Hoàn thiện xây dựng chiến lược sản phẩm của Cty TNHH chế tạo máy Điện VN_Hungari - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
phần I
Một số vấn đề lý luận về vốn - bảo toàn và phát
triển vốn
1 Vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.......................6
1.1 Khái niệm về vốn ........................................................................................6
1.2 Đặc trng của vốn trong nền kinh tế thị trờng ..........................................7
1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp ............................................................9
2. Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp ................................................10
2.1 Căn cứ theo nguồn hình thành ..................................................................10
2.2 Căn cứ vào công dụng kinh tế ...................................................................12
3. Yêu cầu bảo toàn vốn và phát triển vốn ....................................................13
3.1 Những vấn đề cơ bản về bảo toàn vốn và phát triển vốn ...........................13
3.1 Bảo toàn và phát triển vốn cố định ............................................................13
3.2 Bảo toàn vốn và phát triển vốn lu động ...................................................15
4 Hiệu quả sử dụng vốn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.............16
4.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn...........................................................16
4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn...............................................16
4.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn ....................................22
4.3.1 Nhân tố sản phẩm và khả năng cạnh tranh
4.3.2 Cơ cấu chính sách quản lý vĩ mô của nhà nớc
4.3.3 Nhân tố thi trờng tài chính
4.3.4 Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
Phần II
Phân tích tình hình sử dụng , bảo toàn và phat triển
vốn ở công ty dệt may hà nội

1. Đặc điểm chung về công ty ......................................................................26
1.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh ................................................26
1.2 Các đơn vị thành viên ...............................................................................26

chung và doanh nghiệp nhà nớc nói riêng là viêc bảo toàn và phát triển vốn. Bởi
vì chỉ khi nào doanh nghiêp có biện pháp bảo toàn và phát triển vốn tốt thì doanh
nghiệp mới tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, mới đảm bảo thắng
trong cạnh tranh và thu đợc hiệu quả kinh doanh mong muốn. Vấn đề đó chỉ dợc
giải quyết thông qua biện pháp chủ yếu về cơ chế quản lý vốn, đảm bảo quyền tự
chủ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. đồng thời phải hoàn thiện hệ
thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm quản lý
và đánh giá đúng thực chất tình hình huy động, sử dụng vốn của doanh nghiệp,
đề ra đợc những giải pháp cơ bản đổi mới cơ chế quản lý nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc yêu cầu đòi hỏi đó, sau một thời gian thực tập tại Công ty
Dệt May Hà nội, đợc sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên công ty đặc biệt là các
cán bộ trong phòng tài chính, phòng tổ chức tôi đã quyết định chọn đề tài cho
luận văn tốt nghiêp của mình là "Bảo toàn và phát triển vốn tại công ty Dệt -
May Hà nội .
Ngoài lời mở đầu và kết luận luận văn gồm ba phần :
Phần I : Một số lý luận chung về vốn - bảo toàn và phát triển vốn
Phần II: Phân tích tình hình sử dụng , bảo toàn và phát triển vốn ở công ty Dệt
-May Hà Nội
Phần III: Một số kiến nghị nhằm bảo toàn và phát triển vốn ở công ty Dệt -May
Hà Nội
Phần I
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Một số lý luận chung về vốn - bảo toàn
và phát triển vốN
Điều 10 luật doanh nghiệp nhà nớc quy định :
"Doanh nghiệp nhà nớc có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát
triển vốn do nhà nớc giao bao gồm cả phần vốn đầu t vào các doanh nghiệp khác
(nếu có); nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai và nguồn lực khác do

