Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
LỜI MỞ ĐẦU.
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế thị trường chịu sự tác động mạnh mẽ, sâu sắc của các
cuộc khoa học kỹ thuật, toàn cầu hoá, khu vực hoá và phân công lao động trên
toàn thế giới. Trước bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, đặc biệt
với sự kiện Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO, đánh dấu
bước phát triển mới với những thời cơ và thách thức to lớn. Đứng trước tình hình
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của
mình và có chiến lược phát triển phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mình.
Như vậy, chiến lược sản phẩm là bánh lái cho hoạt động cạnh tranh trong
nền kinh tế thị trường, nó định hướng cho doanh nghiệp cũng như chỉ ra những
hoạt động, mục tiêu mà đối thủ cạnh tranh đang theo đuổi, từ đó để doanh nghiệp
có những điều chỉnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình sao cho tận
dụng được các cơ hội bên ngoài và nội lực bên trong doanh nghiệp.
Chiến lược sản phẩm là chiến lược bộ phận góp phần thực hiện thành công
của chiến lược tổng thể. Chiến lược sản phẩm giúp công ty xác định rõ cơ cấu
sản phẩm, cơ cấu sản phẩm hợp lý giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
tăng khả năng cạnh tranh của công ty. Với tầm quan trọng của chiến lược nói
chung và chiến lược sản phẩm nói riêng, hiện nay được rất nhiều các doanh
nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp ngoài nước quan tâm. Trong đó
có Công ty Khoá Minh Khai. Nhận thức được tầm quan trọng đó, em mạnh dạn
đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện chiến lược sản phẩm khoá của Công
ty Cổ Phần Khoá Minh Khai” trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
1
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
Kết cấu chuyên đề gồm ba phần:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai.
Chương II: Phân tích thực trạng xây dựng chiến lược sản phẩm khoá của
thiết kế của Ba Lan nên sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được do không phù
hợp với nhu cầu của Việt Nam. Năm 1975, nhà máy vừa sản xuất vừa cải tiến kỹ
thuật cho phù hợp với điều kiện và thị trường nội địa.
Giai đoạn 1981 – 1988: Nhà máy sản xuất theo kế hoạch của Bộ Xây
Dựng giao, ngoài những sản phẩm cũ còn có them giàn giáo thép, xe hoàn thiện
bị đạn nghiền… đồng thời còn sản xuất các mặt hàng kim khí phục vụ cho xây
dựng như: cửa xếp, cửa chớp lật, cửa hoa… trong giai đoạn này nhà máy thực
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
3
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
hiện hai nhiệm vụ chính: tìm thị trường tiêu thụ ổn định và cải tiến công nghệ vật
tư chủ yếu được nhà nước cung ứng.
Giai đoạn 1989 – 1991: Đây là thời kỳ chuyển mạch từ cơ chế bao cấp
sang cơ chế thị trường, bước đầu có nhiều khó khăn, nhất là đối với ngành sản
xuất tiêu thụ. Không để công nhân nghỉ vì thiếu việc làm, nhà máy quyết tâm
hàng hoá sản xuất ra phải được tiêu thụ hết, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân
viên của công ty.
Giai đoạn 1992 đến nay: Ngày 05/05/1993, Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ký
quyết định số 163/BXD.TCLD thành lập doanh nghiệp nhà nước với tên gọi:
“Nhà máy Khoá Minh Khai trực thuộc Liên hợp các Xí nghiệp Cơ khí Xây dựng
Bộ Xây Dựng.
Ngày 20/11/1995, Nhà máy Khoá Minh Khai được đổi tên thành Công ty
Khoá Minh Khai theo quyết định số 993/BXD.TCLD của Bộ trưởng Bộ Xây
Dựng, trở thành đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Cơ khí Xây Dựng.
Ngày 07/11/2006, theo Quyết định số 1524/QĐ – BXD, Công ty Khoá
Minh Khai chuyển thành Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai, hoạt động trong các
lĩnh vực:
- Sản xuất thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng và
công trình Đô thị.
- Sản xuất phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại.
được ưu thế trong cạnh tranh để phát triển thị trường hiện tại cũng như tương lai.
Hiện tại, công ty có gần 100 mẫu khoá các loại chủ yếu phục vụ cho xây
dựng và tiêu dùng. Cụ thể như sau:
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
5
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
Khoá các loại gồm 15 kiểu khác nhau
Ke các loại theo 7 kích cỡ và chủng loại.
