mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, nhiều vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong đầu t
xây dựng cơ bản (XDCB) đã đợc đăng tải nhiều trên các phơng tiện thông tin
đại chúng. Những thông tin đó có thể cha đầy đủ, nhng đó là những địa chỉ cụ
thể diễn ra tình trạng thất thoát vốn trong đầu t XDCB. Nhiều ngời, nhiều
cấp đã quan tâm theo dõi với những băn khoăn suy nghĩ rất khác nhau.
Với sự lý giải cũng có nhiều cách, một số đại biểu Quốc hội có ý
kiến về thất thoát vốn đầu t xây dựng hiện nay chiếm khoảng 30 đến 35%
tổng mức đầu t và không chỉ xẩy ra ở một khâu nào đó, mà nó đã xẩy ra ở
tất cả các khâu, nh: chủ trơng đầu t, kế hoạch vốn, khảo sát, thiết kế, thẩm
định thiết kế, thẩm định dự án đầu t, đấu thầu, giám sát thi công và thanh
quyết toán công trình.
Để góp phần luận giải vấn đề này từ góc nhìn quản lý kinh tế, luận
văn đề cập đến "Giải pháp hạn chế thất thoát vốn trong đầu t xây dựng cơ
bản tại Việt Nam".
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Làm sáng tỏ những cơ sở lý luận, thực trạng về thất thoát vốn đầu
t XDCB ở Việt Nam trong thời gian.
- Trên cơ sở nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận và
thực tiễn, luận văn đề xuất những giải pháp hạn chế thất thoát vốn đầu t
XDCB trong điều kiện và môi trờng kinh tế - ở Việt Nam hiện nay.
3. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Về lý luận chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về
quản lý vốn và thất thoát vốn trong đầu t xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nớc.
1
- Về thực tiễn đánh giá thực trạng thất thoát vốn trong đầu t xây dựng
cơ bản tại Việt Nam, phân tích xác định nguyên nhân để đề xuất những giải
pháp hạn chế thất thoát.
4. Phơng pháp nghiên cứu
thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh,
phát triển kinh tế xã hội (KT-XH), làm tiền đề cho các quyết định đầu t
và tài trợ. Đầu t XDCB là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong
công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung.
- Xét về nội dung, dự án đầu t XDCB bao gồm một tập hợp các hoạt
động có liên quan với nhau, đó là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực
hiện để tạo ra các kết quả cụ thể. Những nhiệm vụ và các hoạt động cùng
với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ
tạo thành kế hoạch đầu t XDCB.
3
- Theo quan niệm phổ biến hiện nay, dự án đầu t XDCB là một tập
hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc
cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số l-
ợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ
trong khoảng thời gian xác định.
Nh vậy: Dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu t XDCB đều
bao gồm 4 vấn đề chính, đó là: mục tiêu của đầu t, các kết quả, các hoạt
động và các nguồn lực. Trong 4 thành phần đó thì các kết quả đợc coi là cột
mốc đánh dấu tiến độ thực hiện đầu t. Vì vậy trong quá trình thực hiện đầu
t XDCB phải thờng xuyên theo dõi các đánh giá kết quả đạt đợc. Những
hoạt động nào có liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả đợc coi
là hoạt động chủ yếu phải đợc đặc biệt quan tâm.
