Tín dụng của Ngân hàng No&PTNT tỉnh Quảng Nam đối với sự phát triển KKTM Chu Lai - Pdf 10

1
Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo bắt đầu từ Đại hội
lần thứ VI của Đảng (1986), đây là Đại hội của đổi mới, đánh dấu một bớc
ngoặt rất cơ bản trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta. Qua gần
20 năm đổi mới, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn và có ý nghĩa
lịch sử trên nhiều lĩnh vực, sức sản xuất phát triển khá nhanh, cơ sở vật chất đ-
ợc tăng cờng, đời sống nhân dân không ngừng đợc cải thiện. Tuy vậy, sự phát
triển của nền kinh tế nớc ta cha tơng xứng với khả năng và yêu cầu; sức cạnh
tranh còn yếu; các khu công nghiệp đã đợc xây dựng và đạt đợc kết quả bớc
đầu, nhng chỉ ở những khu vực nhỏ, nặng về các doanh nghiệp sản xuất, xuất
khẩu và dịch vụ, cha phát huy vai trò là động lực phát triển cho một vùng lãnh
thổ hoặc cho cả nớc.
Trong chiến lợc phát triển, vùng lãnh thổ miền Trung nói chung và khu
vực Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi nói riêng là địa bàn rất quan trọng và
đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt là vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Trong mấy năm gần đây miền Trung đã làm đợc nhiều việc để đẩy mạnh phát
triển kinh tế - xã hội, song vẫn còn chậm, cha tạo chuyển biến mạnh mẽ, cha
đáp ứng đợc yêu cầu; miền Trung còn nhiều khó khăn rất lớn, là vùng kinh tế
nghèo của cả nớc (giá trị GDP đứng thứ 6 trong 8 vùng kinh tế của cả nớc, thu
nhập bình quân đầu ngời bằng 83% bình quân cả nớc). Để vợt qua khó khăn
cho tỉnh Quảng Nam nói riêng và miền Trung nói chung, việc xây dựng
KKTM Chu Lai cùng với khu kinh tế Dung Quất đợc xem là giải pháp đột phá
giúp miền Trung vợt qua đói nghèo và tụt hậu. Đặc khu kinh tế tại đây khi đợc
xây dựng thành công sẽ có tác động đến xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy kinh tế
khu vực phát triển và lan toả ra các vùng xung quanh, thu hẹp khoảng cách
phát triển với các vùng của đất nớc.
Trớc những yêu cầu bức xúc nêu trên, tỉnh Quảng Nam đã đợc Thủ tớng
Chính phủ ban hành quyết định số 108/2003/QĐ-TTg ngày 05 tháng 06 năm
2003 về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở

Văn Hùng Luận án PTS, khoa học kinh tế, H.1997.
- "Tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trên địa bàn Hà Nội", Luận án PTS kinh tế của Hoàng Việt Trung, H, 1996.
- "Đổi mới quản lý hoạt động tín dụng Ngân hàng cấp cơ sở, nhằm thúc
đẩy phát triển kinh tế nông thôn" của Phạm Hồng Cờ - Luận án PTS, khoa học
kinh tế, H.1996.
- "Đổi mới chính sách tín dụng theo cơ chế thị trờng nhằm góp phần
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta" của Đào Minh Tú Luận
án Tiến sỹ kinh tế, H.2001.
3
- "Đổi mới hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hớng CNH, HĐH", Luận án TS kinh tế của Hà Huy Hùng, H 2003.
- "Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt
Nam trong nền kinh tế thị trờng", Luận án TS kinh tế của Võ Văn Lâm, H.2003.
- "Những chiến lợc lớn của Trung Quốc" của tác giả Hồ An Cơng, Nxb
Thông tấn, năm 2003.
- "Trung Quốc xa và nay" của tác giả Lê Giảng, Nxb Thanh niên, 1999.