Bản lề gồm 6 loại
Chốt cửa gồm 6 loại
Cremon gồm 4 loại
Dàn giáo, ống chống cho xây dựng.
Ngoài ra, hiện nay công ty còn tìm cách đa dạng hoá sản phẩm của mình
nhằm tận dụng năng lực sản xuất và tăng doanh thu, phục vụ cho việc mở rộng
quy mô sản xuất.
1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu.
Trong thời kỳ bao cấp, công ty được cung cấp nguyên vật liệu theo chỉ tiêu,
sản phẩm sản xuất ra được phân bố tiêu thụ theo kế hoạch của nhà nước. Sự không
đồng bộ, không thường xuyên liên tục trong khâu cung cấp nguyên vật liệu đầu
vào chính là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sản phẩm đầu ra có chất lượng kém và
không đúng theo tiêu chuẩn. Ở thời kỳ này, do chính sách chung của nhà nước ta
nên việc tiêu thụ sản phẩm không phải là vấn đề lớn đối với công ty. Khi chuyển
sang cơ chế thị trường, tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh đều phải tự tìm đầu ra
cho sản phẩm của mình, nhưng trước tiên, họ phải tìm được nguồn cung ứng của
nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất ra sản phẩm, đây là móc xích đầu tiên có ảnh
hưởng không nhỏ đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra sau này. Đối với Công ty
Khoá Minh Khai, do yêu cầu của sản phẩm sản xuất là tương đối đa dạng về
chủng loại, mẫu mã, quy trình công nghệ tương đối phức tạp nên chủng loại vật tư
cũng đòi hỏi phải đa dạng. Hiện nay, các nguồn vật tư đầu vào chủ yếu cho sản
xuất được mua trên thị trường tương đối dễ dàng và ổn định, ngoài một số nguyên
thị trường nhưng số lượng vẫn còn hạn chế.
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
7
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
Kênh phân phối sản phẩm của công ty.
2. Đặc điểm cơ sở vật chất - kỹ thuật chủ yếu của công ty.
Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai được thành lập tương đối lâu, máy
móc, thiết bị công nghệ chủ yếu do Ba Lan tài trợ vào năm 1974. Cho đến nay,
phần lớn máy móc thiết bị đã cũ, lạc hậu và đã hết khấu hao nhưng chúng vẫn
được sử dụng để phục vụ sản xuất. Cụ thể như sau:
Trong mấy năm gần đây, công ty đã thay thế một số máy móc thiết bị cũ,
lạc hậu bằng những máy móc thiết bị mới và hiện đại hơn. Chủ yếu số máy móc
thiết bị này được nhập từ Nhật Bản, Đài Loan... Mặc dù Công ty đã cố gắng nỗ
lực đầu tư nâng cấp máy móc công nghệ nhưng dây chuyền công nghệ vẫn chưa
được đồng bộ, điều này không những ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, khó
có thể cải tiến mở rộng danh mục sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, hạ giá
thành sản phẩm vì lượng tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu, giờ công rất lớn mà còn
ảnh hưởng tới môi trường, an toàn lao động cho công nhân viên. Trước tình hình
sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như trong thời gian tới để đảm bảo đứng vững
và cạnh tranh thắng lợi trên thị trường đòi hỏi công ty phải có lượng vốn lớn
(ước tính vài chục tỉ đồng).
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
8
Đại lý
Công ty
Bán lẻ
Người tiêu dùng
CHGTSP
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
Bảng 2: MỘT SỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
10
.
Máy xọc 7A – 420
Liên Xô 1982 35.480 35.480 0
11
.
Máy khoan lỗ lõi
khoá
Đài Loan 1994 82.254 14.680 67.574
12
.
Máy khoan đứng 2A –
125T
Liên Xô 1996 15.500 6.217 8.734
13
.
Máy cưa cần 85 – 72
Liên Xô 1997 12.670 3.936 8.734
14
.
Máy chuốt lõi
Đài Loan 1997 268.951 48.033 220.910
( Nguồn: Phòng Kỹ thuật )
Đây là một thực tế hết sức khó khăn đối với Công ty vì khoản lợi nhuận
hàng năm từ sản xuất kinh doanh còn rất khiên tốn, doanh thu tập trung chủ yếu
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
9
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
vào những tháng cuối năm, còn những tháng đầu năm( khoảng tháng 2) sản xuất
thường bị ngưng trệ do sản phẩm khó tiêu thụ hơn. Từ đó có thể thấy, nếu công
10
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc
phân công hoặc uỷ quyền.