1.1.1.2. Khái niệm về vốn trong đầu t xây dựng cơ bản
Vốn cần thiết để tiến hành các hoạt động về đầu t là rất lớn, không
thể trích ra cùng một lúc từ các khoản chi tiêu thờng xuyên của các cơ sở,
của xã hội vì điều này sẽ làm xáo động mọi hoạt động bình thờng của sản
xuất và sinh hoạt xã hội. Do đó vốn trong đầu t XDCB là tiền tích lũy của
xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân
và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào xây dựng trong quá trình tái
sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho
sở đào tạo, các phúc lợi xã hội vốn này dùng để xây dựng các công sở, tr-
ờng học, bệnh vện, các công trình giao thông, thủy lợi, cầu cảng
1.1.3. Trình tự quản lý vốn trong đầu t XDCB
Theo quy chế Quản lý đầu t và xây dựng (ĐT&XD) ban hành kèm theo
Nghị định số 52/CP ngày 8-7-1999, Nghị định số 12/2000/NĐ ngày 05-5-2000
và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 31-01-2003 của Chính phủ quy định
trình tự quản lý vốn đầu t XDCB đợc phân chia thành ba giai đoạn chính:
5
a) Giai đoạn chuẩn bị đầu t. Nội dung bao gồm:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t;
- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trờng trong nớc và ngoài nớc để
xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn
cung ứng thiết bị, vật t cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu t
và lựa chọn hình thức đầu t;
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;
- Lập dự án đầu t;
- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến ngời có thẩm quyền quyết
định đầu t tổ chức cho vay vốn đầu t và cơ quan thẩm định dự án đầu t.
b) Giai đoạn thực hiện đầu t. Nội dung bao gồm:
- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);
- Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng)
và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);
- Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái
định c và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định c và phục hồi),
chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có);
- Mua sắm thiết bị và công nghệ;
- Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;
- Tiến hành thi công xây lắp;
- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng;
- Mức hao phí lao động, là quy định về sử dụng ngày công lao động
của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây lắp và công nhân
phục vụ xây lắp (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu, bán thành
7
phẩm trong phạm vi quy định của mặt bằng xây lắp). Mức chi phí lao động
chính và phụ đợc quy định bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của
công nhân trực tiếp xây lắp. Định mức bao gồm cả lao động chính, phụ (kể
cả công tác chuẩn bị và kết thúc, thu dọn hiện trờng thi công).
- Mức hao phí máy thi công, là quy định về số ca sử dụng trực tiếp
phục vụ xây lắp của tất cả các loại máy tham gia thi công khối lợng công
tác xây lắp tại hiện trờng. Mức hao phí máy thi công chính đợc quy định
bằng số lợng ca máy sử dụng, mức hao phí máy thi công phụ đợc quy định
bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí sử dụng máy thi công chính.
* Về đơn giá xây dựng cơ bản
Đơn giá XDCB là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp quy định chi phí
cần thiết hợp lý trên cơ sở tính đúng, tính đủ các hao phí về vật liệu, nhân
công, máy thi công và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành một đơn vị
khối lợng công tác hoặc một kết cấu xây lắp tạo nên công trình. Đơn giá
XDCB bao gồm các loại:
- Đơn giá XDCB tổng hợp, là đơn giá do cơ quan quản lý xây dựng
ở Trung ơng ban hành cho các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp, bộ phận
nhà và công trình đợc xây dựng trên cơ sở định mức dự toán XDCB tổng
hợp và điều kiện sản xuất, cung ứng vật liệu trong từng vùng lớn.
- Đơn giá XDCB khu vực thống nhất, là đơn giá các công tác hoặc
kết cấu xây lắp bình quân chung của các công trình xây dựng tại các khu
vực nhất định có điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng giống
nhau hoặc tơng tự nh nhau mà giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp chênh
lệch nhau không nhiều. Đơn giá này đợc xây dựng trên cơ sở định mức dự
toán các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp do ủy ban nhân dân (UBND)
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng ban hành.
thành, theo các nội dung sau:
9
- Quản lý chi phí, mỗi dự án đầu t bao gồm nhiều công việc hoạt
động khác nhau, nội dung các hoạt động lại rất đa dạng, do vậy quản lý vốn
dự án ĐT&XD phải đợc thực hiện đối với từng hoạt động hay từng hạng
mục của dự án. Quản lý chi phí theo các nội dung sau:
+ Quản lý chi phí xây lắp, là kiểm tra việc áp dụng các định mức,
đơn giá đảm bảo đúng các quy định về thành phần công việc, yêu cầu kỹ
thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công. Đối với các quy định, hớng
dẫn điều chỉnh định mức, đơn giá dự toán, các chế độ quản lý XDCB của
nhà nớc và địa phơng, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản. Kiểm tra
các khối lợng công tác chính nh: đào móng, bê tông, cốt thép, xây dựng, vì
những khối lợng này chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí xây lắp công trình.
