Hoàn thiện chiến lược sản phẩm khoá của Công ty Cổ Phần Khoá Minh Khai. - Pdf 32

CHGTSPNgười tiêu dùngCông tyĐại lýBán lẻPhân xưởng 1Phòng Kinh doanh
Phó Tổng giám đốc
Kinh tế
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó Tổng giám đốc
Kỹ thuật
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Tổ chức
Phòng
Kế toán
Phòng
Kỹ thuật
Phòng KCS
Trạm
Y tế
Bảo vệ
Phân xưởng 2
Phân xưởng 3
Phân xưởng 4
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty Cổ Phần Khóa Minh KhaiPhân xưởng lắp ráp hoàn chỉnhPhân xưởng mạPhân xưởng cơ khíPhôi
Kho vật tư
Kho bán thành phẩm
Kho bán thành phẩm
Chi tiết BTP gia công
Kho thành phẩm
Trừ các khoản chi phí đã phát sinhLợi nhuận sau thuế
Bù các khoản lỗ năm trước
Trả tiền phạt vi phạm
Quỹ dự phòng TC

có Công ty Khoá Minh Khai. Nhận thức được tầm quan trọng đó, em mạnh dạn
đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện chiến lược sản phẩm khoá của Công
ty Cổ Phần Khoá Minh Khai” trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
1
Kết cấu chuyên đề gồm ba phần:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai.
Chương II: Phân tích thực trạng xây dựng chiến lược sản phẩm khoá của
Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện xây dựng chiến lược sản phẩm của Công
ty Cổ phần Khoá Minh Khai.
Chuyên đề được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình và nhiệt huyết của
thầy giáo TH.S Trần Thị Thạch Liên cùng với đội ngũ, cán bộ, công nhân viên
Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai.
Do có nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn cũng như thời gian nghiên
cứu nên chuyên đề còn nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của cô để
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô !
2
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
Chương I.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
KHOÁ MINH KHAI
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
Công ty Khoá Minh Khai trước đây là một doanh nghiệp nhà nước hạch
toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có đầy đủ tư cách pháp nhân, được
thành lập từ ngày 05/05/1972 theo Quyết định số 562/BKT của Bộ trưởng Bộ
Kiến Trúc (nay là Bộ Xây Dựng), trực thuộc Tổng Công ty Cơ Khí Xây Dựng
(COMA) - Bộ xây dựng. Công ty có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng: khoá bản
lề, ke, chốt cửa, crêmon, tay nắm cửa phục vụ cho tiêu dùng và xây dựng cũng

Ngày 07/11/2006, theo Quyết định số 1524/QĐ – BXD, Công ty Khoá
Minh Khai chuyển thành Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai, hoạt động trong các
lĩnh vực:
- Sản xuất thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng và
công trình Đô thị.
- Sản xuất phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại.
- Kinh doanh các sản phẩm cơ khí.
- Lắp đặt máy móc, thiết bị cho công trình xây dựng công nghiệp và dân
dụng, trang trí nội ngoại thất.
Tới nay, sau hơn 30 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã khẳng
định được vị thế của mình trên thị trường Việt Nam cũng như tại một số nước trên
4
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
thế giới. Thương hiệu Khoá Minh Khai được người tiêu dùng biết đến như một sự
lựa chọn đáng tin cậy về chất lượng cũng như tính an toàn của sản phẩm.
II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY KHOÁ MINH KHAI.
1. Sản phẩm và thị trường của công ty.
1.1. Sản phẩm.
Khoá là sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng vì nó là một trong những mặt
hàng thiết yếu của mọi gia đình. Hiện nay, cùng với nhu cầu tiêu dùng ngày càng
tăng, nhiều công ty và đối thủ cạnh tranh thì việc cải tiến về chất lượng sản phẩm
thôi không đủ để một sản phẩm đứng vững trên thị trường, việc cải tiến chất
lượng phải kèm theo việc cải tiến về mẫu mã sản phẩm sẽ là điều kiện đủ để sản
phẩm tìm được chỗ đứng vững chắc trên thị trường và là mặt hàng đáng tin cậy
cho khách hàng. Hiện nay, công ty không ngừng cải tiến về mẫu mã sản phẩm từ
các loại khoá cửa thông thường đến các loại khoá chống cắt, các loại crêmon...
cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và có những sản phẩm mang tính
cạnh tranh. Trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh phải kể đến như Việt
Tiệp... và hiện tại đã xuất hiện nhiều loại khoá có tính năng hiện đại hơn như các

