Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An-Trần Hiệp - Pdf 10

A. LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong lịch sử hình thành và phát triển ngành Bảo hiểm Việt Nam, có lẽ chưa
bao giờ cạnh tranh lại diễn ra gay gắt như hiện nay. Cùng với hoạt động kinh
doanh của nhiều công ty bảo hiểm có mặt trên thị trường địa bàn tỉnh Nghệ An,
sự xuất hiện của các văn phòng đại diện của các công ty bảo hiểm nhân thọ như
AIA, Bảo Minh, Liberty, Prudential…đang báo hiệu một giai đoạn chia lại thị
phần thị trường của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này.
Để đảm bảo sự tồn tại và tạo được chỗ đứng trong thị trường cạnh tranh gay
gắt như hiện nay thì việc tối đa hoá lợi nhuận là kim chỉ nam cho mọi hoạt động
của doanh nghiệp. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải có những quyết sách, chiến
lược phù hợp, kịp thời đối với các hoạt động kinh tế của mình. Tuy nhiên, trong
nền kinh tế thị trường đa thành phần, nếu chỉ dựa vào khả năng của mình và bỏ
qua sự hỗ trợ của các nguồn lực bên ngoài, doanh nghiệp khó có thể đứng vững
và phát triển được.
Phân tích tình hình tài chính là một công việc thường xuyên và vô cùng cần
thiết không những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất
cả các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ về kinh tế và pháp lý với
doanh nghiệp. Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, chủ doanh nghiệp sẽ đưa
ra được các quyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu
quả vốn và các nguồn lực; Nhà đầu tư có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn
đầu tư của mình; các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh
nghiệp đối với các khoản cho vay; các cơ quan quản lý Nhà nước có được các
chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp và đồng thời kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp bằng
pháp luật.
Vì vậy em mạnh dạn lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ
phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An”
Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính, vì thế quá trình
phân tích chủ yếu dựa vào sự biến động của các báo cáo tài chính để thực hiện
các nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty, phân tích sự biến

Thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính. Phạm vi nghiên cứu là phân tích tình hình
tài chính tại công ty Bảo Hiểm PJICO chi nhánh Nghệ An từ đó tìm ra các mặt
hạn chế và biện pháp để nâng cao khả năng hoạt động, khả năng tạo ra lợi nhuận,
hạn chế thấp nhất rủi ro tài chính.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích như phương pháp tỷ số, phương
pháp so sánh, để phân tích chính xác nhất tình hình tài chính hiện tại của doanh
nghiệp và quá trình trong 3 năm từ 2009 đến 2011.
2/27/2014
2
B. NỘI DUNG
PHẦN I
I. KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM XĂNG DẦU
PETROLIMEX
1.1 Quá trình hình thành
Trên thực tế ở Việt Nam thì kinh doanh bảo hiểm là một mảnh đât chưa
được khai phá triệt để. Cho đến năm 1994 thị trường bảo hiểm của Việt Nam vẫn
là thị trường độc quyền, nhiều người mua nhưng chỉ có một người bán chính
thức là Bảo Việt, mặc dù vẫn có một số công ty bảo hiểm nước ngoài đang cạnh
tranh thông qua các chủ hàng, doanh thương Việt Nam, qua hoạt động của các
ngân hàng nước ngoài cho các doanh nghiệp vay mua vật tư, thiết bị với điều
kiện mua bảo hiểm nước ngoài. Các công ty bảo hiểm nước ngoài với ưu thế về
khả năng tài chính, với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm đã quen với môi
trường cạnh tranh khốc liệt…họ sẵn sàng hạ phí tới mức phải bù lỗ hay sát mức
nguy hiểm để dành được các dịch vụ bảo hiểm thẳng qua các chủ hàng, chủ
doanh nghiệp của nước họ khi đầu tư vào Việt Nam, đồng thời tranh thủ các mối
quan hệ từ trước để dành dịch vụ bảo hiểm từ các doanh nghiệp khác cũng như
từ các doanh nghiệp Việt Nam. Khi chúng ta mở cửa thì các công ty bảo hiểm
nước ngoài càng quan tâm tới thị trường Việt Nam. Trong khi chưa được phép

Đây là công ty bảo hiểm cổ phần đầu tiên được thành lập tại Việt Nam
gồm 7 cổ đông sáng lập với mức vốn góp như sau :
Bảng 1: Vốn góp của các cổ đông năm 1995
2/27/2014
STT Đơn vị Tỷ trọng
(%)
Vốn góp
(triệu đồng)
Số cổ
phiếu
1
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
51 28.050 14.025
2
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
10 5.500 2.700
3 Công ty tái bảo hiểm quốc gia 8 4.400 2.200
4 Tổng công ty thép Việt nam 6 3.300 1.600
5
Công ty vật tư và thiết bị Toàn Bộ