Kiểm tra để phát hiện những công việc trùng lắp, những khối lợng công tác
không nằm trong thành phần chi phí trực tiếp (vì những khối lợng này đã đ-
ợc đa vào tính toán trong chi phí chung, chi phí kiến thiết cơ bản khác hoặc
đã nằm trong thành phần công việc định mức để lập đơn giá).
+ Quản lý chi phí thiết bị, số lợng, chủng loại, công suất, các chỉ
tiêu kỹ thuật phải đảm bảo đúng nội dung đầu t thiết bị trong dự án đã đợc
duyệt. Kiểm tra về giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ bảo quản, gia công,
tu sửa đảm bảo các quy định chung của nhà nớc (giá thiết bị, cớc phí vận
tải, bốc dỡ ).
+ Quản lý chi phí kiến thiết cơ bản khác đối với những chi phí đợc
quy định tính theo tỷ lệ hoặc có bảng giá cụ thể (nh chi phí ban quản lý
công trình, chi phí khảo sát thiết kế) việc áp dụng các tỷ lệ định mức và
đơn giá, khối lợng công việc đa vào tính toán phải đảm bảo đúng quy định
của nhà nớc và phù hợp với nội dung dự án đã đợc duyệt. Đối với những chi
phí kiến thiết cơ bản khác, xác định bằng cách lập dự toán riêng, việc quản
lý cũng tơng tự nh đối với chi phí xây lắp (căn cứ vào các quy định về giá
cả, chế độ chính sách của nhà nớc có liên quan đến XDCB để xác định việc
biên bản nghiệm thu khối lợng, chất lợng công trình, bản tính toán chi tiết
vật liệu, nhân công, máy thi công kèm theo bảng tổng hợp kinh phí, phiếu
giá thanh toán.
+ Thanh toán khối lợng thiết bị là thiết bị đã nhập kho chủ đầu t (đối
với thiết bị không cần lắp), hoặc đã lắp đặt xong và đợc nghiệm thu (đối với
thiết bị cần lắp đặt) và có đủ các điều kiện: danh mục thiết bị phải phù hợp
với quyết định đầu t về số lợng, chất lợng, chủng loại, tính năng, công suất,
tiêu chuẩn kỹ thuật và có trong kế hoạch đầu t đợc giao; có trong hợp đồng
kinh tế giữa chủ đầu t và đơn vị cung ứng thiết bị; có các chứng từ hoặc hợp
đồng, vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm, thuế nhập khẩu; đã đợc chủ đầu t
nghiệm thu hoặc nhập kho. ở khâu này, cán bộ quản lý phải kiểm tra về mặt
pháp lý của các hợp đồng, chứng từ và giá cả thanh toán (giá mua thiết bị, giá
gia công thiết bị, cớc phí vận chuyển, bốc dỡ) đảm bảo các quy định của
Nhà nớc, phù hợp với thời điểm thực hiện khối lợng thanh toán. Đối với
những dự án thuộc vốn NSNN, chủ đầu t gửi đến cơ quan cấp phát vốn hồ sơ,
tài liệu gồm: hợp đồng kinh tế, hóa đơn kèm phiếu xuất kho (đối với thiết bị
mua trong nớc), bộ chứng từ nhập khẩu (đối với thiết bị nhập khẩu), hóa đơn
vận chuyển, chứng từ bảo hiểm (trờng hợp có bảo hiểm), phiếu nhập kho (đối
với thiết bị không cần lắp) hoặc phiếu giá thanh toán khối lợng thiết bị đã
hoàn thành lắp đặt (đối với thiết bị cần lắp), các chứng từ khác có liên quan
(thuế, phí lu kho), phiếu giá thanh toán thiết bị.
+ Thanh toán chi phí kiến thiết cơ bản khác khi có đủ các căn cứ
chứng minh công việc đã đợc thực hiện hoàn thành theo hợp đồng kinh tế
giữa chủ đầu t và đơn vị nhận thầu.