Từ những định nghĩa về vốn ta có thể rút ra nhận xét. Trong thời kỳ bao
cấp, phần lớn vốn kinh doanh của doanh nghiệp do nhà nớc cấp hoặc cho vay với
lãi suất thấp nên ngời ta không quan tâm hoặc hầu nh không để ý tới tính
hàng hoá và các đặc trng của vốn kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trờng vốn là
yếu tố số một của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, số vốn đó không tự nhiên
có một cách dễ dàng. Vì vậy để quản lý vốn có hiệu quả thì phải xem xét đặc tr-
ng của nó.
1.2 Đặc tr ng cơ bản của vốn.
Vốn là đại diện cho một lợng giá trị tài sản. Điều đó có nghĩa là vốn là biểu
hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình nh nhà xởng, đất đai,
máy móc, thiết bị Nh vậy một lợng tiền phát hành thoát ly giá trị thực của
hàng hoá để đa vào đầu t , những khoản nợ không có khả năng thanh toán thì
không đúng với nghĩa của vốn .
Vốn phải vận động sinh lời . Vốn phải biểu hiện bằng tiền nhng tiền chỉ là
dạng tiềm năng của vốn , để biến tiền thành vốn thì đồng tiền đó phải đa vào
hoạt động kinh doanh kiếm lời. Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi
hình thái biểu hiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần
hoàn phải là giá trị lớn hơn . Đó cũng là nguyên lý đầu t, sử dụng và bảo toàn
vốn .Vì vậy khi đồng vốn ứ đọng, tài sản cố định không sử dụng, tài nguyên,
sức lao động không dùng đến, tiền vàng bỏ ống cất trữ hoặc các khoản nợ khó
đòi chỉ là những đồng tiền chết. Mặt khác tiền có vận động nh ng phân tán
quay về nơi xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không đợc bảo
đảm, chu kỳ vận động tiếp theo bị ảnh hởng.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Vốn phải đợc tập trung tích tụ đến một lợng nhất định mới có thể phát huy đ-
ợc tác dụng. để đầu t vào sản xuất kinh doanh vốn phải đợc tích tụ thành món
lớn . Do đó doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn của doanh
nghiệp mà phải tìm cách thu hút nguồn vốn nh: góp vốn, hùn vốn, phát hành
cổ phiếu, liên doanh.

rất quan trọng đó là vốn kinh doanh.
Nói riêng về một doanh nghiệp, từ khi chuẩn bị thành lập đến khi thành
lập doanh nghiệp đã cần có một lợng vốn tích luỹ nhất định để đảm bảo điều kiện
tối thiểu về kỹ thuật và nguyên vật liệu cho doanh nghiệp có thể hoạt động một
cách ổn định, sau đó trong quá trình phát triển, do yêu cầu của cạnh tranh kinh tế,
do nhu cầu của thị trờng doanh nghiệp phải nâng cao trình độ sản xuất của lao
động, cải tiến công nghệ sản xuất mở rộng thị trờng Điều này cũng chỉ thực
hiện đợc khi có lợng vốn đợc bổ xung nhất định nào đó. Từ đó có thể thấy, vốn
đối với doanh nghiệp là điều kiện sống còn, nó gắn liền với hầu hết các loại hoạt
động của bất cứ doanh nghiệp nào .Qua đó cũng thấy đợc rằng, nếu nguồn vốn đ-
ợc sử dụng hợp lý có hiệu quả tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển, ngợc lại sử
dụng một cách lãng phí sẽ đem lại sự thất bại cho doanh nghiệp.
Đối với một nền kinh tế, một cộng đồng xã hội thì đồng vốn đầu t là yêu
cầu cấp thiết không thể thiếu đợc cho sự tồn taị và phát triển, vốn còn giúp cho xã
hội giải quyết đợc nhiều mặt quan trọng. Có vốn thì một xã hội mới giải quyết
thoả đáng những vấn đề mang tính chung cho cộng đồng nh an ninh quốc phòng,
giáo dục truyền thống, thông tin đại chúng Bên cạnh đó vốn còn làm cho
nền kinh tế phát triển một cách đồng đều và ổn định. Nhà nớc đầu t vào những
ngành kém hiệu quả nhng lại không thể thiếu đợc đối với xã hội mà các nhà đầu
t bỏ qua vì khó thu hồi vốn, cần vốn lớn, lợi nhuận thấp là: giao thông đờng xá,
cầu cống
Nh vậy đối với một doanh nghiệp hay với cả một nền kinh tế nói chung
thì một điều kiện cần thiết chung để tồn tại là phải có vốn. Dù mục đích của hoạt
động kinh tế là gì đi chăng nữa nó vẫn cần phải có nguồn đầu t nhất định chắc
chắn thì mới có thể hoạt động đợc.Từ việc nhận rõ vai trò của vốn chúng ta phải
chú trọng gọi, huy động thêm vốn đầu t từ những nguồn có thể giúp cho doanh
nghiệp nói riêng, nền kinh tế xã hội nói chung ngày càng phát triển.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
2 Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Là các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của ngân hàng, các tổ
chức tín dụng các tổ chức tài chính, các đơn vị cá nhân trong và ngoài nớc để bổ
xung vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra còn nhiều hình thức khác nh
phát hành trái phiếu.
Việc phân biệt nguồn vốn còn cần xác định ảnh hởng của nguồn vốn đó
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp để từ đó xác định cơ câú vốn tối u
cho doanh nghiệp.
2.2 Căn c vào công dụng kinh tế thì cơ cấu vốn của doanh nghiệp
gồm :
2.2.1 Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đợc
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định .
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng
dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn
dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch nhiều lần vào chi phí kinh doanh. Khác với
đối tợng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều lần vào chu kỳ kinh doanh và
giữ nguyên hình thái vật chất ban đâù cho đến lúc thải bỏ.
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái
biểu hiện, tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau, nên ngời ta
tiến hành phân loại tài sản cố định theo những tiêu thức nhất định để tiện cho
quản lý và sử dụng tuỳ thuôc vào quy định về tài sản của từng quốc gia, từng
doanh nghiệp cụ thể về tài sản cố định .Chúng ta có 4 loại tài sản nh sau:
Tài sản cố định hữu hình : bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có hình
thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ
quy định
Tài sản vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, phản
ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã đầu t. Theo quy định tất cả mọi
khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp có giá tri lớn hơn hoặc bằng 5000.000 và thời gian
10


