng lợn nái ............................. 41
4.2.3.2. Các chỉ tiêu về chất lượng đàn con của 2 dòng lợn nái ..................... 43
4.2.4. Tình hình mắ c bệnh của lợn nái và lợn con .......................................... 45

đã được nhân dân ta đúc kết “ Giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở, chăm sóc
nuôi dưỡng là yếu tố quyết định”. Chính vì lẽ đó mà các nhà tạo giống đã
chọn ra một số giống lợn có ý nghĩa kinh tế cao, phù hợp với yêu cầu của
người chăn nuôi như giống lợn Yorkshire, Landrace, Duroc… Nước ta đã
nhập một số giống lợn ngoại này về để nuôi thuần, lai kinh tế và tạo giống
mới để nâng cao số lượng cũng như chất lượng đàn lợn Việt Nam.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự cho phép của khoa Chăn nuôi thú y, cô
giáo hướng dẫn ThS. Hà Thị Hảo em đã tiến hành thực hiê ̣n đề tài: "Theo doĩ
khả năng sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại doanh
nghiê ̣p Dương Hoàng - xã Thi Sơn - huyê ̣n Kim Bảng - tỉnh Hà Nam".


2

1.2. Mục đích và yêu cầ u của đề tài
Đánh giá được khả năng sinh sản của 2 giố ng lợn nái Landrace,
Yorkshire nuôi tại doanh nghiê ̣p Dương Hoàng - xã Thi Sơn - huyê ̣n Kim
Bảng - tỉnh Hà Nam.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nhằm bổ sung thêm tư liệu về khả năng sinh sản của lợn nái Landrace
và Yorkshire.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở phục vụ nghiên cứu và học tập
của sinh viên khóa tiếp theo.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn.
Giúp đánh giá được khả năng sản suất của lợn nái ngoại, góp phần nâng
cao được hiệu quả kinh tế khi chăn nuôi lợn nái ngoại. Từ những kết quả
nghiên cứu được ta có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất để tăng khả năng
sản xuất của đàn lợn nái đạt hiệu quả cao nhất.



4

tử cung dài 40 - 45cm, thân cử cung 5cm, cổ tử cung dài 10cm và có đường
kính ngoài 2 - 3cm. Tử cung có nhiều chức năng. Nội mạc tử cung và các chất
dịch tử cung giữ vai trò chủ chốt trong quá trinh sản xuất bao gồm các chức
năng sau: Vận chuyển tinh trùng, điều hòa chức năng của thể vàng, là nơi làm
tổ của phôi, thực hiện các chức năng chửa đẻ.
- Âm đạo: Có cấu tạo như một ống cơ có thành dày, dài 10 - 12cm. Đây
là cơ quan giao cấu của lợn nái, là ống thải dịch cổ tử cung, nội mạc tử cung
và ống dẫn trứng, đồng thời cũng là đường cho thai ra ngoài khi đẻ.
- Bộ phận sinh dục bên ngoài: Là phần có thể sờ thấy và quan sát được,
bao gồm: Âm môn, âm vật và tiền đình.
2.1.2. Một số đăc̣ điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
* Sự thành thục về tính và thể vóc
 Sự thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ về tính
dục và có khả năng sinh sản. Khi gia súc thành thục về tính, bộ máy sinh dục
đã phát triển hoàn thiện, dưới tác dụng của thần kinh nội tiết tố, con vật bắt
đầu xuất hiện những phản xạ về sinh dục. Con cái có hiện tượng động dục,
con đực có hiện tượng giao phối.
Kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân và cs (2001) [13], cho biết lợn
Landrace thành thục về tính là 213,1 ngày.
Ở lợn cái có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự thành thục về tính như
giống, chế độ dinh dưỡng, nhiệt độ và độ ẩm môi trường, mùa vụ, mật độ
nuôi nhốt…
-

Giống: giống là yếu tố quyết định đến sức sinh sản của lợn nái. Các


2 lần/ngày với lợn đực mỗi lần 15-20 phút sẽ làm tăng nhanh hoạt động tính
dục và tới 83% lợn cái động dục lần đầu. Thời gian tiếp xúc và tuổi của lợn
cái lúc tiếp xúc lợn đực có ý nghĩa quan trọng đến sự đáp ứng được thu nhận,
do vậy cần phải theo dõi chặt chẽ đàn lợn cái hậu bị để có kế hoạch cho tiếp
xúc với lợn đực hợp lý.
 Sự thành thục về thể vóc
Tuổi thành thục về thể vóc là tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể
chất đạt mức độ hoàn chỉnh, xương đã được cốt hoá hoàn toàn, tầm vóc ổn


