điều trị bảo tồn hẹp da qui đầu với kem bôi da steroid - Pdf 10

ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN HẸP DA QUI ĐẦU VỚI KEM BÔI DA STEROID
Nguyễn Tiến*, Lê Đức Thu Nga*, Lê Công Thắng**
Mục đích: đánh giá hiệu quả điều trò bảo tồn hẹp da qui đầu với kem bôi da steroid.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: trong 1 tháng (1/7/2004 – 31/7/2004), tại Bệnh viện Nhi
Đồng 1, có 319 bệnh nhân đến khám và điều trò hẹp da qui đầu, tuổi từ 01 tháng đến 15 tuổi, trung bình
là 4,2 tuổi. Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu cắt ngang. Nghiên cứu được chia làm 3 nhóm chọn một
cách ngẫu nhiên để so sánh: nhóm 1 (nhóm nghiên cứu), gồm 125 bệnh nhân đã được điều trò bảo tồn
hẹp da qui đầu với kem bôi da Betamethasone 0,05%; nhóm 2 (nhóm chứng), gồm 75 bệnh nhân đã được
điều trò bảo tồn hẹp da qui đầu thông thường với mỡ Tetracyclin 1%; và nhóm 3 (nhóm chứng), gồm 119
bệnh nhân đã được điều trò cắt da qui đầu.
Kết quả: qua theo dõi 280/319 (87,7%) bệnh nhân đến tái khám, kết quả trong nhóm nghiên cứu, tỉ
lệ thành công khá cao (90,5%), ít tốn kém và làm hài lòng bệnh nhân hơn so với các nhóm chứng. Tỉ lệ
thành công cao ở những bệnh nhân hẹp da qui đầu do dính. Tỉ lệ thành công thấp ở những bệnh nhân
hẹp da qui đầu có sẹo xơ hoặc kèm vùi dương vật.
Kết luận: điều trò bảo tồn hẹp da qui đầu với kem bôi da steroid là một phương pháp điều trò có hiệu
quả.
SUMMARY
PHIMOSIS CONSERVATIVE TREATMENT WITH STEROID OINTMENT
Nguyen Tien, Le Đuc Thu Nga, Le Cong Thang *
Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 9 * Supplement of No 1 * 2005: 28 - 33
Purpose: to evaluated the effectiveness of phimosis conservative treatment with steroid ointment.
Materials and Methods: From 1/7/2004 to 31/7/2004 (1 month) at Children Hospital No 1, there
were 319 children with phimosis were examined and treated, ages from 1 monh to 15 years old (mean
4,2). Cross section, randomized study was performed, which included 3 groups to compare. Group 1
(study group), was phimosis conservative treatment with Betamethasone 0,05% ointment (125 patients);
group 2 (control group) was phimosis conservative treatment with Tetracyclin 1% ointment (75 patiens);
and group 3 (control group) was circumcision (119 patients).
Results: 280/319 (87,7%) patients were evaluated. In study group, sucessful rate was high (90,5%),
saving and to please the patients more than other control groups. Sucessful rate was high in adhesive
phimosis patients. Sucessful rate was low in phimosis boys with cicatrix or buried pennis.
Conclusions: Phimosis conservative treatment with steroid ointment is an effective therapy.