11
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3 Các ph ơng pháp huy động vốn .
Xây dựng chiến luợc kinh doanh và huy động vốn với chi phí thấp nhất là
yêu cầu cấp bách đặt ra cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thi rờng. Thực ra
đây là cách thức tạo ra vốn cho doanh nghiệp, các cách thức này có liên quan đến
cơ cấu theo nguồn hình thành. Từ đó ta thấy rằng doanh nghiệp có thể huy động
vốn từ các nguồn.
- Ngân sách quốc gia
- Trích từ lợi nhuận hoặc từ tích luỹ của chủ sở hữu
- Gọi liên doanh liên kết
- Vay nợ tín dụng
- Vay trên thị trờng tài chính
- Tín dụng nhà cung cấp tín dụng thơng mại
3.Yêu cầu bảo toàn vốn .
3.1 Những vấn đề cơ bản về bảo toàn vốn .
Bảo toàn vốn là bảo đảm giá trị thực tế của vốn tại thời điểm khác nhau
dù có trợt giá trên thị trờng.
Bảo toàn đợc thực hiện trong quá trình sử dụng vốn vào mục đích kinh
doanh hay sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho các loại tài sản không bị h hỏng,
không bị mất trớc thời hạn Đồng thời ng òi sử dụng vốn phải thờng xuyên duy
trì giá trị khả năng thanh toán của công ty. Do đó trong khi bị trợt giá thì số vốn
ban đầu cũng phải tăng theo để duy trì năng lực kinh doanh . Ngoài trách nhiệm
bảo toàn vốn, công ty kinh doanh phải có trách nhiệm phát triển vốn để thu lợi
nhuận cao hơn và mở rộng thị trờng kinh doanh .
Khi các công ty kinh doanh chuyển sang cơ chế thị trờng hoạt động theo
phơng thức hạch toán kinh tế đòi hỏi phải bảo toàn, giữ gìn số vốn nhà nớc đầu t,
tự bổ xung thêm và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn đợc tài trợ. Chế độ bảo
toàn và phát triển vốn cần đợc quan tâm hơn khi nền kinh tế có lạm phát, giá cả

- Nếu tài sản cố định bị h và giảm vốn cố đinh do trách nhiệm cá nhân thì phải
xem xét và sử lý. Nếu đây là nguyên nhân chủ quan khác thì s dụng vốn bổ
sung để đầu t xây dựng cơ bản .
13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tài sản cố định bị thiên tai, rủi ro trong quá trình kinh doanh sau khi trừ phần
bồi thờng của các công ty bảo hiểm, phần còn lại nhà nớc xem xét và giảm
vốn
Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốn doanh nghiệp có trách nhiệm phát triển
vốn cố định trên cơ sở quỹ phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lại của công
ty và phần khấu hao cơ bản để lại công ty đầu t .
3.3 Bảo toàn và phát triển vốn l u động .
Vốn lu động thờng xuyên biến đổi nên bảo toàn vốn lu động chính là bảo
toàn về mặt giá trị .
Bảo toàn vốn lu động thực chất là giá trị thực tế hay sức mua của tiền.
Trong hoạt động kinh doanh công ty thờng xuyên hạch toán đúng giá trị vật t,
hàng hoá theo giá cả thị trờng.
3.3.1 Mức vốn l u động thực tế đã bảo toàn đến cuối kỳ .
Các doanh nghiệp phải tự bảo toàn vốn lu động trong các vòng chu
chuyển trên cơ sở mức tăng (giảm) giá trị thực tế tồn kho có thay đổi về giá.
Doanh nghiệp phải tính các khoản chênh lệch tài sản lu động thực tế tồn kho của
doanh nghiệp qua các định kỳ tháng, quý, năm .
Tổng số chênh lệch giá đợc hạch toán bổ sung các nguồn và công ty bổ
sung căn cứ vào tỷ trọng cuả từng nguồn vốn trong tổng số vốn lu động nhà nớc
giao.
3.3.2 Xử lý bảo toàn vốn l u động .
So sánh vốn lu động phải bảo toàn với vốn lu động thực tế đã bảo toàn tại
doanh nghiệp xác dịnh tăng (giảm).
Trờng hợp vốn lu động bị giảm sau khi kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ tài
sản lu động trong tất cả các khâu vẫn không đảm bảo vốn lu động yêu cầu, bảo