6

định. Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục về
tính. Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu
tiên. Đối với lợn cái nội khi được 7 - 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 - 50 kg
nên cho phối, đối với lợn ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 100 110 kg mới nên cho phối.
* Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ
thể đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có
hiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của noãn
bao, noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng. Song song với quá trình
thải trứng thì toàn bộ cơ thể nói chung, đặc biệt là cơ quan sinh dục có hàng
loạt các biến đổi về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý. Tất cả các biến đổi
đó được lặp đi, lặp lại có tính chất chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính. Chu kỳ tính
được bắt đầu từ khi cơ thể đã thành thục về tính, nó xuất hiện liên tục và chấm
dứt khi cơ thể cái già yếu. Quá trình này lặp lại theo một quy trình nhất định
với thời gian trung bình là từ 18 đến 22 ngày và được chia thành 4 giai đoạn.
 Giai đoạn trước động dục (kéo dài 1 - 2 ngày)
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục. Ở giai đoạn này các noãn bao
phát triển thành thục và nổi rõ lên bề mặt buồng trứng. Buồng trứng to hơn

buồng trứng thể vàng xuất hiện và bắt đầu tiết progesteron. Progesteron tác
động lên trung khu thần kinh làm thay đổi tính hưng phấn, làm kết thúc giai
đoạn động dục, niêm mạc của toàn bộ đường sinh dục ngừng tăng sinh, các
tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử cung đóng lại.
 Giai đoạn yên tiñ h
Đây là giai đoạn dài nhất của chu kỳ sinh dục. Thời kỳ này con vật
hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục dần dần trở lại trạng thái yên tĩnh sinh lý
bình thường. Trong buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, noãn bao bắt đầu
phát dục nhưng chưa nổi rõ lên bề mặt của buồng trứng, toàn bộ cơ quan sinh
dục dần dần xuất hiện những biến đổi chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.


8

Chu kỳ động dục của lợn cái thay đổi theo giống, điều kiện nuôi dưỡng,
tuổi và mùa vụ. Burger (1952) [15] xác định độ dài chu kỳ động dục ở lợn
Large White là 20,9 ngày, còn ở lợn Large Black là 21,7 ngày. Lợn cái hậu bị
thường có chu kỳ động dục dài hơn lợn nái cơ bản. Nếu nuôi dưỡng và chăm
sóc kém thì chu kỳ sẽ kéo dài hơn. Mùa hè chu kỳ động dục của lợn thường
kéo dài hơn những mùa khác.
Thời gian động dục của lợn nái phụ thuộc vào giống, tuổi và điều kiện
nuôi dưỡng chăm sóc. Thời gian động dục của lợn nái ngoại trung bình 5
ngày, lợn Ỉ là 5, 6 ngày Lê Xuân Cương (1986) [3].
* Cơ chế đô ̣ng du ̣c của lơ ̣n nái
Khi lợn đến tuổi thành thục về tính, các kích thích bên ngoài như ánh
sáng, nhiệt độ, thức ăn,… và các kích thích nội tiết đi theo dây thần kinh đến
vỏ đại não qua vùng dưới đồi (Hypothalamus), tiết ra kích tố FRF (Folliculin
Releasing Factors) có tác dụng kích thích tuyến yên tiết ra FSH (Follicle
Stimulating Hormone) làm cho bao noãn phát dục nhanh chóng. Trong quá
trình bao noãn phát dục và thành thục thì thượng bì bao noãn tiết ra oestrogen

Tuổi phối giống lần đầu được tính bằng cách cộng tuổi động dục lần
đầu với thời gian động dục của một hoặc hai chu kỳ nữa hoặc tuổi tại thời
điểm phối giống lần đầu.
- Tuổi đẻ lứa đầu
Sau khi thụ thai, lợn chửa trung bình 114 ngày. Tuổi đẻ lứa đầu là tuổi
lợn mẹ đẻ lứa đầu tiên.
2.1.3.2. Các chỉ tiêu về khả năng sinh sản của lợn nái
* Các chỉ tiêu về số lượng
- Số con sơ sinh còn sống đến 24 giờ/lứa đẻ:
Đây là chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng. Nó phụ thuộc vào khả năng đẻ
nhiều hay ít con của giống, trình độ kỹ thuật của dẫn tinh viên và điều kiện
nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái chửa. Trong vòng 24 giờ sau khi sinh ra, lợn con