- "Toàn cầu hoá. Lối thoát của Trung Quốc là ở đâu" của tác giả Lu
Lực, Nxb Khoa học xã hội, 2002.
- "Bí quyết hoá rồng" của tác giả Lý Quang Diệu, Nxb Trẻ, 2001.
- Quyết định số 108/2003/QĐ-TTg, ngày 05 tháng 06 năm 2003 của
Thủ tớng Chính phủ.
- Qui chế hoạt động của KKTM Chu Lai của Thủ tớng Chính phủ (Đợc
ban hành kèm theo quyết định 108/2003/QĐ-TTg).
- "Nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng
công thơng Đống Đa, Hà Nội", Luận văn thạc sĩ của Lê Anh Hùng, H. 2004.
- "Quản lý tín dụng đầu t nhà nớc ở nớc ta hiện nay - thực trạng và giải
pháp", Luận văn thạc sĩ của Hoàng Văn Trà, H. 2003.
- Các tài liệu về KKTM Chu Lai: Hồ sơ KKTM Chu Lai, Đề án xây
dựng KKTM Chu Lai Năm 2002.

4. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tợng: Luận văn nghiên cứu các nhân tố tác động, các hình thức
và giải pháp đầu t tín dụng của Ngân hàng No&PTNT Quảng
Nam vào KKTM Chu Lai.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về đầu t tín dụng cho các
doanh nghiệp hoạt động sản xuất- kinh doanh thuộc khu vực thuế quan.
- Thời gian khảo sát: Từ khi thành lập KKTM Chu Lai (2003) đến nay.
5. Phơng pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng các phơng pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử, đồng thời sử dụng phơng pháp hệ thống; thống
kê; so sánh; phân tích và tổng hợp; diễn giải và quy nạp để nghiên cứu đa ra
kết luận và kiến nghị về các vấn đề xem xét.
Sử dụng số liệu thực tế để luận giải, chứng minh.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Luận văn phân tích những cơ chế, chính sách mới, và những u đãi về
đầu t tại KKTM Chu Lai
5
- Chỉ ra những nhân tố tác động và các hình thức đầu t tín dụng của
Ngân hàngNo&PTNT trong điều kiện có cạnh tranh với các Ngân hàng thơng
mại khác.
- Xác định những định hớng cơ bản và kiến nghị các giải pháp chủ yếu
để đẩy mạnh đầu t tín dụng của Ngân hàng No&PTNT Quảng Nam nhằm góp
phần phát triển KKTM Chu Lai.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
kết cấu làm 3 chơng, 7 tiết.
6
Chơng 1
KHU KINH Tế Mở CHU LAI Và VAI TRò ĐầU TƯ TíN DụNG
CủA NGÂN HàNG nông nghiệp và phát triển nông thôn

bớc đột phá trong nền kinh tế thị trờng hiện đại, tích luỹ kinh nghiệm trong
quá trình hội nhập với bên ngoài.
Trong KKTM có các KCN, KCX, trong các khu này sẽ tập trung đợc
nhiều nguồn vốn lớn, hoạt động với thời gian dài, là nơi thu hút nguồn vốn
đầu t thuộc mọi thành phần kinh tế trong đó chú trọng thu hút các nguồn vốn
đầu t của nớc ngoài.
Đây là nơi sử dụng các thành tựu khoa học - công nghệ, trình độ quản
lý tiên tiến, thu hút nhiều lao động có trình độ, không chỉ phát triển về kinh tế
mà còn mang lại nhiều lợi ích văn hoá - xã hội.
* Vai trò của KKTM đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:
Việc xây dựng và phát triển KKTM Chu Lai có những vai trò quan
trọng sau đây:
1. KKTM Chu Lai có thể đợc coi là mô hình thử nghiệm về hội nhập t-
ơng đối nhanh và toàn diện tại một khu vực trong khi cha có điều kiện thực
hiện ở bình diện quốc gia.