(MATEXIM)
3 1.650 852
6 Công ty điện tử hà nội 2 1.100 550
7 Công ty TNHH thiết bị an toàn 0,5 275 138
8 Cá nhân 19,5 10.275 5.362
Tổng 100 55.000 27.500
4
Như vậy công ty cổ phần bảo hiểm PIJCO ra đời đánh dấu một bước ngoặt
to lớn trong chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh tế của đảng và nhà

phục vụ khách hàng trên toàn quốc bao gồm 51 chi nhánh, hàng trăm văn phòng
và gần 4 nghìn đại lý. Ngoài ra PJICO Nghệ An đã đóng góp đáng kể vào việc
cải thiện môi trường bảo hiểm, tạo sự gắn bó mật thiết giữa khách hàng và người
bảo hiểm. Chi nhánh PJICO Nghệ An đã có những bước phát triển vượt bậc, từ
những ngày mới thành lập với 4 cán bộ, trụ sở còn phải thuê, đến nay chi nhánh
đã có trên 50 cán bộ công nhân viên, đại lý chuyên nghiệp vững vàng về nghiệp
vụ và hàng trăm cộng tác viên. Chi nhánh đã không ngừng mở rộng thị trường tại
2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Đối tượng phục vụ bảo hiểm phong phú và đa dạng,
đủ các nghành nghề; từ các em học sinh đến thầy cô giáo, cán bộ CNV, công
2/27/2014
5
nhân tại các cơ quan, xí nghiệp…từ những phương tiện giao thông đường bộ,
đường biển đến các hợp đồng bảo hiểm tài sản lớn hàng chục, hàng trăm và ngàn
tỷ đồng như: Nhà máy Xi Măng Hoàng Mai, Dự án mở rộng cảng Tiên Sa – Đà
Nẵng, Đường hầm qua đèo Hải Vân, Nhà Máy thủy điện Quảng Trị, nhà máy
thủy điện Bản Vẽ và một số công trình của sở GTVT, liên hiệp giao thông 4,
công trình đô thị thành phố Vinh.
2.2 Đặc điểm tổ chức
2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
* Ban Giám đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc.
- Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động.
- Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng nhiệm do tổng công ty giao cho chi nhánh
- Xét duyệt, thiết lập các chính sách và chiến lược hoạt động kinh doanh, phát
triển thị trường của chi nhánh.
- Xử lý hoặc kiến nghị với cấp trên về các vi phạm của cá nhân trong chi nhánh
với tổng công ty
2/27/2014
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

- Kết hợp với phòng quản trị thực hiện công tác kiểm kê tài sản trong toàn chi
nhánh.
*Phòng nghiệp vụ I và phòng nghiệp vụ II:
- Lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nghiệp vụ Bảo hiểm phi nhân
thọ trên địa bàn được phân công và đảm bảo hoàn thành kế hoạch doanh thu
được công ty giao, từ khâu tìm kiếm khách hàng, khai thác, thu phí bảo hiểm,
giám định, giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm, quản lý và theo dõi chặt chẽ
các khách hàng tham gia bảo hiểm trên địa bàn được phụ trách, đảm bảo duy trì
tốt các khách hàng truyền thống, mở mang các khách hàng mới.
- Theo dõi quản lý hệ thống đại lý Bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn được
phân công phụ trách để có kế hoạch triển khai các hợp đồng bảo hiểm mới và
quản lý các rủi ro Bảo hiểm đảm bảo hiệu quả cao.
- Thực hiện công tác thu phí đảm bảo đúng qui trình, thực hiện trình tự thu phí,
quản lý nộp vào quĩ đúng qui định. Quản lý việc cấp đơn Bảo hiểm và giấy
chứng nhận Bảo hiểm, quản lý thống kê theo các nghiệp vụ thu, chi tài chính
trong phân cấp quản lý được công ty uỷ quyền… quản lý sử dụng các trang thiết
2/27/2014
7
bị, văn phòng, quản lý an toàn kho, quĩ, trực tai nạn theo đúng qui định, trực cơ
quan an toàn. Ngoài ra còn thực hiện một số công việc khác do giám đốc phân
công.
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ bảo hiểm của khách hàng trong quá trình kinh doanh
mua bán bảo hiểm của chi nhánh
*Phòng văn thư lưu trữ:
- Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ
Công ty.
- Quản lý con dấu của doanh nghiệp theo quy định về quản lý và sử dụng con
dấu của Bộ Công an.
- Đóng dấu, vào sổ văn bản đến và đi, lưu trữ theo quy định.
- Chuyển phát văn bản của doanh nghiệp đến nơi nhận, hoặc qua bưu điện đến