Khoá Minh Khai, do yêu cầu của sản phẩm sản xuất là tương đối đa dạng về
chủng loại, mẫu mã, quy trình công nghệ tương đối phức tạp nên chủng loại vật tư
cũng đòi hỏi phải đa dạng. Hiện nay, các nguồn vật tư đầu vào chủ yếu cho sản
xuất được mua trên thị trường tương đối dễ dàng và ổn định, ngoài một số nguyên
liệu chính như các loại sắt, thép, tôn, gang, inox được mua tại thị trường trong
nước thì còn một số nguyên liệu phải nhập từ các nước như Đài Loan, Hàn Quốc.
6
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
Tuy nhiên, để khắc phục hạn chế của thiết bị và giá thành, công ty đã nhập các bán
thành phẩm từ các cơ sở bên ngoài, thay thế một số loại nguyên liệu hiếm bằng
những loại sẵn có trên thị trường, gia thành phải chăng, có cùng tính năng và tác
dụng. Tuỳ từng loại khoá khác nhau sẽ có công nghệ sản xuất và sử dụng các loại
vật liệu khác nhau. Cùng làm khoá nhưng thép để làm khoá MK10 đòi hỏi phải có
hàm lượng sắt pha tạp ít hơn so với khoá MK10C. Có thể kể đến một số nhà cung
cấp nguyên vật liệu chủ yếu cho công ty như:
- Cơ sở đúc đồng Gia Lương – Hà Bắc chuyên cung cấp các lõi khoá đồng
với chất lượng ổn định.
- Nhà máy văn phòng phẩm Hồng Hà và một số cơ sở tư nhân ở phố
Khâm Thiên chuyên cung cấp phôi chìa các loại.
- Các cơ sở của quân đội, nhà máy cơ khí dệt Nam Định chuyên cung cấp
phôi thân khoá.
1.3. Thị trường.
Nếu như trước đây, tất cả các sản phẩm của công ty sản xuất ra được tiêu
thụ ở thị trường trong nước thì hiện nay, công ty đã mở rộng sang cả thị trường
nước ngoài, tuy không nhiều nhưng cũng đã đánh dấu bước phát triển lớn trong
sự phát triển của công ty. Hiện tại, phần lớn sản phẩm của công ty được tiêu thụ
trên thị trường Hà Nội thông qua các đại lý của Công ty và một số đại lý ký gửi.
Một số sản phẩm khác có giá trị lớn, khối lượng sản xuất ít thì khách hàng trực
tiếp đến công ty để mua hàng. Ngoài ra công ty còn có các đại lý trên cả ba miền
Bắc, Trung, Nam.Tại Miền Bắc có khoảng 22 đại lý như: Hà nội, Ninh Bình, Hải

xuất
Năm
trang
bị
Nguyên
giá
Hao mòn
Giá trị
còn lại
1
.
Máy phay
Ba Lan 1974 23.272 23.272 0
2
.
Máy tiện TUD – 50
Ba Lan 1974 49640 49640 0
3
.
Máy khoan đứng
WKA – 25 Ba Lan 1974 20.493 20.493 0
4
.
Máy dập PMS – 40
Ba Lan 1974 8.808 8.808 0
5
.
Máy mài mòn SWA –
10 Ba Lan 1974 55.383 55.383 0
6