2. KKTM Chu Lai là mô hình mở hơn, đa năng hơn, quy mô lớn hơn và
xử lý đợc những bất cập của KCN, KCX và sẽ tận dụng đợc nguồn lực từ bên
ngoài nhằm phát huy nội lực bên trong, rút ngắn thời gian, chuẩn bị cho hội
nhập WTO trong thời gian đến.
3. KKTM Chu Lai ra đời sẽ khai thác đợc lợi thế về điều tự nhiên sẽ tạo
thêm động lực mới cho tỉnh Quảng Nam; đồng thời cùng với sự đầu t phát
triển thành phố Đà Nẵng và khu kinh tế Dung quất sẽ góp phần tạo ra động
lực mạnh mẽ và sự lan toả nhanh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
cả khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.
4. Phát triển KKTM Chu Lai góp phần giải quyết việc làm cho ngời lao
động, đặc biệt thu hút lao động từ vùng nông thôn, từng bớc chuyển lao động
từ ngành nông nghiệp sang ngành công nghiệp, thơng mại, dịch vụ.
5. Sự ra đời KKTM Chu Lai sẽ cho ra đời các khu đô thị mới, các khu
dân c đợc xây dựng hiện đại sẽ hình thành các thành phố tại Miền Trung từ đó
sẽ giảm bớt khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng

nhằm thực hiện việc quản lý tập trung, thống nhất hoạt động trên các lĩnh vực
đầu t phát triển kinh tế tại Khu KTM Chu Lai.
Ban quản lý KKTM Chu Lai l cơ quan quản lý Nh nớc có t cách pháp
nhân, có con dấu mang hình Quốc huy, có biên chế v kinh phí hoạt động do
9
ngân sách Nh nớc cấp, l đầu mối kế hoạch đợc cân đối riêng vốn xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách Nh nớc
+ Xây dựng quy hoạch tổng thể v điều lệ hoạt động của Khu KTM Chu
Lai, lập quy hoạch chi tiết, tổ chức phổ biến, hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết v điều lệ hoạt động.
+ Xây dựng danh mục các dự án đầu t v kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản
hng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt v tổ chức thực hiện.
+ Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu t, giấy chứng
nhận u đãi đầu t, chứng chỉ xuất xứ hng hoá tại KKTM Chu Lai v các chứng
chỉ khác theo uỷ quyền của cơ quan Nh nớc có thẩm quyền.
+ Giao hoặc cho các nh đầu t thuê đất, mặt nớc để thực hiện các dự án
đầu t.
+ Xây dựng các khung giá v lệ phí trình cơ quan có thẩm quyền xem xét.
+ Lm đầu mối giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hình
thnh, triến khai v thực hiện các dự án đầu t, kinh doanh v hoạt động tại
KKTM Chu Lai.
+ Phối hợp với chính quyền địa phơng v các cơ quan liên quan trong
công việc đảm bảo mọi hoạt động trong KKTM Chu Lai phù hợp với quy chế
hoạt động của KKTM Chu Lai.
+ Thực hiện nhiệm vụ quản lý v sử dụng các nguồn thu ngân sách, đợc
đầu t trở lại trên địa bn KKTM Chu Lai theo đúng quy định; quản lý dự án
xây dựng bằng nguồn vốn đầu t từ ngân sách Nh nớc tại KKTM Chu Lai.
+ Tổ chức, triển khai, giới thiệu, đm phán xúc tiến đầu t trong v ngoi nớc.
- Chủ thể tham gia và các chế độ u đãi về tài chính, đất đai, lao động
và tổ chức kinh doanh:

thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Hng hoá từ Khu phi
thuế quan nhập khẩu vo nội địa hoặc từ nội địa xuất khẩu vo Khu phi thuế
quan phải chịu thuế theo quy luật hiện hnh.
11
Hng hoá từ Khu phi thuế quan có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập
khẩu từ nớc ngoi khi nhập khẩu vo nội địa chỉ nộp thuế nhập khẩu phần
nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thnh trong hng hoá đó.
Sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, diện tích công cộng v các dịch
vụ chung cho KKTM Chu Lai nh đờng giao thông, bến cảng, hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, điện chiếu sáng, cấp điện, cấp nớc, thông tin liên lạc theo giá thoả
thuận với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng.
* Về đất đai:
Giá cho thuê đất do ban quản lý KKTM Chu Lai quyết định theo từng dự
án v từng giai đoạn phù hợp với thực tế v đảm bảo khuyến khích đầu t trên
cơ sở quy định khung giá của Nh nớc.
Các u đãi về đất đai cụ thể nh sau:
Thời gian thuê đất tối đa l 70 năm.
Miễn tiền thuê đất đã có kết cấu hạ tầng đến 31/12/2015 đối với các dự
án đầu t vo các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, khu du lịch khởi công v đi
vo hoạt động trớc 31/12/2005.
Miễn tiền thuê đất đã có kết cấu hạ tầng đến hết năm 2015 đối với 5 dự án đầu
tiên đầu t vo Khu phi thuế quan khởi công v đi vo hoạt động trớc 31/12/2004.
Miễn tiền thuê đất cho các doanh nghiệp đầu t chung c cao tối thiểu 7
tầng để cho công nhân thuê.
Đợc chuyển nhợng quyền sử dụng đất v ti sản gắn liền với đất trong
thời hạn thuê đất, thuê lại đất theo quy định của pháp luật, phù hợp với mục đích
sử dụng đất của dự án đã đợc đầu t. Trong trờng hợp sự thay đổi về mục đích đầu
t ban đầu của dự án thì việc chuyển nhợng quyền sử dụng đất v ti sản gắn liền
với đất chỉ thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đợc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất v ti sản gắn liền với đất trong

quan trọng cấp thiết nhất cho sự vận hành của KKTM.
Vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc.
Vốn của doanh nghiệp và dân c trong nớc thông qua các dự án đầu t
trực tiếp và các hình thức phát hành trái phiếu công trình hoặc các đối tợng có
nhu cầu sử dụng hạ tầng ứng trớc một phần vốn. Mở rộng hình thức tín dụng
đồng tài trợ.
13
Các nguồn vốn nớc ngoài.
Khuyến khích ở mức cao nhất việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài kể
cả việc áp dụng các hình thức đầu t BOT, BO, BT; vốn của các của các tổ chức
tín dụng, vốn của các tổ chức cá nhân, nớc ngoài.
Các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội của KKTM Chu Lai
đợc đa vào kêu gọi vốn ODA.
1.2. Tín dụng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn- nguồn vốn quan trọng trong đầu t phát triển khu kinh
tế mở Chu Lai
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và các hình thức của tín dụng Ngân
hàng nói chung và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia đợc sử dụng trong một thời gian
nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn
đã thoả thuận. Trong quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
Trái chủ hay còn gọi là ngời cho vay chuyển giao cho ngời thụ trái hay
còn gọi là ngời đi vay một lợng giá trị nhất định. Giá trị này có thể dới hình
thái hiện vật nh hàng hoá, máy móc, thiết bị bất động sản.
- Ngời đi vay chỉ đợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định,
sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, ngời đi vay phải hoàn trả cho ng-
ời cho vay. Xuất phát từ gốc từ latin, tín dụng là creditim - sự tín nhiệm; điều
đó có nghĩa là trong quan hệ tín dụng ngời cho vay tin tởng ngời đi vay sẽ
hoàn trả vào một ngày nào đó trong tơng lai mà hai bên đã thoả thuận. Mác

- Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau thể hiện dới hình
thức bán chịu hàng hoá;
- Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với công chúng, thể hiện dới
hình thức phát hành các loại trái phiếu, bán hàng trả góp;
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngân hàng
với các doanh nghiệp và công chúng, thể hiện dới hình thức nhận tiền gởi của
khách hàng, cho vay khách hàng, tài trợ thuê mua
- Quan hệ tín dụng giữa nhà nớc với các tổ chức tài chính quốc tế, chính phủ
các nớc, thể hiện dới hình thức vay nợ.