Việc tổ chức sao cho đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
4.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp
Để xây dựng một chỉ tiêu tổng hợp ngời ta so sánh một đại lợng biểu thị
chi phí. thông thòng chỉ tiêu tổng hợp cho ngòi ta phân tích hai khía cạnh: để đạt
đợc một đơn vị kết quả cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào hoặc một đơn vị chi
phí đầu ra tạo ra đựoc bao nhiêu đơn vị kết quả. Ba đại lợng thờng đợc sử dụng
15
Chuyên đề tốt nghiệp
là: doanh thu, thu nhập và lợi nhuận ròng . Các đại lợng biểu thị chi phí có thể là
tổng vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu, tuỳ theo góc độ xem xét của ng òi phân
tích.
Doanh thu thực hiện trong kỳ
Khả năng sản xuất kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đựoc sử dụng tạo ra mấy
đồng doanh thu. So sánh giữa các đơn vị hoạt động trong một lĩnh vực hoặc giữa
các kỳ với nhau chỉ tiêu này sẽ cho thấy xu thế của việc sử dụng.
Tổng thu nhập trong kỳ
Khả năng
sinh lời =
Vốn kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng vốn đã sử dụng. Để
đánh giá so sánh giữa các kỳ kinh doanh , nếu chỉ tiêu này tăng có thể kết luận
vốn đợc sử dụng có hiệu quả tốt
Lợi nhuận ròng ( kỳ )
Doanh lợi vốn =
Vốn chủ sở hữu trong kỳ
Tính toán chỉ tiêu này có thể thấy đợc hiệu quả thực tế của nguồn vốn
chủ sở hữu doanh nghiệp

Giá trị TSCĐ cũ giảm trong kỳ
Hệ số loại bỏ TSCĐ
=
Giá trị TSCĐ có ở kỳ đầu
Hệ số tăng giảm TSCĐ phản ánh chung mức độ tăng giảm thuần tuý về
quy mô TSCĐ. Còn hệ số đổi mới TSCĐ và loại bỏ TSCĐ ngoài việc phản ánh
tăng giảm thuần tuý về tài sản cố định còn phản ánh quá trình tiến bộ khoa học
kỹ thuật, tình hình đổi mới trang thiết bị của doanh nghiệp. Khi phân tích ta có
thể so sánh các hệ số trên giữa đầu kỳ và cuối kỳ, giữa thực tế và kế hoạch để
thấy đợc phớng đầu t, đổi mới trang thiết bị của doanh nghiệp.
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của TSCĐ là sự hao mòn trong
quá trình sử dụng, TSCĐ hao mòn dần dần và đến một lúc nào đó không còn sử
dụng đợc nữa. Mặt khác quá trình hao mòn TSCĐ diễn ra phụ thuộc vào trình độ
sản xuất, trình độ áp dụng kỹ thuật công nghệ và kỹ thuật bảo đảm của doanh
nghiệp.Việc phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ là một vấn đề hết sức quan
trọng, nhằm đánh giá đúng mức TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng còn mới
hay cũ ở mức nào từ đó có biện pháp đúng đắn để tái sản xuất TSCĐ. Để phân
tích tình trạng của TSCĐ, cần phân tích chỉ tiêu hệ số hao mònTSCĐ.
- Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Hiệu quả s dụng TSCĐ =
Giá trị TSCĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng TSCĐ tham gia vào sản xuất kinh
doanh có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Để đánh giá trình độ quản lý và s dụng TSCĐ,ngời ta s dụng chỉ tiêu
sức sản xuấtTSCĐ.
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Sức sản xuất TSCĐ =

nhà quản lý doanh nghiệp .
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động, chúng ta có thể sử dụng các
chỉ tiêu cơ bản sau:
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động sẽ đem lại cho doanh nghiệp
bao nhiêu đồng doanh thu thuần .
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lu động hay còn tỷ suất lợi nhuận của vốn lu
động phản ánh một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng,
thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tấi sản xuất. Đẩy nhanh tốc độ luân
chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .Để xác định tốc độ luân chuyển của
vốn ngời ta đa ra chỉ tiêu phân tích :
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển, cho biết vốn lu động quay
đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
tăng và ngợc lại.
Ngoài chỉ tiêu trên khi phân tích còn có thể đa ra chỉ tiêu hệ số đảm
nhiệm của vốn lu động. Hệ số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng
cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều. Qua chỉ tiêu này cho ta biết đợc để có một
đồng luân chuyển thì cần bao nhiêu đồng vốn lu động .