1
2
.
Máy khoan đứng 2A –
125T
Liên Xô 1996 15.500 6.217 8.734
1
3
.
Máy cưa cần 85 – 72
Liên Xô 1997 12.670 3.936 8.734
1
4
.
Máy chuốt lõi
Đài Loan 1997 268.951 48.033 220.910
( Nguồn: Phòng Kỹ thuật )
Đây là một thực tế hết sức khó khăn đối với Công ty vì khoản lợi nhuận
hàng năm từ sản xuất kinh doanh còn rất khiên tốn, doanh thu tập trung chủ yếu
vào những tháng cuối năm, còn những tháng đầu năm( khoảng tháng 2) sản xuất
thường bị ngưng trệ do sản phẩm khó tiêu thụ hơn. Từ đó có thể thấy, nếu công
ty không có sự hỗ trợ của nhà nước, tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi trong và
10
Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên
ngoài nước cũng như có những chính sách kêu gọi hoặc thu hút đầu tư từ những
nhà đầu tư trong và ngoài nước thì khả năng thay đổi, trang bị hoặc nâng cấp
máy móc thiết bị khó có thể thực hiện được.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp được tổ
chức theo kiểu trực tuyến gồm có: Hội đồng quản trị (HĐQT), Giám đốc và bộ

11
- Nghiên cứu chế tạo và thiết kế các sản phẩm khuôn mẫu, nghiên cứu
khoa học kỹ thuật sản xuất, xây dựng chiến lược sản phẩm của công ty.
- Xây dựng và quản lý các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng
sản phẩm, quy cách mặt hàng. Tổ chức quản lý và đánh giá các sáng kiến cải tiến
kỹ thuật, kiểm tra xác định trình độ tay nghề cho công nhân trong công ty.
- Lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị sản xuất, kế hoạch sửa chữa, tu bổ
máy móc trong toàn công ty.

Phòng Tài vụ:

Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý, huy động
và sử dụng vốn, công tác quản lý và hạch toán của công ty, kiểm tra giám sát
toàn bộ hoạt động kế toán trong toàn công ty. Nhiệm vụ cụ thể là:
- Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện các nguồn vốn phục vụ
sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong công ty theo pháp lệnh về kế
toán thống kê do Nhà nước quy định.
- Giám sát các hoạt động kinh tế - tài chính, các hợp đồng kinh tế về giá
bán sản phẩm.
- Thực hiện công tác thanh toán trong nội bộ, các đối tác có quan hệ kinh
tế với công ty.

PhòngKCS:

Chức năng chính của bộ phận này là tổ chức kiểm tra chất
lượng các sản phẩm trước khi nhập kho, chuẩn bị đưa đi tiêu thụ..., kiểm tra giám
sát quản lý việc chấp hành các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm trong toàn công ty.

Phòng kinh doanh

thực hiện giải quyết việc nghỉ ốm cho người lao động, tham gia công tác vệ sinh
môi trường, công tác kế hoạch hoá gia đình.
Lớp: CN 45A SVTH: Vũ Thị Hương.
13

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY.
4. Đặc điểm về lao động.
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai.
Năm
Trình độ
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
SL % SL % SL % SL % SL %
Đại học 15 50 15 50 17 53 17 53 19 50
Cao đẳng 9 30 9 30 9 28 9 28 12 32
Trung cấp 6 20 6 20 6 19 6 19 7 18
( Nguồn: Phòng TC – HC )
Đội ngũ cán bộ trong toàn công ty không ngừng trưởng thành và phát triển
toàn diện về cả số lượng và chất lượng. Qua bảng số liệu ta có thể thấy, số lượng
công nhân viên trong toàn công ty không ngừng tăng lên qua các năm. Trong đó
điều đáng chú ý là số lượng cán bộ có trình độ ngày một nhiều, số lượng lao
động có tay nghề càng tăng lên. Điều này chứng tỏ công ty đã không ngừng nâng
cao trình độ của đội ngũ cán bộ và đội ngũ lao động, việc đào tạo tay nghề cho
người lao động luôn là tiêu chí hàng đầu trong chính sách phát triển chung của
công ty. Bên cạnh đó, công ty còn khuyến khích tất cả các thành viên tham gia
các lớp học và đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao tay nghề cho lao động đồng thời
mở rộng tâm hiểu biết, từ đó có cái nhìn mới mẻ hơn về thị trường, khách hàng
và sự vận động chung của nền kinh tế, điều này cũng đã góp phần đáng kể vào
việc tìm hiểu, nghiên cứu và tiếp cận thị trường mới, về sản phẩm, khách hàng
và về phương thức quản lý, tổ chức tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý. Đây cũng
là một trong những thế mạnh mà các nhà quản trị cần khai thác, nhằm tận dụng