+ Quyết toán vốn đầu t XDCB, khi dự án hoàn thành đa vào khai thác
sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu t. Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự án
hoàn thành đa vào vận hành, chủ đầu t phải báo cáo quyết toán vốn đầu t gửi
ngời có thẩm quyền quyết định đầu t. Dự án đầu t bằng nhiều nguồn vốn khác
12
nhau, trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ từng nguồn vốn. Báo cáo
khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc áp
dụng trong đấu thầu.
- Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một
số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu
tham dự phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.
Hình thức này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện: chỉ
có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu; các
nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế; do tình hình
cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
- Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu
của gói thầu để thơng thảo hợp đồng. Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong
các trờng hợp đặc biệt, nh: trờng hợp bất khả kháng do thiên tai địch họa, đ-
ợc phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời.
Sau đó phải báo cáo Thủ tớng Chính phủ về nội dung chỉ định thầu để xem
xét phê duyệt; gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia,
bí mật an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tớng Chính phủ quyết định; gói
thầu đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ quyết định, trên cơ sở báo cáo thẩm
định của Bộ Kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn
và cơ quan có liên quan. Báo cáo đề nghị chỉ định thầu phải xác định rõ: lý
do chỉ định thầu; kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhà
thầu đợc đề nghị chỉ định thầu; giá trị và khối lợng đã đợc ngời có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu.
- Chào hàng cạnh tranh, hình thức này đợc áp dụng cho những gói
thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít
nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng
của bên mời thầu. Việc gửi chào hàng có thể đợc thực hiện bằng cách gửi
trực tiếp, bằng fax, bằng đờng bu điện hoặc bằng các phơng tiện khác.
14
1.1.4. Nguyên tắc và thẩm quyền quản lý vốn trong đầu t
1.1.4.1. Nguyên tắcquản lý vốn trong đầu t XDCB
doanh cho các dự án đầu t thuộc nhóm A không dùng vốn Nhà nớc, theo dõi
quá trình đầu t các dự án đầu t trong kế hoạch Nhà nớc;
Tổng hợp và trình Thủ tớng Chính phủ kế hoạch đầu t phát triển
hàng năm và 5 năm. Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát việc thực
hiện kế hoạch đầu t thuộc các nguồn vốn do Nhà nớc quản lý;
Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Thơng mại, Bộ Tài chính và
các Bộ, ngành, địa phơng hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế đấu
thầu;
Quản lý nhà nớc về việc lập, thẩm tra, xét duyệt, thực hiện các dự án
quy hoạch phát triển KT-XH.
b) Bộ Xây dựng
Thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về xây dựng, nghiên cứu các
cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng, quy hoạch xây dựng đô thị và nông
thôn trình Thủ tớng Chính phủ ban hành hoặc đợc Thủ tớng Chính phủ ủy
quyền ban hành;
Ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn xây dựng, quy trình
thiết kế xây dựng, các quy định quản lý chất lợng công trình, hệ thống định
mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật xây dựng, định mức chi phí t vấn ĐT&XD;
thỏa thuận để các Bộ có xây dựng chuyên ngành ban hành các tiêu chuẩn,
định mức, quy phạm, các quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng
kỹ thuật chuyên ngành;
Chủ trì cùng Bộ chuyên ngành kỹ thuật tổ chức thẩm định thiết kế
kỹ thuật - tổng dự toán (TKKT-TDT) các dự án ĐT&XD thuộc nhóm A để
16
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thống nhất quản lý nhà nớc về chất lợng
công trình xây dựng, theo dõi, kiểm tra, phát hiện và kiến nghị xử lý chất l-
ợng các công trình xây dựng; đặc biệt về chất lợng các công trình xây dựng
thuộc các dự án nhóm A;
Hớng dẫn hoạt động của các doanh nghiệp t vấn xây dựng, doanh
nghiệp xây dựng và các tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu t xây dựng;
- Cho vay vốn đối với các dự án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả,
khả thi và có khả năng trả nợ; phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp vay vốn thực hiện đợc các cơ hội đầu t có hiệu quả;
- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,
bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác theo quy định
của pháp luật;
- Thực hiện bảo lãnh các khoản vốn vay nớc ngoài của các tổ chức
tín dụng để ĐT&XD.