Các tổ chức ngân hàng tham gia vào quan hệ tín dụng thể hiện với hai t
cách. Ngân hàng đóng vai trò thụ trái và hành vi này đợc gọi là đi vay
(borrow) bao gồm nhận tiền gởi của khách hàng, phát hành trái phiếu để vay vốn
trong xã hội, vay vốn của ngân hàng trung ơng và các ngân hàng khác. Ngân
hàng đóng vai trò trái chủ, và hành vi này đợc gọi là cho vay(loans). Vì tính chất
phức tạp của hoạt động cho vay, vì thế khi nói đến tín dụng ngời ta thờng đề cập
đến cho vay và bỏ quên mặt thứ hai, đó là đi vay.
Các hình thức tín dụng ngân hng:
Tín dụng ngân hng l hình thức ngân hng đứng ra huy động vốn bằng
tiền v cấp tín dụng đối với các đối tợng khách hàng nêu trên là doanh nghiêp,
15
hộ sản xuất. Hoạt động cấp tín dụng trong tín dụng ngân hng bao gồm các
hình thức sau: cho vay; chiết khấu thơng phiếu v chứng từ có giá; bảo lãnh;
cho thuê ti chính.
* Cho vay:
Căn cứ vào thời hạn cho vay đợc chia thành 3 loại:
Cho vay ngắn hạn.
Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và đợc sử dụng để bù đắp sự
thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp, hộ sản xuất và các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60

Là nghiệp vụ tín dụng trung, dài hạn, trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài
sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. Khi kết thúc
thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều
kiện đã đợc thoả thuận trong hợp đồng thuê, các bên không đợc đơn phơng
huỷ bỏ hợp đồng.
Các nguyên tắc cho thuê tài chính:
Tài sản cho thuê thuộc sở hữu hợp pháp của bên cho thuê, bên thuê chỉ
có quyền sử dụng; Bên thuê phải quản lý, sử dụng tài sản đúng mục đích và
chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc sử dụng tài sản thuê; Bên thuê phải
thanh toán tiền thuê cả gốc và chi phí đầy đủ đúng hạn; Tiền mua tài sản đợc bên
cho thuê chuyển trả trực tiếp cho bên cung cấp tài sản.
Cho thuê tài chính có các hình thức sau: Cho thuê tài chính có sự tham
gia của hai bên, cho thuê có sự tham gia của ba bên, cho thuê hợp tác, bán và
tái thuê, cho thuê giáp lng, cho thuê trả góp.
* Cho vay từng lần:
Phơng thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay
vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng Nông nghiệp nơi
cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng.
* Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Phơng thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn
thờng xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định có uy tín trong quan hệ tín dụng.
Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy
trì trong thời hạn nhất định hoặc theo nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đối với
khách hàng sản xuất, kinh doanh tổng hợp thì phơng án sản xuất, kinh doanh của
khách hàng là tổng hợp phơng án sản xuất, kinh doanh của từng đối tợng, theo đó
ngân hàng nơi cho vay xác định hạn mức tín dụng cho cả phơng án sản xuất,
kinh doanh tổng hợp.
Trong phạm vi, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng, mỗi lần rút
vốn vay khách hàng và Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay lập giấy nhận
17

* Cho vay trả góp:
Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng
với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
18
1.2.2. Vai trò của tín dụng Ngân hng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trong đầu t phát triển khu kinh tế mở Chu Lai
- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung
sản xuất:
Ngân hàng thông qua vai trò trung gian tài chính đã thực sự là cầu nối
giữa ngời có tiền muốn cho vay với những ngời thiếu vốn cần vay để thoả
mãn đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh và các chi tiêu.