0
20
40
60
80
100
120
140
Bậc 1 Bặc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
Bậc thợ
Năm
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
5. Quy trình công nghệ sản xuất.
Sản phẩm chính mà công ty sản xuất là các loại khoá, bản lề, crêmon...
Đặc điểm sản phẩm nói chung là có kỹ thuật phức tạp nên sản xuất phải qua
nhiều công đoạn chế biến và thành phẩm được tạo ra từ việc lắp ráp cơ học, các
chi tiết này đòi hỏi có kỹ thuật cao và thành thạo công việc. Mỗi loại khoá khác
nhau sẽ có quy trình công nghệ khác nhau, tuy nhiên đều phải thực hiện qua một
số quy trình chung như sau:
Giai đoạn chế tạo phôi: Có nhiệm vụ tạo ra các chi tiết, các bộ phận dưới
dạng thô, sản phẩm của công ty ở giai đoạn này là các phôi thân, phôi tay nắm,,,
những sản phẩm chủ yếu để chuyển sang giai đoạn gia công chế biến tiếp bán
thành phẩm.
Giai đoạn gia công: Là giai đoạn chủ yếu để chế tạo các chi tiết sản phẩm,
giai đoạn này quyết định rất nhiều đến chất lượng sản phẩm, kết thúc của giai
đoạn gia công là các chi tiết dưới dạng hoàn chỉnh chuyển sang bộ phận lắp ráp.
Giai đoạn lắp ráp (giai đoạn hoàn thiện sản phẩm): Các chi tiết được lắp

4
11.827.496
1.1 Vốn ngân sách 1.227.119 1.527.111 1.707.066 1.707.066
1.2
Vốn vay ngắn
hạn
7.010.363,33
5
8.070.098,66
8.599.253,33
4
10.120.430
2 Vốn cố định
5.319.265,32
5
5.997.133,85
1
5.739.433,011 10.305.072
2.1
Vốn ngân sách
cấp
1.868.668 1.868.668 1.868.668 1.868.668
2.2 Vốn vay đầu tư 2.036.383 2.456.714 2.012.639 3.636.683
2.3 Vốn vay khác 635.459 843.193 997.201 1.135.495
2.4 Vốn tự bổ sung 778.455,324 808.531.851 857.295,011 3.664.262
Trong kinh doanh thì lợi nhuận là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, là
cơ sở để xác định các chỉ tiêu chất lượng nhằm đánh giá quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực, các yếu tố đầu vào. Từ đó
có những biện pháp điều chỉnh nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.

6. LN từ HĐKD -35.550 573.669 576.310 724.569 1.155.016
7. Thu nhập HĐTC
52 0 1.062 1.523 2.013
8. CP hoạt động TC
0 480.784 476.259 412.325 512.683
9. LN từ HĐTC
52 -480.784 -475.197 -410.802 -510.670
1
0.
TN bất thường
105.821 0 0 104.236 0
11
.
CP bất thường
0 0 0 69.312 0
1
2.
LN bất thường
105.821 0 0 31.924 0
1
3.
Tổng LNTT
70.323 92.884 101.112 345.691 355.654
1
4.
Thuế TNDN
17.580 23.221 25.278 96.793 99.583
1
5.
LN sau thuế