(7)
. Hẹp bệnh lý (hẹp thứ phát, mắc phải) là
hẹp thực sự khi có sự hiện diện của sẹo xơ. Sẹo xơ
được hình thành là do viêm nhiễm ở những da qui
đầu bình thường hoặc da qui đầu dài, cũng có thể do
những lần nong da qui đầu quá mạnh bạo trước đó.
Bé đến khám vì tiểu khó, khi tiểu phải rặn và
làm phồng da qui đầu. Những bé nhỏ thường quấy
khóc và đỏ mặt vì rặn mỗi khi đi tiểu. Lỗ thông da
qui đầu quá nhỏ sẽ gây cản trở cho bài xuất nước
tiểu, và da qui đầu bò viêm nhiễm luôn luôn tấy đỏ
và ngứa ngáy. Khi khám thường thấy sự hiện diện
của vòng thắt da qui đầu, đôi khi thấy những kén
bã nằm bên trong da qui đầu.
Cắt da qui đầu đã được thực hiện từ 6.000 năm
trước ở Ai Cập, được coi là phương pháp điều trò
kinh điển cho những trẻ em bò hẹp da qui đầu. Tại
Bệnh viện Nhi Đồng 1, tỉ lệ cắt da qui đầu hàng
năm từ 15% đến 20%. Phương pháp này có kết quả
nhưng cũng có nhiều biến chứng. Biến chứng cấp
tính gồm có chảy máu, phù nề, nhiễm trùng, tổn
thương qui đầu hoặc niệu đạo. Biến chứng về sau
gồm sẹọ xấu, hẹp da qui đầu tái phát, hẹp lỗ tiểu,
dò niệu đạo. Ngoài ra còn có những vấn đề khác
như tai biến gây mê và chi phí tốn kém. Cắt da qui
đầu vẫn còn là vấn đề tranh cãi lớn ở c mặc dù là
một nước chòu ảnh hưởng của nước Anh, nơi mà tỉ
lệ cắt da qui đầu từ 95% của thập kỷ 1930 xuống
chỉ còn 6,5% những năm đầu 1980
(5)

Tetracycline 1%.
- Nhóm 3 (nhóm chứng): điều trò cắt da qui đầu.
Phương pháp tiến hành:
- Điều trò bảo tồn được thực hiện tại bệnh viện
và tại nhà. Điều trò lần đầu tại bệnh viện, bệnh
nhân được gây tê tại chỗ bằng thuốc tê Lidocain xòt
hoặc gel. Bác só hoặc điều dưỡng nong tách dính da
qui đầu bằng cách dùng thông sắt nhỏ hoặc dùng
kìm cong nhỏ nong tách dính giữa hai lớp qui đầu
và da qui đầu cho tới khấc qui đầu, sau đó rửa sạch
các bã và bôi trơn da qui đầu bằng các thuốc bôi tại
chỗ như Tetracyclin 1% hoặc Betamethasone
0,05%. Nong một cách nhẹ nhàng, tránh làm rách
29
da, chảy máu có nguy cơ dính hẹp lại về sau. Sau
đó, hướng dẫn cha mẹ các bé cách nong tách dính
và bôi thuốc da qui đầu để điều trò tiếp tại nhà, mỗi
ngày hai lần trong 1 tháng.
- Điều trò cắt da qui đầu theo kiểu kinh điển
được thực hiện tại bệnh viện khi có chỉ đònh hoặc
theo yêu cầu của thân nhân bệnh nhi.
- Các bé được tái khám từ 1 đến 4 tuần (ít nhất
là 1 tuần) để kiểm tra việc điều trò.
Đánh giá hiệu quả
Hiệu quả được đánh giá sau 1 đến 4 tuần về tỉ lệ
thành công, chi phí, và hài lòng bệnh nhân.
Kết quả tốt trong điều trò bảo tồn là da qui đầu tự
nhiên có thể tách khỏi qui đầu một cách dễ dàng,
không có biến chứng; chưa tốtø là da qui đầu tự nhiên
có thể tách khỏi qui đầu nhưng khó khăn, và thất bại

tuổi, trung bình 4,2 tuổi.
Bảng 2:Phân loại theo thểä bệnh
PL \ Nhóm Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Cộng
Hẹp do dính 122
(97,6%)
72 (96%) 95 (80%) 289
(90,5%)
Hẹp thực sự 3 (2,4%) 3 (4%) 24 (20%) 30 (9,5%)
Cộng 125 (100%) 75 (100%) 119 (100%) 319 (100%)
Bảng 3:Bệnh lý kèm theo
BL \ Nhóm Nhóm 1
N = 125
Nhóm 2
N = 75
Nhóm 3
N = 119
Cộng
N = 319
Hẹp + Dài da
qui đầu
3 (2,4%) 3 (4%) 12 (10%) 18 (5,7%)
Hẹp + Vùi
dương vật
3 (2,4%) 3 (4%) 0 6 (1,9%)
Cộng 6 (4,8%) 6 (8%) 12 (10%) 24 (7,6%)
KẾT QUẢ
Đánh giá kết quả dựa số bệnh nhân đến tái
khám. Số bệnh nhân đến tái khám và kết quả điều trò
được trình bày ở bảng 4 và 5.
Bảng 4: Số bệnh nhân đến tái khám