10

không đạt khối lượng sơ sinh trung bình của giống (quá bé), không phát dục
hoàn toàn, dị dạng… thì sẽ bị loại thải. Ngoài ra, do lợn con mới sinh ra, chưa
nhanh nhẹn, nên dễ bị lợn mẹ đè chết.
Bình quân số lợn con đẻ ra còn sống/lứa: là tỷ lệ giữa tổng số lợn con
đẻ ra còn sống trong vòng 24 giờ kể từ khi lợn nái đẻ xong của tất cả các lứa
đẻ trên tổng số lứa đẻ.
- Số lợn con để lại nuôi
Số lợn con đẻ ra con sống để lại nuôi: Đối với lợn ngoại: khối lượng
>0,8kg, đối với lợn nội: khối lượng >0,3 kg.
- Tỷ lệ sống: tỷ lệ sống của lợn con đến 24 giờ là tỷ lệ giữa số lợn con
sống đến 24 giờ trên số con đẻ ra còn sống.
- Số lợn con cai sữa/lứa
Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật rất quan trọng, quyết định năng suất
trong chăn nuôi lợn nái. Nó phụ thuộc vào kỹ thuật chăn nuôi lợn con bú sữa,


thai của lơ ̣n me ̣ , đă ̣c điể m giố ng , kỹ thuật chăm sóc quản lý và phòng bệnh
cho lơ ̣n nái chửa . Do đó thành tić h này phu ̣ thuô ̣c cả vào phầ n của lơ ̣n nái và
phầ n nuôi dưỡng của con người.
+ Khố i lươ ̣ng sơ sinh toàn ổ là khố i lươ ̣ng của tấ t cả lơ ̣n con sinh ra còn
số ng và đươ ̣c phát du ̣c hoàn toàn . Nế u những lơ ̣n con sinh ra khỏe ma ̣nh bi ̣
lơ ̣n me ̣ đè chế t là thuô ̣c về trách nhiê ̣m của cơ sở chăn nuôi chứ không thuô ̣c
về năng suấ t của lơ ̣n nái.
+ Khố i lượng sơ sinh phu ̣ thuô ̣c vào giố ng , khố i lươ ̣ng sơ sinh của lơ ̣n
nô ̣i (Ỉ, Móng Cái ) thường từ 0,4 - 0,6 kg/con, khố i lươ ̣ng sơ sinh của lơ ̣n
ngoại trung bình 1,1 - 1,2 kg/con.
Nhìn chung, lơ ̣n con có khố i lươ ̣ng sơ sinh càng cao thì khả năng sinh
trưởng càng nhanh , khố i lươ ̣ng cai sữa sẽ cao và khố i lươ ̣ng khi xuấ t chuồ ng
sẽ lớn. Cho nên khi lơ ̣n có chửa cầ n đươ ̣c chăm sóc nuôi dưỡng tố t để đàn con
có khối lượng sơ sinh cao.
- Độ đồng đ ều: Là chỉ tiêu đánh giá sự chênh lệch về khối lượng giữa
các cá thể trong đàn . Độ đồng đều là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất


12

lươ ̣ng của lơ ̣n nái về khả năng sinh sản . Bởi vì khi so sánh giữa hai đàn lơ ̣n
con có thể khối lượng sơ sinh giữa 2 đàn lơ ̣n con hơn kém nhau không nhiề u ,
nhưng đô ̣ đồ ng đề u của lơ ̣n con giữa các đàn có thể chênh lê ̣ch nhau lớn.
- Khố i lươ ̣ng cai sữa toàn ổ
+ Ngoài chỉ tiêu số con cai sữa trên lứa , khố i lươ ̣ng toàn ổ lúc cai sữa
cũng chỉ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá đầy đủ năng suất chăn nuôi lợn nái
.
+ Hiê ̣n nay các cơ sở chăn nuôi thường áp du ̣ng thời gian cai sữa khác
nhau tùy thuô ̣c vào khả năng chế biế n thức ăn và trình