- Giá trị cổ phần nhà nước là: 3.485.660.000 đồng (Ba tỷ bốn trăm tám
mươi lăm triệu sáu trăm sáu mươi ngàn đồng), chiếm 52.81% vốn điều lệ.
- Giá trị cổ phần khác là: 3.114.340.000 đồng (Ba tỷ một trăm mười bốn
triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng), chiếm 47.19% vốn điều lệ.
Công ty tuân thủ những quy định của nhà nước về phân phối lợi nhuận,
phần lớn trong tổng số tiền trích lập quỹ để dành cho quỹ đầu tư phát triển.
Cách thức phân phối lợi nhuận.
Chương II.
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN
PHẨM KHOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁ MINH KHAI.
I. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM KHOÁ CỦA CÔNG TY KHOÁ MINH KHAI.
1. Vị trí chiến lược sản phẩm tại Công ty Khoá Minh Khai.
Chiến lược sản phẩm là chiến lược trung tâm của chiến lược phát triển
doanh nghiệp, nó đóng vai trò quyết định sự phát triển và khả năng cạnh tranh
của công ty. Chiến lược sản phẩm chỉ ra các chương trình, kế hoạch cũng như
tầm nhìn của Công ty tới năm 2010.
Chiến lược là điều kiện giúp các nhà hoạch định chiến lược đưa ra các
quyết định là cần phải làm gì? phải làm như thế nào? Làm ra sao để thực sự tạo
ra lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành.
Chiến lược sản phẩm khoá của công ty định hướng vào việc thực hiện
mục tiêu chiếm lĩnh 25% thị phần thị trường vào năm 2010, trên cơ sở đó chiến
lược chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà Công ty đang gặp. Từ
đó Công ty có thể chủ động trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
chủ động đối phó với biến động của thị trường.
Bên cạnh đó, chiến lược sản phẩm khoá của công ty còn là công cụ giúp
cho Công ty có khả năng đánh giá đúng mình, đúng đối thủ cạnh tranh hiện tại
cũng như tiềm ẩn trên thị trường. Công ty nên tập trung vào những loại sản phẩm
nào là chủ lực, mà hiện tại công ty có khả năng sản xuất tốt nhất và thị trường
đang có nhiều nhu cầu. Đồng thời nó còn là cầu nối giữa các bộ phận phòng ban

khách hàng. Tất cả những yếu tố trên buộc doanh nghiệp phải luôn chủ động
trong mọi tình huống, để có thể kịp thời phát hiện ra tất cả những áp lực đó và
chuyển thành các cơ hội cho doanh nghiệp mình.
Ngày nay, nhu cầu càng ngày càng đa dạng, các sản phẩm sản xuất ra ngày
càng phong phú về chủng loại hình thức cũng ứng, chất lượng cũng ngày càng
cao, kiểu dáng mẫu mã phong phú, song khồn phải vậy là các doanh nghiệp có
thể thoả mãn được hết toàn bộ thị trường, một doanh nghiệp biết phát hiện cơ hội
tức là phải biết tìm ra được những thị trường ngách mà đổi thủ cạnh tranh chưa
thâm nhập vào. Chỉ có thế thì doanh nghiệp mới dần có thể đương đầu được với
những đối thủ khác.
Cơ hội ở đây có thể được hiểu là các cơ hội kinh doanh cũng như cơ hội
cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh, chẳng hạn như trong việc doanh nghiệp
chúng ta chủ động phát hiện ra những chính sách tiêu thụ của đối thủ cạnh tranh
thì chúng ta có thể điều chỉnh chính sách tiêu thụ sao cho nâng cao được sức
cạnh tranh của sản phẩm hiện tại doanh nghiệp đang sản xuất.
Không chỉ vậy, doanh nghiệp cũng phải dự báo trước được những nhu cầu
trong tương lai từ đó có thể đưa ra những quyết định cho chiến lược sản phẩm.
Việc chủ động đi trước một bước trong việc đưa ra các quyết định so với đối thủ
cạnh tranh sẽ tạo ra được lợi thế quan trọng cho doanh nghiệp trong hiện tại và
tương lai.
2.3. Tranh thủ các nguồn lực của Công ty.
Để nâng cao được sức cạnh tranh của sản phẩm, buộc công ty phải hạ thấp
giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng, cải tiến kiểu dáng mẫu mã, chủng loại
sản phẩm. Để làm được điều này buộc Công ty phải tìm cách tối thiểu hoá chi
phí nhung vẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm, thông qua việc tận dụng các
nguồn lực bên trong doanh nghiệp, thực hiện tiết kiệm chi phí trong, trước sau và
ngoài sản xuất. Phát huy lợi thế riêng của mình như: lợi thế về nhân lực, lựi thế
về quản lý, lợi thế về kinh nghiệm.
Việc tranh thủ được các nguồn lực bên trong được coi là một trong những
nhân tố cốt lõi của việc tạo ra lợi thế cạnh trnah cho sản phẩm so với đối thủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status