e) Các Bộ, ngành khác có liên quan
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức
năng QLNN theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Các Bộ có
chức năng quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành các quy
phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng sau
khi có sự thỏa thuận của Bộ Xây dựng;
Các Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan về đất đai, tài
nguyên, sinh học, công nghệ, môi trờng, thơng mại, bảo tồn, bảo tàng di tích, di
sản văn hóa, cảnh quan, quốc phòng, an ninh, phòng cháy và chữa cháy có
trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan
của dự án đầu t trong thời hạn quy định. Sau thời hạn quy định, nếu không
18
nhận đợc ý kiến trả lời của các Bộ quản lý ngành có liên quan thì đợc xem
nh các Bộ, ngành và cơ quan đó đã thống nhất với văn bản đề nghị.
f) UBND cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng)
UBND cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, quyền hạn, thực hiện trách
nhiệm quản lý nhà nớc đối với tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện dự án
đầu t trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
g) Chủ đầu t
Chủ đầu t là ngời chủ sở hữu vốn, có trách nhiệm: tổ chức lập dự án
đầu t, xác định rõ nguồn vốn đầu t, thực hiện các thủ tục về đầu t và trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Tổ chức thực hiện đầu t bao
i) Doanh nghiệp xây dựng
Doanh nghiệp xây dựng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
đợc thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng.
Các doanh nghiệp xây dựng có trách nhiệm: ăng ký hoạt động xây
dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chịu trách
nhiệm trớc pháp luật và chủ đầu t về các nội dung đã cam kết trong hợp
đồng, bao gồm cả số lợng, chất lợng, tính chính xác của sản phẩm, thời gian
thực hiện hợp đồng, có quy định và hớng dẫn sử dụng công trình trớc khi
bàn giao công trình, thực hiện bảo hành chất lợng sản phẩm xây dựng và
công trình xây dựng của mình theo quy định tại quy chế quản lý ĐT&XD;
thực hiện chế độ bảo hiểm công trình xây dựng, chịu trách nhiệm trớc pháp
luật về mọi liên quan đến an toàn của các công trình lân cận và công trình
đang xây dựng, thực hiện an toàn lao động, bảo vệ môi trờng sinh thái trong
quá trình xây dựng. Thông tin rộng rãi về năng lực hoạt động của doanh
nghiệp để chủ đầu t biết và lựa chọn.
20
1.1.5. Thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm
1.1.5.1. Thanh tra, kiểm tra
Tất cả các hoạt động ĐT&XD thuộc mọi tổ chức, cá nhân có liên
quan kể cả ngời nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan
chức năng nhà nớc theo từng lĩnh vực quản lý, có phân biệt các công trình
sử dụng vốn NSNN, vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t
phát triển của Nhà nớc, vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc, của doanh
nghiệp liên doanh hoặc của nhân dân tự ĐT&XD.
1.1.5.2. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân kể cả ngời nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớc
ngoài hoạt động ĐT&XD trên lãnh thổ Việt Nam nếu vi phạm các quy định
của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành
chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thờng
ợng hoặc đánh giá sai chất lợng công trình khi thẩm tra, thẩm định dẫn đến
thanh toán sai so với khối lợng chất lợng thực tế;
- Thanh quyết toán khống so với giá trị thực tế thi công, bớt xét
hoặc sử dụng chi phí xây dựng công trình không đúng quy định;
- Thời gian xây dựng kéo dài so với quy định, dẫn đến công trình bị
thiên nhiên phá hoại, chậm đa công trình vào khai thác sử dụng làm mất cơ
hội kinh doanh, ngân sách phải chi thêm một khoản tiền bù giá nhân công,
chi phí máy thi công và chênh lệch vật t khi giá thị trờng tăng quá cao, còn
doanh nghiệp thì phải trả thêm lãi vay ngân hàng trong thời gian chậm
thanh toán vốn;
- Thay đổi lại kết cấu do kết quả khảo sát không đảm bảo chất lợng;
22
- Thiết kế áp dụng hệ số an toàn quá mức cho phép;
- Chất lợng xây dựng không đảm bảo phải phá đi làm lại;
- Nhà máy xây xong không có nguyên liệu để sản xuất;
- Chợ xây xong không có ngời đến họp;
- Hệ thống cấp nớc chỉ chú trọng đầu t nhà máy mà thiếu mạng lới
đờng ống phân phối đến các hộ tiêu thụ, nên không cung cấp đợc đến hộ
tiêu thụ.