Phòng kỹ thuật:
Chức năng chủ yếu của bộ phận này là quản lý công
tác kỹ thuật sản xuất trong toàn công ty. Nhiệm vụ cụ thể là:
- Nghiên cứu chế tạo và thiết kế các sản phẩm khuôn mẫu, nghiên cứu
khoa học kỹ thuật sản xuất, xây dựng chiến lược sản phẩm của công ty.
- Xây dựng và quản lý các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng
sản phẩm, quy cách mặt hàng. Tổ chức quản lý và đánh giá các sáng kiến cải tiến
kỹ thuật, kiểm tra xác định trình độ tay nghề cho công nhân trong công ty.
- Lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị sản xuất, kế hoạch sửa chữa, tu bổ
máy móc trong toàn công ty.
Phòng Tài vụ:
Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý, huy động
và sử dụng vốn, công tác quản lý và hạch toán của công ty, kiểm tra giám sát
toàn bộ hoạt động kế toán trong toàn công ty. Nhiệm vụ cụ thể là:
- Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện các nguồn vốn phục vụ
sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong công ty theo pháp lệnh về kế
toán thống kê do Nhà nước quy định.
- Giám sát các hoạt động kinh tế - tài chính, các hợp đồng kinh tế về giá
bán sản phẩm.
- Thực hiện công tác thanh toán trong nội bộ, các đối tác có quan hệ kinh
tế với công ty.
Có chức năng và nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho toàn bộ
tài sản của công ty. Xây dựng kế hoạch, biện pháp bảo vệ, tổ chức công tác dân
quân tự vệ và phòng cháy chữa cháy của công ty.
Trạm y tế:
Có nhiệm vụ chăm lo sức khoẻ cho toàn bộ cán bộ công
nhân viên, tổ chức khám chữa bệnh cho nhân viên và con em, theo dõi bệnh
nghề nghiệp, thực hiện giải quyết việc nghỉ ốm cho người lao động, tham gia
công tác vệ sinh môi trường, công tác kế hoạch hoá gia đình.
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
12
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY.
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó Tổng giám đốc
Kỹ thuật
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Tổ chức
Phòng
Kế toán
Phòng
Kỹ thuật
Phòng KCS
Trạm
và sự vận động chung của nền kinh tế, điều này cũng đã góp phần đáng kể vào
việc tìm hiểu, nghiên cứu và tiếp cận thị trường mới, về sản phẩm, khách hàng
và về phương thức quản lý, tổ chức tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý. Đây cũng
là một trong những thế mạnh mà các nhà quản trị cần khai thác, nhằm tận dụng
tối đa thế mạnh, phát triển thị trường bằng chính năng lực và trình độ của mình.
Bảng 2: KẾT CẤU TRÌNH ĐỘ CÔNG NHÂN SẢN XUẤT TRỰC TIẾP.
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
14
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
Năm
Bậc thợ
2002 2003 2004 2005
SL % SL % SL % SL %
Bậc 1 108 40.5 123 40.33 124 44.84 127 41.81
Bậc 2 50 18.73 59 19.34 45 15.05 44 14.47
Bậc 3 46 17.23 51 16.72 40 13.37 51 16.77
Bậc 4 45 16.85 48 15.74 48 16.05 40 16.11
Bậc 5 8 2.99 10 3.28 16 5.35 17 5.59
Bậc 6 6 2.25 10 3.28 10 3.34 10 3.28
Bậc 7 4 1.45 4 1.31 6 2 6 1.97
Bậc TB 2.36 2.374 2.341 2.32
Tổng LĐSXTT 290 341 299 304
( Nguồn: phòng TC – HC )
Nhìn chung, công nhân trực tiếp sản xuất có trình độ bậc 1 là chủ yếu, tỉ lệ
thợ bậc 1 tuy có giảm qua các năm nhưng không đáng kể. Trong khi đó, thợ bậc
6 bậc 7 tương đối ít và tăng tương đối qua các năm gần đây. Qua tính toán yêu
cầu bậc thợ trung bình của công ty phải là 3.5 trong khi cho đến năm 2005 mới
chỉ là 2.32, thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu đặt ra. Do đó Công ty cần phải bổ sung
những lao động có trình độ tay nghề cao, giảm tỷ trọng lao động có trình độ tay
nghề bậc thấp bằng cách đào tạo nâng cao tay nghề. Muốn sản phẩm sản xuất ra
nhau sẽ có quy trình công nghệ khác nhau, tuy nhiên đều phải thực hiện qua một
số quy trình chung như sau:
Giai đoạn chế tạo phôi: Có nhiệm vụ tạo ra các chi tiết, các bộ phận dưới
dạng thô, sản phẩm của công ty ở giai đoạn này là các phôi thân, phôi tay nắm,,,
những sản phẩm chủ yếu để chuyển sang giai đoạn gia công chế biến tiếp bán
thành phẩm.