mừng các ngày lễ trong năm. Như tích cực tham gia và ủng hộ các phong trào,
các hoạt động xã hội tại địa phương như: phong trào xóa đói giảm nghèo, đền ơn
đáp nghĩa, ủng hộ trẻ em tàn tật, ủng hộ đồng bào lũ lụt…kết quả trong 7 năm
liên tiếp chi bộ đạt danh hiệu chi bộ trong sạch vững mạnh, công đoàn vững
mạnh và được công đoàn Tổng Công Ty Xăng Dầu Việt Nam tặng cờ đơn vị
xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức công đoàn
vững mạnh.
2.5 Các nghiệp vụ chính tại cho nhánh bảo hiểm PJICO
Nghệ An
Ngay từ khi mới bước vào hoạt động mặc dù còn rất nhiều việc phải làm
như thiết lập quan hệ đối nội, đối ngoại, ổn định tổ chức bộ máy, bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ công ty, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động chuẩn bị các
thủ tục cần thiết về con người, cơ sở vất chất ban đầu cho việc thành lập và hoạt
động.

Nhưng chi nhánh đã triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm, số lượng nghiệp
vụ bảo hiểm ngày một tăng. Hiện tại chi nhánh đã triển khai các nghiệp vụ:
a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
* Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải
- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển
- Bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
- Bảo hiểm sông tàu cá
- Bảo hiểm nhà thầu đóng tàu
* Nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải
- Bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm kết hợp con người
- Bảo hiểm cho hành khách
- Bảo hiểm cho học sinh, sinh viên
- Bảo hiểm cho khách du lịch
* Nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật
- Bảo hiểm rủi ro xây dựng lắp đặt

Tài sản lưu động - Dự trữ
- Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tiền
- Khả năng thanh toán tức thời =
Nợ đến hạn
Bảng 2 : Chỉ tiêu khả năng thanh toán

STT Chỉ tiêu Đơn vị 2009 2010 2011
1 Tài sản lưu động 1000đ 56007620 67639800 75692707
2 Tiền mặt 1000đ 5314405 11096165 16524258
3 Dự trữ 1000đ 7248953 9568472 10325641
4 TSLĐ - Dự trữ 1000đ 48758667 58071328 65367066
5 Phải thu khách
hàng
1000đ 15046792 19943675 26346963
2/27/2014
11
6 N n hn 1000
7 N ngn hn 1000 24568557 28564185 32236891
8 Kh nng thanh
toỏn hin hnh
ln 2.27 2.36 2.34
9 Kh nng thanh
toỏn nhanh
ln 1.985 2.033 2.027
10 Kh nng thanh
toỏn tc thi
ln
(Trớch bỏo cỏo ti chớnh cỏc nm 2009, 2010, 2011)

chiếm tỷ trọng lớn năm 2009 là 26.86%, năm 2010 là 29.49%, nhưng đến năm
2011 là tăng 34.81%, việc này gây ứ đọng vốn của công ty, đây là hiện tượng
không hay song nó cũng là một trong những chính sách tín dụng để mở rộng thị
trường và bán hàng của công ty có tăng trong năm sau. Tiền chiếm tỷ trọng thấp
hiện nay cũng đã được điều chỉnh tăng dần lên, năm 2009 là 5.3 tỷ, năm 2010 là
11.09 tỷ tăng 5.79 tỷ, năm 2011 là 16.5 tỷ tăng 5.41 tỷ, lượng tiền tăng sẽ cải
thiện khả năng thanh toán tức thời của công ty tại thời điểm phân tích. Năm 2010
khả năng thanh toán hiện hành của công ty tăng nhiều so với năm 2009, do
nguyên nhân tốc độ tăng của TSLĐ nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn.
TSLĐ tăng 11 tỷ tương ứng 19.64% còn nợ ngắn hạn tăng 4 tỷ tương ứng
16.67%. TSLĐ tăng chủ yếu do khoản mục phải thu tăng 4.9 tỷ chiếm 44.5%
lượng tăng của TSLĐ. Điều này do công ty mở rộng thu hút khách hàng, mở
rộng thị trường. Khi khoản phải thu tăng, khoản tiền lại giảm việc này ảnh hưởng
đến khả năng thanh toán của công ty, làm tăng rủi ro.
Biểu đồ 1.2: Khả năng thanh toán nhanh
2.033
1.985
2.027
1.96
1.98
2
2.02
2.04
2009 2010 2011
N¨m
LÇn
Kh¶ n¨ng thanh to¸n nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh của công ty tăng khá cao, năm 2009 là 1.985, năm
2010 là 2.033, sang năm 2011 có giảm nhưng không đáng kể đó là 2.027. Tỷ số
này so với tỷ số thanh toán hiện hành có sự chênh lệch rất lớn vì trong TSLĐ dự