khi cho bú ...Tuy nhiên các phương pháp này đề u it́ ảnh

hưởng đế n lơ ̣n con và lơ ̣n me ̣ không phù hơ ̣p với thực tiễn sản xuấ t.
- Quy luâ ̣t tiế t sữa của lơ ̣n me ̣ có đă ̣c điể m và năng suấ t tăng dầ n từ lúc
mới đẻ và đa ̣t sản lươ ̣ng cao nhấ t lúc 21 ngày tuổi, sau đó giảm dầ n . Căn cứ
vào đặc điểm này , trong thực tiễn người ta lấ y khố i lươ ̣ng lơ ̣n con toàn ổ lúc
21 ngày tuổi để đánh giá khă năng tiết sữa của lợn mẹ.
- Sản lượng sữa của lợn mẹ phụ th uô ̣c vào nhiề u yế u tố như giố ng , cá
thể , thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng…Để nâng cao sản lươ ̣ng sữa của lơ ̣n me ̣
chúng ta cần phải căn cứ vào ảnh hưởng của từng yếu tố để xác định các biện
pháp thích hợp.
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sản xuấ t của lợn nái
 Yếu tố di truyền
Các gia súc thuộc các giống khác nhau thì sự thành thục về tính khác
nhau, các gia súc có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn so với gia súc
có tầm vóc lớn. Khi đánh giá về yếu tố giống ảnh hưởng đến khả năng sinh
sản của lợn nái, nhiều tác giả cho rằng lợn lai có tuổi thành thục về tính sớm
hơn (11,3 ngày), tỷ lệ thụ thai cao hơn (2 - 4%), số trứng rụng sớm hơn, số
con đẻ ra/ổ và số con cai sữa/ổ nhiều hơn, tỷ lệ nuôi sống lợn con cao hơn so
với giống ngoại thuần.
Theo nghiên cứu của Đặng Vũ Bình (1999) [1], chỉ tiêu năng suất sinh
sản phân biệt rõ nét qua giống là: tương ứng với các giống Móng Cái,
Yorkshire và Landrace tuổi đẻ lứa đầu lần lượt là: 272,3 ngày; 418,5 ngày;
409,5 ngày.
 Thời gian nuôi con
Thời gian nuôi con dài hay ngắn cũng ảnh hưởng đến mức độ hao hụt
của con nái, do đó ảnh hưởng tới chất lượng lứa đẻ. Nếu phải nuôi con trong


14

15

 Ghép ổ
Là biện pháp nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái trong chăn nuôi.
Chúng ta chỉ thực hiện ghép ổ khi có 2 hay nhiều lợn nái đẻ ít con trong
khoảng thời gian gần nhau. Phải thực hiên nguyên tắc khi ghép ổ là: ghép ổ
vào ban đêm, ghép trước khi thả chung, sử dụng dầu thơm để đánh lừa con
mẹ mùi của con con…
 Cai sữa sớm cho lợn con
Đây là biện pháp có hiệu quả nhất để nâng cao năng suất số lứa đẻ/năm
của lợn nái, có tác dụng nâng cao số lứa đẻ, sinh trưởng của lợn con, hiệu quả
chăn nuôi cao…. Thời gian cai sữa thì tùy thuộc vào điều kiện của mỗi cơ sở
chăn nuôi, thông thường thì cai sữa vào khoảng từ 21-28 ngày tuổi.
 Sử dụng kích tố kích thích lợn nái động dục
Là biện pháp kích thích lợn nái không động dục hoặc lợn nái động dục
nhưng phối giống không đạt. Nguyên nhân là rối loạn tuyến sinh dục do quá
thừa hoặc quá thiếu dinh dưỡng, khí hậu thay đổi đột ngột.
Thường sử dụng 2 loại kích tố là huyết thanh ngựa chửa (PMSG) hoặc
kích tố nhau thai (HCG)
 Xoa luyện bầu vú
Xoa bóp bầ u vú cho lơ ̣n ná i có tác dụng thúc đẩy sự phát dục của bầu
vú và cơ quan sinh dục, kích thích lợn nái động dục. Khi xoa bóp các kích
thích được truyền đến dây thần kinh giao cảm, kích thích tuyến yên tiết
hormone sinh dục.
2.1.6. Hoạt động sinh dục của lợn nái
 Chu kỳ động dục
Sau khi toàn bộ cơ thể đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không
có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá
trình phát triển của noãn bao, noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status