Giai đoạn gia công: Là giai đoạn chủ yếu để chế tạo các chi tiết sản phẩm,
giai đoạn này quyết định rất nhiều đến chất lượng sản phẩm, kết thúc của giai
đoạn gia công là các chi tiết dưới dạng hoàn chỉnh chuyển sang bộ phận lắp ráp.
Giai đoạn lắp ráp (giai đoạn hoàn thiện sản phẩm): Các chi tiết được lắp
ráp tạo thành sản phẩm, đưa đi đóng gói và chuyển vào kho thành phẩm.
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
16
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
Phân xưởng cơ điện làm nhiệm vụ sửa chữa thường xuyên, trung đại tu
máy móc cả phần cơ và phần điện. Phân xưởng này đảm bảo cho các phân
xưởng kia làm việc thường xuyên.
Khoá là sản phẩm mang tính tiêu chuẩn hoá cao trong toàn bộ quá trình sản
xuất, từ chủng loại, kích cỡ, mẫu mã cho đến chất lượng. Để tạo ra được một sản
phẩm khoá hoàn chỉnh thì cần mất nhiều thời gian, qua nhiều công đoạn và nhất là
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
Kho vật tư
Kho bán thành
phẩm
Kho bán thành
phẩm
Chi tiết BTP gia
công
Kho thành phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty Cổ Phần Khóa Minh Khai
10.299.319,3
4
11.827.496
1.1 Vốn ngân sách 1.227.119 1.527.111 1.707.066 1.707.066
1.2
Vốn vay ngắn
hạn
7.010.363,33
5
8.070.098,66
8.599.253,33
4
10.120.430
2 Vốn cố định
5.319.265,32
5
5.997.133,85
1
5.739.433,01
1
10.305.072
2.1
Vốn ngân sách
cấp
1.868.668 1.868.668 1.868.668 1.868.668
2.2 Vốn vay đầu tư 2.036.383 2.456.714 2.012.639 3.636.683
2.3 Vốn vay khác 635.459 843.193 997.201 1.135.495
2.4 Vốn tự bổ sung 778.455,324 808.531.851 857.295,011 3.664.262
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
18
3 Lợi nhuận gộp 1.692.184 2.021.532 2.456.768 2.587.302 3.310.275
4 CP bán hàng 234.229 350.319 575.582 593.164 763.028
5 CP quản lý DN 1.493.505 1.097.544 1.304.875 1.269.569 1.392.231
6 LN từ HĐKD -35.550 573.669 576.310 724.569 1.155.016
7 Thu nhập HĐTC 52 0 1.062 1.523 2.013
8 CP hoạt động TC 0 480.784 476.259 412.325 512.683
9 LN từ HĐTC 52 -480.784 -475.197 -410.802 -510.670
1
0
TN bất thường
105.821 0 0 104.236 0
1
1
CP bất thường
0 0 0 69.312 0
1
2
LN bất thường
105.821 0 0 31.924 0
1
3
Tổng LNTT
70.323 92.884 101.112 345.691 355.654
1
4
Thuế TNDN
17.580 23.221 25.278 96.793 99.583
1 LN sau thuế 52.742 69.663 75.834 248.898 256.071
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
19
2. Cách thức phân phối lợi nhuận.
Công ty cổ phần Khoá Minh Khai là doanh nghiệp nhà nước mới chuyển
thành công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2006 với:
- Giá trị cổ phần nhà nước là: 3.485.660.000 đồng (Ba tỷ bốn trăm tám
mươi lăm triệu sáu trăm sáu mươi ngàn đồng), chiếm 52.81% vốn điều lệ.
- Giá trị cổ phần khác là: 3.114.340.000 đồng (Ba tỷ một trăm mười bốn
triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng), chiếm 47.19% vốn điều lệ.
Công ty tuân thủ những quy định của nhà nước về phân phối lợi nhuận,
phần lớn trong tổng số tiền trích lập quỹ để dành cho quỹ đầu tư phát triển.
Cách thức phân phối lợi nhuận.
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
Bù các
khoản
lỗ năm
trước
Trả
tiền
phạt vi
phạm
Quỹ
dự
phòng
TC
10%
Chia
lãi cổ
phần
22%
Quỹ
đầu tư
ra lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành.
