LỜI MỞ ĐẦU
Trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO vào 7/11/2006, Việt Nam
đã có nhiều thay đổi trong đường lối chính sách tạo môi trường pháp lý thông
thoáng cho các nhà đầu tư. Số lượng các công ty tăng lên không ngừng và sự phát
triển của thị trường chứng khoán trong thời gian tới dẫn đến nhu cầu công khai và
lành mạnh hoá tài chính. Chính điều này đã thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực
kiểm toán - một lĩnh vực còn khá non trẻ và đầy tiềm năng ở Việt Nam. Trải qua
16 năm phát triển tại Việt Nam, hệ thống kiểm toán đã dần hoàn thiện, đạt đến
trình độ chung của khu vực và thế giới.
Do sự phát triển của nền kinh tế, số lượng các khách hàng tìm đến công ty
kiểm toán ngày càng đa dạng với các mục đích khác nhau: kiểm toán trước khi cổ
phần hoá, kiểm toán trước khi giải thể, phá sản, sáp nhập làm cho số lượng
người sử dụng báo cáo kiểm toán tăng lên rất nhiều. Báo cáo kiểm toán có ảnh
hưởng sâu rộng đến đời sống kinh tế xã hội.
Để phát hành một Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải
kiểm toán nhiều chu trình và khoản mục khác nhau. Trong đó các khoản phải thu
thường phát sinh với khối lượng lớn, ảnh hưởng đến nhiều khoản mục trên Báo
cáo tài chính.
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt về
giá cả, chính sách tín dụng, chiết khấu thương mại, hoa hồng… Vì vậy số lượng
các khoản phải thu rất lớn, và đối tượng đa dạng. Tuỳ thuộc vào ngành nghề và
lĩnh vực kinh doanh cũng như chính sách tín dụng thương mại của từng công ty
mà tỉ trọng các khoản phải thu chiếm nhiều hay ít trong tổng tài sản. Nếu tỉ trọng
này quá lớn có nghĩa là doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn, ngược lại nếu tỉ
trọng nhỏ sẽ ảnh hưởng đến doanh số bán hàng, lợi nhuận và thuế phải nộp. Hệ
thống kiểm soát nội bộ của công ty không tốt sẽ dễ xảy ra gian lận hoặc sai sót
trong quá trình ghi nhận, thu hồi, lập dự phòng các khoản phải thu. Xuất phát từ
thực tế này đòi hỏi công ty kiểm toán phải có chương trình và thủ tục kiểm toán
các khoản phải thu theo tiêu chuẩn quốc tế đồng thời phù hợp với hệ thống luật
pháp, chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Trong quá trình thực tập tại công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ACA
nghiệp ứng trước cho người bán để mua hàng hóa, dịch vụ. Các khoản ứng trước
cho người bán có thể xem như phần đặt cọc để có được sự đảm bảo doanh nghiệp
sẽ được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong tương lai.
1.3. Các khoản phải thu nội bộ: là các khoản công nợ mà doanh nghiệp phải
thu của cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc. Các khoản phải thu nội bộ chỉ phát sinh
trong những doanh nghiệp có phân cấp kinh doanh, quản lý và công tác kế toán.
1.4. Các khoản phải thu khác: Theo thông tư số 23, các khoản phải thu khác
bao gồm: tạm ứng nội bộ, các khoản kí cược, kí quỹ và các khoản phải thu khác.
1.4.1.Tạm ứng nội bộ: là nghiệp vụ phát sinh trong nội bộ mỗi doanh nghiệp;
quan hệ thanh toán tạm ứng được xảy ra giữa doanh nghiệp với cán bộ nhân viên
trong trường hợp doanh nghiệp cho công nhân tạm ứng trước tiền hoặc vật tư để
thực thi công vụ cho kì kế toán.
1.4.2. Các khoản thế chấp, kí cược, kí quỹ
Các khoản thế chấp: thường xảy ra trong hoạt động tín dụng. Khi người
cho vay không tín nhiệm khả năng thanh toán của người đi vay, họ có quyền yêu
cầu bên đi vay phải thế chấp tài sản để đảm bảo an toàn cho khoản cho vay.
Các khoản kí cược: xảy ra trong quan hệ thuê, mượn tài sản, bên cho thuê
có quyền yêu cầu bên thuê đặt cược một khoản tiền nhất định để đảm bảo sự an
toàn cho tài sản. Trường hợp tài sản cho thuê bị chiếm đoạt hoặc bị hư hỏng thì
bên cho thuê có quyền thu toàn bộ hoặc một phần tiền đặt cược tùy theo hợp đồng
thỏa thuận từ trước.
Các khoản kí quỹ: thường xảy ra trong quan hệ thực hiện các hợp đồng
kinh tế hoặc giao nhận đại lý, đấu thầu. Thông thường trong quan hệ kinh tế, một
bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình sẽ gây ra thiệt hại cho bên kia. Các
khoản kí quỹ là khoản bồi thường cho bên bị vi phạm khi có hành vi vi phạm hợp
đồng kinh tế.
1.4.3. Các khoản phải thu khác: bao gồm các khoản phải thu có tính chất phi
hàng hóa hoặc vãng lai như tiền phạt, tiền bồi thường của người vi phạm, khoản
chi hộ tiền nhà, điện nước cho công nhân viên, thu thập từ hoạt động tài chính
chưa nhận được, các khoản thu do đơn vị cho vay, mượn vật tư hay tiền vốn tạm
hàng trên Bảng cân đối kế toán rất lớn nhưng trên thực tế nhiều khoản nợ không
có khả năng thu hồi, dẫn đến không phản ánh chính xác tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu khách hàng.