7 Tổng tài sản (NV) 88903930 109460256 134980648
8 Hệ số nợ 0.35 0.416 0.409
9 Khả năng thanh toán
lãi vay
3.388 3.187 2.881
10 Cơ cấu tài sản cố định 0.37 0.382 0.439
11 Cơ cấu TSLĐ 0.63 0.618 0.561
12 Cơ cấu nguồn vốn 0.254 0.288 0.263
2/27/2014
14
(Trích báo cáo tài chính 2009, 2010, 2011)
Biểu đồ 1.3: Hệ số nợ
0.35
0.416
0.409
0.3
0.32
0.34
0.36
0.38
0.4
0.42
0.44
2009 2010 2011
N¨m
LÇn
HÖ sè nî
Từ bảng tính về cơ cấu vốn của chi nhánh PJICO Nghệ An, ta thấy hệ số nợ có
xu hướng gia tăng qua các năm. Giữa năm 2009 và năm 2010 có sự gia tăng rất
lớn nhưng từ năm 2010 sang năm 2011 tốc độ tăng hệ số nợ chậm lại và có xu

Trong khi h s n tng thỡ kh nng thanh toỏn lói vay b gim khỏ nhanh,
mc dự kh nng thanh toỏn lói vay vn cao, nm 2009 l 3.388, nm 2010 l
3.187 nm 2011 l 2.881, tc tng ca li nhun trc thu v lói khụng
nhanh bng tc tng ca cỏc khon n v lói vay. Nm 2009 EBIT l 22.2 t,
nm 2010 EBIT l 30.5 t tng 8.3 t tng ng vi 37.6%, nm 2011 l 36.2 t
tng 5.7 t tng ng 18.7%. Sc tng ny khụng ỏng k do cụng ty ó u t
vo TSL m cha thu hi c. Nm 2009, lói vay l 6.5 t, nm 2010 l 9.5 t
tng 3 t tng ng 46.15%, nm 2011 l 12.5 t tng 3 t tng ng vi
31.5%. Tc lói vay tng do cụng ty tng cỏc khon n m rng quy mụ
nhng khụng u t ln. Nhỡn s liu thy kh nng thanh toỏn lói vay cao, tỡnh
hỡnh ti chớnh ca cụng ty lnh mnh tuy nhiờn õy cng l du hiu khụng tt
doanh nghip s gp khú khn khi vay nu t s ny tip tc gim nhanh trong
cỏc nm ti nờn cn phi chỳ ý xem xột.
2/27/2014
16
Biểu đồ 1.5: Cơ cấu tài sản

0.382
0.439
0.37
0.517
0.561
0.618
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2009 2010 2011

0.29
0.3
2009 2010 2011
N¨m
C¬ cÊu nguån vèn

Tỷ số cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tăng qua các năm, năm 2009 là
0.254, năm 2010 là 0.288, năm 2011 là 0.263. Do tổng nguồn vốn tăng nhanh
qua các năm, năm 2009 là 88.9 tỷ, năm 2010 là 109.4 tỷ tăng 20.5 tỷ tương ứng
23.06% so với 2009, năm 2011 là 134.9 tỷ tăng 25.5 tỷ tương ứng 23.31%. Ta
thấy quy mô vốn phát triển không ngừng. Trong khi đó tốc độ tăng vốn chủ sở
hữu chậm hơn so với tốc độ tăng tổng tài sản, vốn chủ sở hữu năm 2009 là 22.5
tỷ, năm 2010 là 31.4 tỷ tăng 8.9 tỷ tương ứng 39.56%, không những thế vốn chủ
sở hữu năm 2011 là 35.4 tỷ tăng 4 tỷ tương ứng 12.73% so với năm 2010. Nguồn
vốn chủ sở hữu tăng do doanh nghiệp tăng quỹ khen thưởng, quỹ dự phòng tiền
lương.
1.1.3 Chỉ số về khả năng hoạt động
Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư vào các tài sản khác
nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động. Do đó, các nhà phân tích không chỉ
quan tâm đến việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng đến
hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu
doanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toán các chỉ số này để xem xét khả
năng hoạt động của doanh nghiệp.
2/27/2014
18
Doanh thu
- Vòng quay tiền =
Tiền và chứng khoán dễ bán