Với chức năng là "ngời cho vay", ngân hàng phải có cơ cấu vốn tơng
đối ổn định với quy mô nhất định. Nguồn vốn này bao gồm nguồn vốn tự
có của ngân hàng, nguồn vốn vay từ thị trờng trong nớc và nớc ngoài; và
bộ phận chủ yếu có tỷ trọng lớn quyết định đối với hoạt động của một
ngân hàng là nguồn vốn huy động. Nguồn vốn này đợc hình thành từ
nguồn tiền gửi của các doanh nghiệp, tiền nhàn rỗi của các cá nhân trong
xã hội Tất cả đợc tập trung vào ngân hàng thông qua chiến lợc tạo vốn
của ngân hàng. Sự khơi dậy và động viên mọi nguồn vốn trong xã hội,
thu hút mạnh vốn nớc ngoài hình thành thị trờng vốn và tiến tới thị trờng
chứng khoán là nền tảng cơ bản để tập trung vào vốn Ngân hàng thơng mại.
Với chức năng là "ngời đi vay", đòi hỏi ngân hàng phải tính toán để sử
dụng vốn vay và có hiệu quả, để đảm bảo khả năng hoàn trả cả gốc lẫn lãi
cho các chủ sở hữu. Nh vậy, ngân hàng không thể cho vay tràn lan, cho mọi
đối tợng có nhu cầu về vốn mà phải tập trung cho vay các doanh nghiệp, hộ
sản xuất có hớng phát triển tốt, kết quả kinh doanh ổn định. Và nh vậy đối
với ngân hàng "một mặt cần phải có chính sách đầu t theo định hớng cơ cấu
kinh tế, mặt khác cần đổi mới căn bản cơ cấu đầu t". Việc đầu t tập trung là
một quá trình tất yếu, bởi vì nó vừa đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động
tín dụng vừa tạo điều kiện giúp đỡ cho các doanh nghiệp sản xuất có nhu

chu chuyển vốn và sự không ăn khớp về thời gian và khối lợng giữa mua và
bán vật t hàng hóa phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, một số
doanh nghiệp thiếu hụt về vốn. Mặt khác, theo quy luật chung, việc tái sản
xuất mở rộng là không ngừng, nếu doanh nghiệp chỉ trông chờ vào nguồn
vốn tiết kiệm và tích luỹ đợc để đầu t thì không thực tế, khó có thể thực
hiện đợc, rồi nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân trong xã hội, sự thiếu hụt
tạm thời của ngân sách nhà nớc, tất cả đều dẫn đến nhu cầu vay vốn để bù
đắp phần thiếu hụt.
Trên thực tế nếu xét trên phạm vi từng doanh nghiệp hoặc trên toàn bộ
nền kinh tế thì khả năng về nguồn vốn cho vay và nhu cầu vay vốn đan xen
vào nhau, mối quan hệ tín dụng trực tiếp giữa chủ thể để có vốn nhàn rỗi
cha sử dụng và chủ thể thiếu hụt vốn có nhu cầu bù đắp gặp phải nhiều hạn
chế; ngời có nhu cầu về vốn khó có khả năng tìm gặp ngời có vốn. Để giải
20
quyết mâu thuẫn này đòi hỏi phải có hoạt động tín dụng của ngân hàng,
nhằm tập trung toàn bộ vốn tiền tệ nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh
tế để cung cấp cho các chủ thể có nhu cầu bổ sung vốn tạm thời trong nền
kinh tế. Điều này cho thấy ngân hàng vừa là "ngời đi vay" vừa là "ngời cho
vay", tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm,
tích luỹ và đầu t, mở rộng nguồn vốn thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, đẩy mạnh quá
trình tái sản xuất, đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu t phát triển.
Tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trong nền kinh tế thị tr-
ờng. Ngoài việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất
kinh doanh, tín dụng ngân hàng còn là một trong những nguồn hình thành
vốn lu động và vốn cố định của doanh nghiệp. Tín dụng ngân hàng đã góp
phần thúc đẩy các doanh nghiệp nhanh chóng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, đẩy mạnh tiến bộ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Sự thể hiện vai trò của mình với t cách là ngời hỗ trợ, tín dụng ngân
hàng đợc coi nh một mắt xích không thể thiếu đợc đối với hoạt động của

không ổn định nh nớc ta hiện nay thì việc sắp xếp lại sản xuất, xác lập từng
bớc cơ cấu kinh tế hợp lý theo định hớng phát triển kinh tế xã hội và những
mục tiêu đã định. Nó đòi hỏi phải có hàng loạt các chính sách, biện pháp
đồng thời và hợp lý mà trong đó tín dụng ngân hàng góp phần hết sức quan
trọng.
Tín dụng ngân hàng là công cụ tập trung huy động vốn để cho vay đầu
t đúng đối tợng, đúng nguyên tắc và có hiệu quả. Nó u tiên tập trung vốn
cho các ngành kinh tế then chốt có tính quyết định trong nền kinh tế và hỗ
trợ vốn cho các ngành trọng điểm, ngành mũi nhọn để có cơ hội tạo ra các
bớc nhảy quan trọng. Tín dụng ngân hàng còn vận dụng cơ cấu vốn hợp lý
và chính sách lãi suất thích hợp để khuyến khích các ngành các lĩnh vực
kinh tế chậm phát triển. Ngoài ra, thông qua chính sách tiền tệ, tín dụng
còn góp phần ổn định giá cả có tác dụng tích cực thúc đẩy nhiều thành phần
kinh tế phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm cho ng-
ời lao động:
Tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc ổn định tiền tệ, ổn định
giá cả, làm tiền đề quan trọng để sản xuất lu thông hàng hoá. Nền kinh tế
phát triển trong một môi trờng ổn định về tiền tệ là điều kiện nâng cao dần
đời sống của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các
chính sách xã hội.
Mặt khác, trên cơ sở đa dạng hoá các hình thức cho vay; tổ chức tín
dụng dân c, thành lập các quỹ xoá đói giảm nghèo, cho vay theo chơng
22
trình tín dụng của Chính phủ vốn tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu
của các nhà doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân c trong xã
hội. Từ đó tín dụng góp phần ổn định đời sống nhân dân, tạo công ăn việc
làm, qua đó góp phần ổn định xã hội.
1.2.3. Những nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng tín dụng Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại khu kinh tế mở Chu Lai

Nguồn hình thành vốn đầu t: Xác định theo tiêu chí này, gồm các dự án
đầu t bằng nguồn vốn trong nớc, vốn nớc ngoài, nguồn vốn liên doanh giã
trong và ngoài nớc.
Cơ cấu các ngành nghề thu hút: Chỉ tiêu này nhằm xem xét mức độ phù
hợp giữa các lình vực, ngành nghề thực tế đã thu hút và các lĩnh vực, ngành
nghề đợc u tiên trong thu hút đầu t của KKTM, từ đó đề ra kế hoạch đầu t tín
dụng phù hợp.
Phân theo các loại hình doanh nghiệp: Bao gồm Doanh nghiệp nhà n-
ớc, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty t nhân, Doanh
nghiệp 100% vốn nớc ngoài, doanh nghiệp liên doanh
- Khả năng cung vốn đầu t của NHNo&PTNT:
Trong mọi lĩnh vực, mọi tổ chức, để đạt đợc kết quả cao trong quản lý,
kinh doanh ngoài các yếu tố khách quán, yếu tố nội bộ có tác động rất quan
trọng. Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì các yếu tố mạng lới
kinh doanh, nguồn vốn cho vay, các chính sách tín dụng, trình độ, năng lực
của cán bộ viên chức và một số yếu tố khác có tác động rất lớn đến kết quả
kinh doanh.