Chiến lược sản phẩm khoá của công ty định hướng vào việc thực hiện
mục tiêu chiếm lĩnh 25% thị phần thị trường vào năm 2010, trên cơ sở đó chiến
lược chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà Công ty đang gặp. Từ
đó Công ty có thể chủ động trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
chủ động đối phó với biến động của thị trường.
Bên cạnh đó, chiến lược sản phẩm khoá của công ty còn là công cụ giúp
cho Công ty có khả năng đánh giá đúng mình, đúng đối thủ cạnh tranh hiện tại
cũng như tiềm ẩn trên thị trường. Công ty nên tập trung vào những loại sản phẩm
nào là chủ lực, mà hiện tại công ty có khả năng sản xuất tốt nhất và thị trường
đang có nhiều nhu cầu. Đồng thời nó còn là cầu nối giữa các bộ phận phòng ban
trong doanh nghiệp.
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
22
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
2. Quan điểm xây dựng chiến lược sản phẩm Khoá của Công ty.
2.1. Phát huy thế mạnh của Công ty.
Theo quan điểm của Ban giám đốc Công ty cho rằng: Mỗi doanh nghiệp
đều có những thế mạnh riêng, thế mạnh đó có thể bộc lộ ra bên ngoài hoặc không
bộc lộ ra bên ngoài. Có những thế mạnh chỉ có doanh nghiệp mới biết, có thế
mạnh chỉ có khách hàng sử dụng sản phẩm mới nhận biết được, cũng có thể là
qua kênh phân phối, xúc tiến và khuếch trương sản phẩm... Song nhìn chung các
thế mạnh đó là đều nhằm tập trung nâng cao sức mạnh cho doanh nghiệp có thể
đứng vững được trong môi trường cạnh tranh hết sức quyết liện như hiện nay.
Tận dụng được các cơ hội do môi trường ngoại cảnh tác động vào doanh
nghiệp, biến các thách thức thành thời cơ cho doanh nghiệp có thể tận dụng... tất
cả những điều kiện này thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trong việc cạnh
tranh với đối thủ của mình, đồng thời nó cũng chứng tỏ những thách thức với các
đối thủ cạnh tranh.
Không chỉ là tận dụng các cơ hội bên ngoài mà phải phát huy tối đa các
thì chúng ta có thể điều chỉnh chính sách tiêu thụ sao cho nâng cao được sức
cạnh tranh của sản phẩm hiện tại doanh nghiệp đang sản xuất.
Không chỉ vậy, doanh nghiệp cũng phải dự báo trước được những nhu cầu
trong tương lai từ đó có thể đưa ra những quyết định cho chiến lược sản phẩm.
Việc chủ động đi trước một bước trong việc đưa ra các quyết định so với đối thủ
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
24
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
cạnh tranh sẽ tạo ra được lợi thế quan trọng cho doanh nghiệp trong hiện tại và
tương lai.
2.3. Tranh thủ các nguồn lực của Công ty.
Để nâng cao được sức cạnh tranh của sản phẩm, buộc công ty phải hạ thấp
giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng, cải tiến kiểu dáng mẫu mã, chủng loại
sản phẩm. Để làm được điều này buộc Công ty phải tìm cách tối thiểu hoá chi
phí nhung vẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm, thông qua việc tận dụng các
nguồn lực bên trong doanh nghiệp, thực hiện tiết kiệm chi phí trong, trước sau và
ngoài sản xuất. Phát huy lợi thế riêng của mình như: lợi thế về nhân lực, lựi thế
về quản lý, lợi thế về kinh nghiệm.
Việc tranh thủ được các nguồn lực bên trong được coi là một trong những
nhân tố cốt lõi của việc tạo ra lợi thế cạnh trnah cho sản phẩm so với đối thủ
cạnh tranh.
2.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều này giúp công ty có thể giảm giá thành sản phẩm được coi là một
công cụ quan trọng cho việc tạo ra lợi thế so với đối thủ cạnh tranh, nó không chỉ
giúp công ty nâng cao được uy tín của mình trên thương trường mà còn là cơ sỏ
để công ty có thể tập trung vào nghiên cứu, tìm kiếm những cơ hội mới, thị
trường mới mà đối thủ chưa kịp vươn tới.
Song việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải gắn liền
với vấn đề nâng cao về chất lượng sản phẩm cũng như kiểu dáng, mẫu mã của
sản phẩm đó, đồng thời do nhu cầu ngày càng đa dạng về snả phẩm nên công ty