chất lợng. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động thay đổi mẫu mã, chất
lợng để đảm bảo sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trờng.
Khi trên thị trờng xuất hiện những mặt hàng có khả năng thay thế sản
phẩm của doanh nghiệp hoặc xuất hiện đối thủ cạnh tranh thì bằng mội cách,
doanh nghiệp phải làm cho khách hàng nhận rõ u điểm của sản phẩm của doanh
nghiệp mình. Có thể thông qua hình thức khuyến mại tiếp thị và các hình thức
yểm trợ bán hàng khác... Doanh nghiệp phải hớng sự chú ý cuả khách hàng đến
sản phẩm của doanh nghiệp, phát sinh yêu cầu và thực sự cảm thấy hữu ích khi
dùng sản phẩm đó và có thiện cảm với sản phẩm của doanh nghiệp.
Những điều trên là rất cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vì
trớc mắt nó ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp, sau đó ảnh hởng
đến mức độ luân chuyển vốn.
21
Chuyên đề tốt nghiệp
4.3.2 Cơ chế chính sách quản lý vĩ mô của Nhà n ớc.
Cùng với sự chuyển đổi cơ chế của nền kinh tế, Nhà nớc cũng có những
thay đổi trong chính sách quản lý đối với doanh nghiệp. Trong cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp chỉ sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu có sẵn
của Nhà nớc. Trong cơ chế mới, kể cả các doanh nghiệp Nhà nớc cũng chỉ đợc
ngân sách cấp một phần vốn, còn lại các doanh nghiệp cũng phải chủ động huy
động vốn từ các nguồn khác nh các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Khởi đầu
đổi mới nhiều doanh nghiệp đã không thích ứng đợc, một số doanh nghiệp lâm
vào tình trạng lúng túng, cha mạnh dạn quyết định trong việc huy động từ các
nguồn vốn khác. Do đó đã bỏ qua nhiều cơ hội thuận lợi. Đồng thời Nhà nớc cho
các doanh nghiệp tự chủ độc lập tự hạch toán kinh doanh các doanh nghiệp Nhà
nớc phải đóng thuế giống nh các thành phần kinh tế khác.
Nói chung sự thay đổi cơ chế chính sách của Nhà nớc đã làm xáo trộn,
khó khăn đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Nhà nớc nói
riêng do cha phản ứng kịp thời với cơ chế cạnh tranh gay gắt về mọi mặt nh giá
cả, chất lợng

Tóm lại trình độ tổ chức quản lý kinh doanh là một trong những yêú tố
quan trọng quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Việc không ngừng
nâng cao trình độ quản lý thông qua đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý là vấn
đề thiết yếu và cấp bách trong điều kiện hiện nay đối với các doanh nghiệp.
Ngoài ra còn có một số nhân tố sau ;
Kỹ thuật và công nghệ
Cơ cấu kinh tế
Kết cấu hạ tầng
....
23
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
24
Chuyên đề tốt nghiệp
A Câu hỏi chung
A1. có 3 tên đề tài :
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc giao .
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sự khác nhau là tên đề tài hay là nội dung kinh tế ?
3 đề tài trên nh tên gọi có mục đích khác nhau :
- Bảo toàn và phát triển vốn nhà nớc giao là chỉ nghiên cứu ở doanh
nghiệp nhà nớc vì chỉ có loại hình doanh nghiệp này mới đợc Nhà
nớc giao vốn bao gồm : vốn ngân sách nhà nớc cấp ban đầu và cấp
bổ xung ; vốn có nguôn gốc ngân sách và vốn do doanh nghiệp nhà
nớc tự tích luỹ '
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có thể nghiên cứu ở tất cả các
loại hình doanh nghiệp ( không chỉ doanh nghiệp nhà nớc ) về vốn
cũng đợc mở rộng thêm , không vhỉ vốn tự có theo điều lệ mà còn
vốn vay , vốn huy động thêm
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng đợc nghiên cứu ở tất cả cấc loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status