Nhóm 1
N = 115
Nhóm 2
N = 68
Nhóm 3
N = 97
Cộng
N = 280
Tốt 104
(90,5%)
54 (80%) 78 (80,5%) 236 (84%)
Chưa tốt 7 (6%) 7 (10%) 17 (17,5%) 31 (11%)
Thất bại 4 (3,5%) 7 (10%) 2 (2%) 13 (5%)
Cộng 115 (100%) 68 (100%) 97 (100%) 280 (100%)
Trong quá trình điều trò bảo tồn ở hai nhóm 1 và
2 không có biến chứng hoặc thắt nghẹt da qui đầu
30
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

nào được ghi nhận.
Cắt da qui đầu (nhóm 3) có 19/97 (19,5%) bệnh
nhân có biến chứng gồm: phù nề da qui đầu 11/19
(60%); sẹọ xấu 4/19 (20%); hẹp tái phát 2/19 (10%);
chảy máu 1/19 (5%); nhiễm trùng 1/19 (5%), trong
đó có 2 bệnh nhân hẹp tái phát cần phải mổ lại.
Tỉ lệ chưa tốt và thất bại ở nhóm 1 (9,5%) thấp
hơn ở nhóm 2 (20%) và nhóm 3(19,5%) (p<0,05).
Các yếu tố tương quan với kết quả của
nhóm nghiên cứu (nhóm 1)

Tiền thủ thuật,
phẫu thuật
10.000 – 20.000 đ 300.000 – 800.000 đ
Tiền thuốc 20.000 - 40.000 đ 50.000 – 100.000 đ
Tiền thay băng 20.000 – 40.000 đ
Cộng 40.000 – 100.000 đ 400.000 – 1.000.000 đ
Hài lòng bệnh nhân
Kết quả thăm dò ở tất cả bệnh nhân đến tái
khám thể hiện ở bảng 8.
Bảng 8: kết quả thăm dò về hài lòng bệnh nhân
Hài
lòng\Nhóm
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Cộng
Rất hài lòng 98 (85%) 49 (72%) 25 (25%) 172(61,5%)
Hài lòng vừa 13 (11%) 12 (18%) 47 (50%) 72 (25,5%)
Không hài
lòng
4 (4%) 7 (10%) 25 (25%) 36 (13%)
Cộng 115 (100%) 68 (100%) 97 (100%) 280 (100%)
- Mức độ hài lòng bệnh nhân của hai nhóm điều
trò bảo tồn cao hơn nhóm cắt da qui đầu (85% - 72%
và 25%) (p<0,05)
BÀN LUẬN
Qua nghiên cứu, có 39/319 (12,3%) bệnh nhân
không theo dõi được vì không đến tái khám. Nguyên
nhân có thể là do nhà ở xa, đi lại khó khăn, bận công
việc Trong nhóm nghiên cứu, có 3 bệnh nhân bỏ
cuộc, mặc dù đồng ý với những ưu điểm của phương
pháp điều trò bảo tồn nhưng họ vẫn xin được cắt da
qui đầu cho bé vì khó khăn trong việc điều trò tại nhà

Bảng 9: so sánh kết quả với các tác giả khác
(1,4,6,7,8,9,10)
Tác giả Điều trò Số bệnh
nhân
% thành
công
Lange (1986) HCG inj, corticoid cream 56 95
Jorgensen
(1993)
Clobetason 0,05% 1
lần/ngày
54 70
Kikiros (1993) Hydrocortisone 1% 2 lần /
ngày
63 81
Muller (1993) Estrogen 0,1% 2lần/ngày 30 90
Wright
(1994)
Betamethasone0,5% 3
lần/ngày
139 80
Dewan
(1996)
Hydrocortisone 1% 3
lần/ngày
20 65
Golubovic
(1996)
Betamethasone 0,05% 2
lần/ngày