Mạng lới kinh doanh phải đợc bố trí phù hợp với yêu cầu kinh doanh,
làm sao tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch đồng thời phải
đảm bảo an toàn cho khách hàng cũng nh Ngân hàng.
Nguồn vốn cho vay:
Tiềm lực của một Ngân hàng phụ thuộc vào nguồn vốn để cho vay, khi
ngân hàng có đợc nguồn vốn dồi dào thì sẽ chủ động đợc trong việc mở rộng
tín dụng, đặc biệt trong KKTM có rất nhiều dự án lớn, cả vay vốn nội tệ và
ngoại tệ nên khi ngân hàng tham gia phải có chủ động nguồn vốn để đầu t, đặc
biệt là nguồn vốn trung dài hạn. Do vậy, để mở rộng tín dụng chi nhánh phải
bằng mọi biện pháp gia tăng nguồn vốn huy động, đặc biệt là nguồn vốn trung
dài hạn. Đồng thời luôn xem công tác huy động vốn là nhiệm vụ u tiên hàng
đầu, tránh các trờng hợp tìm đợc các dự án có hiệu quả nhng không đủ nguồn
vốn cho vay.

vụ tại các khu kinh tế mở, khu công nghiệp một số nớc
1.3.1. Kinh nghiệm của Singapore
Là một đất nớc nhỏ, không có tài nguyên thiên nhiên, không có thị tr-
ờng nội địa, Singapore đã sớm mở cửa hội nhập với thế giới, đặc biệt là các n-
ớc phơng Tây, nền kinh tế của đất nớc này có tốc độ phát triển đến mức cả thế
giới ngạc nhiên. Với mức thu nhập bình quân đầu ngời năm 1959 là 400USD
đã lên 22.000USD vào năm 1999. Là một nớc có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
trong khu vực Đông Nam á.
25
Để đạt đợc những kết quả trên là nhờ những chính sách vĩ mô đúng đắn
của nhà nớc Singapore, trong đó việc thành lập các khu công nghiệp đã có vai
trò quan trong trong sự phát triển của đất nớc. Từ năm 1961, Chính phủ
Singapore đã cho xây dựng cơ sở hạ tầng và các khu công nghiệp theo quy
hoạch chu đáo, trong đó khu công nghiệp Jurong đợc đầu t lớn nhất. Đến năm
1997 Singapore có gần 200 công ty sản xuất của Hoa Kỳ và đã đợc đầu t với
trị giá đầu t trên 200 tỷ USD.
Trong lĩnh vực Ngân hàng, Singapore chủ yếu phát triển các Ngân hàng
trong nớc, rất hạn chế cho các Ngân hàng nớc ngoài mở chi nhánh tại nớc
mình. Tại các KCN, Chính phủ cho phép các Ngân hàng trong nớc mở chi
nhánh để phục vụ cho các doanh nghiệp về tín dụng, thanh toán Tại
Singapore có 3 Ngân hàng lớn đó là Oversea- Chinese Banking Corporation,
United Overseas bank và Overseas Union Bank.
Để chuẩn bị cho hội nhập vào khu vực và thế giới, từ năm 1997 Nhà nớc
Singapore đã cho phép các Ngân hàng có 100% vốn nớc ngoài mở nhiều chi
nhánh và đặt các máy ATM, Chính phủ cho phép và động viên các Ngân hàng
thuê ngời nớc ngoài về làm chuyên gia, làm Giám đốc điều hành các Ngân hàng
để có điều kiện phục vụ tốt hơn cho các yêu cầu kinh doanh [4, tr.75 - 82].
1.3.2. Kinh nghiệm của Đài Loan
Tại Đài Loan không thành lập ngân hàng riêng cho KCN, KCX và
cũng không có cơ chế riêng cho hoạt động ngân hàng tại KCN, KCX. Mọi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status