Vòng quay dự trữ Vòng 13.059 13.597 17.384
10
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 57.22 55.21 52.84
11
Hiệu suất sử dụng
TSCĐ
2.877 3.109 3.027
12
Hiệu suất sử dụng
TSLĐ
1.69 1.923 2.371
13
Hiệu suất sử dụng tài
sản
1.064 1.188 1.329
(Trích báo cáo tài chính 2009, 2010, 2011)
Biểu đồ 2.1: Vòng quay tiền
17.813
10.863
11.72
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18

doanh của doanh nghiệp. Vòng quay dự trữ của công ty qua các năm đạt mức
khá cao và luôn có xu hướng tăng. Cụ Thể năm 2009 là 13.059 vòng, sang năm
2010 tăng lên là 13.597 vòng, năm 2011 là 17.384 vòng. Vòng quay dự trữ tăng
do tốc độ tăng của khoản mục doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của dữ trữ,
dự trữ năm 2009 là 7.2 tỷ, năm 2010 là 9.5 tỷ tăng 2.3 tỷ tương ứng 31.9% so với
năm 2009, năm 2011 là 10.3 tỷ tăng 0.8 tỷ tương ứng tăng 8.42% so với năm
2010. Trong khi đó thì doanh thu năm 2009 là 94 tỷ, năm 2010 là 130.1 tỷ tăng
36.1 tỷ, sang năm 2011 doanh thu là 179.5 tỷ tăng 49.4 tỷ. Doanh thu của công
ty tăng một phần do dữ trữ ít đi, phần vốn đó tập trung cho phát triển dịch vụ sau
bán và chăm sóc khách hàng, môi giới. Tuy nhiên công ty cũng cần chú ý vì nếu
vòng quay dữ trữ thấp quá có thể dẫn đến khả năng thanh toán hiện bị giảm sút.
2/27/2014
21
Biểu đồ 2.3: Kỳ thu tiền bình quân
57.22
55.21
52.84
50
51
52
53
54
55
56
57
58
2009 2010 2011
N¨m
Ngµy
Kú thu tiÒn b×nh qu©n

2.75
2.8
2.85
2.9
2.95
3
3.05
3.1
3.15
2009 2010 2011
N¨m
hiÖu suÊt tµi s¶n cè ®Þnh
Hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp tăng cao vào năm 2010 đạt 3.109,
có nghĩa cứ một đồng vốn bỏ đầu tư vào TSCĐ thì đem lại cho doanh nghiệp
3.109 đồng doanh thu do TSCĐ không được đầu tư mới mà TSCĐ được khấu
hao dần nên giá trị còn lại giảm trong khi đó doanh thu tăng cao nên hiệu suất
TSCĐ cao vào năm 2010 , song chỉ tiêu này có xu hướng giảm năm 2011 nhưng
không đáng kể chỉ đạt 3.027do doanh nghiệp đầu tư một lượng vốn vào TSCĐ.
Biểu đồ 2.5: Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động
2.371
1.923
1.69
0
0.5
1
1.5
2
2.5
2009 2010 2011
N¨m

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) =
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế (hoặc EBIT)
- Doanh lợi tài sản (ROA) =
Tài sản
(EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay)
2/27/2014
24
Bảng 5: Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Đơn vị: 1000 đồng
STT Chỉ tiêu 2009 2010 2011
1 Lợi nhuận sau thuế 6233466 7067563 8117200
2 Doanh thu 94665691 130056827 179508429
3 Tài sản 88903930 109460256 134980648
4 Vốn chủ sở hữu 22568795 31471230 35463581
5 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm 0.0658 0.0543 0.0452
6 Doanh lợi vốn chủ sở hữu 0.276 0.224 0.229
7 Doanh lợi tài sản 0.071 0.0646 0.061
(TrÝch b¸o c¸o tµi chÝnh 2009, 2010, 2011)
Qua bảng số liệu, ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty tăng qua các năm,
năm 2010 là 7.06 tỷ tăng 0.83 tỷ tương ứng với 13.3% so với năm 2009, năm
2011 là 8.11 tỷ tăng 1.05 tỷ tương ứng 14.9% so với năm 2010. Mức tăng qua
các năm là không đáng kể tuy nhiên đây là giai đoạn khủng hoảng kinh tế mà bắt
đầu là từ Mỹ nên lợi nhuận sau thuế có tăng trưởng trong giai đoạn này là rất
đáng ghi nhận.
Biểu đồ 3.1: Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
0.0452
0.0543
0.0658
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status