Tác giả
(2004)
Betamethasone 0,05% 2
lần/ngày – 1 tháng

Golubovic (1996), Baskin (1997) và Elmore
(2002) áp dụng điều trò cho trẻ nhỏ < 3 tuổi, và kết
luận điều trò bằng steroid có chỉ đònh ở mọi tuổi và
mọi thể bệnh của hẹp da qui đầu
(6,7)
. Chu (1999) cũng
thấy tỉ lệ thành công thấp ở nhóm vùi dương vật
(4)
.
Betamethasone dipropionate, là một dẫn xuất của
prednisolone, có mức độ hoạt động của corticosteroid
cao và của mineralocorticoid thấp. Corticosteroid làm
giảm arachadonic và hydroxyeicosatetrenoic acids
trong bệnh viêm da. Trong khi corticosteroid có hiệu
quả trong việc kiềm chế sự phóng thích
prostaglandin thì non-steroid kiềm chế sự tổng hợp
của nó. Theo Monsuor (1999) Betamethasone tại chỗ
tỏ ra hiệu nghiệm trong điều trò chống viêm của hẹp
da qui đầu, và không có biến chứng ức chế tuyến
thượng thận
(7}
. Yanagisawa (2000) sử dụng Estrogen
với tỉ lệ thành công là 87% nhưng ông thấy có phản
ứng phụ là chứng vú to
(10)

Tác giả (2004) tại
BVNĐ1
40.000 –
100.000 VNĐ
400.000 –
1.000.000 VNĐ
90%
Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 15.750 VNĐ; 1 F =
2.000 VNĐ
Qua thăm dò của nhóm nghiên cứu, tất cả thân
nhân bệnh nhân đều hài lòng về phương pháp điều
trò bảo tồn hẹp da qui đầu vì đơn giản, không gây hại
lại rẻ tiền. Mặc dù phương pháp điều trò bảo tồn đòi
hỏi sự hợp tác và lòng kiên nhẫn nhưng các bậc cha
mẹï vẫn chuộng phương pháp này hơn là phương
pháp điều trò cắt da qui đầu vì tâm lý chung tất cả
bệnh nhân đều rất ngán ngại phẫu thuật.
Trong nhóm điều trò cắt da qui đầu, chỉ có 25% là
hài lòng, 50% hài lòng có mức độ vì dương vật của
những bé sau khi cắt da qui đầu bò “trọc đầu” không
giống những trẻ bình thường. 25% còn lại là không
hài lòng khi có biến chứng xảy ra. Thái độ của họ tỏ
ra không hài lòng và rất khó chòu, thậm chí một số ít
trường hợp đòi thưa kiện hoặc đòi đăng báo.
Qua nghiên cứu, chúng tôi đề xuất chỉ đònh điều
trò hẹp da qui đầu như sau:
- Điều trò bảo tồn hẹp da qui đầu với kem bôi da
32
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

64.
8. Robert S, Van Howe RS (1998) Cost – effective
treatment of phimosis.
http://www.pediatrics.org/cgi/content/full/102/4/e43.
Đây chỉ mới là một nghiên cứu cắt ngang. Sự
theo dõi lâu dài là cần thiết để đánh giá hiệu quả của
một phương pháp điều trò.
9. Orsola A, Caffaratti J, Garat JM (2000) Conservative
treatment of phimosis in children using a topical steroid.
Urology 56 (2): 307 – 10.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ashfield JE, Nickel KR, Siemens DR, MacNeily AE,
Nickel JC (2003) Treatment of phimosis with topical
steroids in 194 children. J Urol 169 (3): 1106 – 8.
2. Baskin LS (1997) Circumcision. In: Baskin LS, Kogan
BA, Duckett YW (eds). Handbook of pediatric urology.
Philadelphia, Lippincott – Raven: 1 – 9.
10. Yanagisawa N, Baba K, Yamagoe, Iwamoto T (2000)
Conservative treatment of childhood phimosis with
topical conjugated equin ointment. Int J Urol 7 (1): 1 – 3.

33


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status