- Công trình thủy lợi chỉ chú trọng xây dựng kênh chính, còn kênh
nội đồng cha chú trọng, nên tới tiêu không đạt theo công suất thiết kế.
1.2.2. Tiêu chí xác định thất thoát
Thất thoát trong XDCB đợc biểu thị bằng giá trị tuyệt đối và biểu thị
bằng giá trị tơng đối phần trăm (%). Giá trị thất thoát đợc hiểu:
- Chi phí đợc đầu t xây dựng công trình, nhng không mang lại hiệu
quả do công trình hoàn thành không sử dụng đợc, hoặc chi phí sử dụng vào
công trình bị tăng lên, hoặc phát sinh do các nguyên nhân chủ quan, làm
tăng chi phí đầu t so với quy định của Nhà nớc.
- Chi phí đầu t không sử dụng nhng vẫn tính vào chi phí xây dựng
công trình để rút vốn đầu t.
mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp cần thực hiện:
- Hệ thống quản lý theo chất lợng quốc tế ISO 9001:2000;
- Hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001: 2000
Có thể triển khai cả hai hệ thống quản lý này một cách song song,
hoặc lồng ghép với nhau nh xu hớng hiện nay đang hớng tới để tiết kiệm
thời gian và kinh phí.
24
Đối với loại thứ hai: Đấu tranh không khoan nhợng với tệ nạn tham
nhũng và hối lộ trong kinh doanh xây dựng. Đây là một cuộc đấu tranh có
tính toàn cầu. Ngay từ năm 1989 đã đa ra vấn đề tham nhũng, hối lộ làm
trung tâm sự chú ý của cộng đồng. Trong một nghị trình đầu tiên của thế
giới đã đề ra cơ sở lý luận là phải xác lập một sân chơi cho thơng mại qua
sự cạnh tranh tầm cỡ thế giới bằng cách đảm bảo rằng tham nhũng hối lộ
không trở thành rào cản thị trờng. Từ năm 1994, tổ chức các nớc Châu Mỹ
và liên minh Châu Âu bắt đầu công việc chống tham nhũng hối lộ và một tổ
chức phi chính phủ gọi là "quốc tế trong sáng" đợc thành lập, tiếp đó quy ớc
12/1997 của OECD về chống hối lộ đợc 34 nớc ký. Ngân hàng thế giới
(WB), Quỹ tiền tệ quốc tế, Tổ chức thơng mại quốc tế và các ngân hàng
phát triển khu vực nh Ngân hàng liên Mỹ, Ngân hàng phát triển Châu á và
Châu Phi bắt đầu tập trung tìm cách để giảm tham nhũng hối lộ trong nội
bộ các cơ quan đó và đề ra những điều hạn chế, từ chối không cho vay nếu
đối tợng có hành vi tham nhũng hối lộ. Đó là điều kiện cần có để đợc xét
khi đối tợng đệ đơn yêu cầu.
Kinh nghiệm quốc tế, một chơng trình chống thất thoát thành công
phải xuất phát và đợc hậu thuẫn từ ý chí chính trị mạnh mẽ ở cấp cao nhất
của một quốc gia, từ sự cam kết của các đại biểu quốc hội và các quan chức
cấp cao (Bolivia, Hồng Công, Xingapo).
1.3.2. Bài học đối với Việt Nam
Với kinh nghiệm chống thất thoát vốn trong đầu t XDCB của quốc
tế, qua đó cho chúng ta những bài học kinh nghiệm để hạn chế thất thoát