Theo “Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ Tài Chính, ban hành kèm theo
quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 thàng 3 năm 2006 có đưa ra những nguyên
tắc trong ghi nhận các khoản phải thu khách hàng:
3.1. Nợ phải thu được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng
nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn và phải thu dài hạn và ghi
chéo theo từng lần thanh toán.
Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua
bán sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ và bất động sản đầu
tư.
3.2. Không phản ánh vào tài khoản 131 các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng
hóa, TSCĐ, BĐS đầu tư, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền mặt, séc, thu qua
ngân hàng).
3.3. Trong hạch toán chi tiết tài khoản 131, kế toán phải tiến hành phân loại
các khoản nợ, các loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng
không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi
hoặc có biện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được.
3.4. Trong quan hệ mua bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả
thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã
giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng thì người
mua có quyền yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng hoá hoặc trả lại hàng đã giao.
4. Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán các khoản phải
thu khách hàng
Để theo dõi các khoản phải thu có hiệu quả, doanh nghiệp cần có các loại sổ
sách kế toán: Sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu đối với từng khách hàng cụ thể,
Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp phải thu khách hàng, Bảng
phân tích tuổi nợ, Sổ theo dõi chi tiết các khoản dự phòng phải thu khó đòi, Sổ cái
các khoản phải thu có gốc ngoại tệ các khoản phải thu có gốc ngoại tệ
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi .
TK 131 TK 139 TK 642
Xoá các khoản phải thu Trích lập dự phòng
không thu hồi được
TK 642
Hoàn nhập dự phòng
II. ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Mục tiêu kiểm toán các khoản phải thu khách hàng
Mục tiêu của 1 cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán các khoản phải thu
khách hàng nói riêng là thu thập các bằng chứng kiểm toán để chứng minh tính
trung thực và hợp lý của các khoản mục. Nói cách khác, các khoản phải thu khách
hàng trên BCTC được trình bày một cách trung thực và hợp lý xét trên khía cạnh
trọng yếu. Có thể khái quát thành 6 mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với các khoản
phải thu như sau:
Mục tiêu hiệu lực: các khoản phải thu khách hàng phải có thực, có đối tượng
và nội dung cụ thể. Các khoản phải thu khách hàng được ghi nhận phải thực tế
phát sinh. Mục tiêu này được KTV đặc biệt quan tâm để phát hiện các khoản phải
thu khách hàng bị khai khống.
Mục tiêu trọn vẹn: các khoản phải thu khách hàng thực tế phát sinh phải được
ghi nhận đầy đủ. Mục tiêu này nhằm phát phát hiện ra các khoản phải thu khách
hàng bị bỏ sót.
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: các khoản phải thu khách hàng tại thời điểm lập
BCTC đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Mục tiêu chính xác cơ học: các khoản phải thu khách hàng được ghi chép
đúng số tiền, các con số cộng sổ, chuyển sổ phải chính xác.
Mục tiêu tính giá các khoản phải thu: các khoản phải thu khách hàng được
tính giá đúng. Các khoản dự phòng phải thu khách hàng được trích lập chính xác
để tính ra giá trị thuần của các khoản phải thu khách hàng.
Chuyển giao hàng (vận đơn)
Gửi hoá đơn và ghi chép nghiệp vụ bán hàng (hoá đơn, nhật kí bán hàng).
Ghi sổ các khoản phải thu (sổ chi tiết các khoản phải thu)
Ghi sổ các khoản hàng bán trả lại, giảm giá (sổ ghi nhớ, nhật kí hàng bán bị
trả lại).
Lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi (bảng phân tích tuổi nợ các
khoản phải thu)
Thu tiền (Phiếu thu, hợp đồng, giấy báo Có)
3. Những rủi ro thường gặp trong kiểm toán các khoản phải thu khách
hàng trong quy trình kiểm toán BCTC
- Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ, quy trình phê duyệt bán chịu
không đầy đủ, chặt chẽ (chưa có quy định về số nợ tối đa đối với một khách hàng,
thời hạn thanh toán…).
- Tại một số công ty chưa có sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng khách hàng
hoặc cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản, dẫn đến bù trừ
không cùng đối tượng; cuối kì chưa đánh giá được các khoản phải thu có gốc
ngoại tệ.
- Chưa tiến hành đối chiếu công nợ hoặc đối chiếu không đầy đủ tại thời điểm
lập Báo cáo tài chính, chênh lệch giữa biên bản đối chiếu công nợ và sổ kế toán
chưa giải thích rõ nguyên nhân và xử lý kịp thời.
- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất nghiệp vụ khoản phải thu, hạch
toán các khoản phải thu không mang tính chất thương mại vào TK 131, hoặc hạch
toán các khoản phải thu khách hàng vào TK 1388.
- Hạch toán giảm khoản phải thu khách hàng do hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán nhưng không có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp lệ, ghi nhận tăng các
khoản phải thu không phù hợp với doanh thu.
- Chưa tiến hành phân tích tuổi nợ đối với các khoản phải thu khách hàng.
- Không trích lập dự phòng đối với các khoản phải thu khó đòi hoặc đã lập dự
phòng nhưng trích thiếu hoặc trích quá tỉ lệ cho phép, hồ sơ lập dự phòng chưa
vốn
Phân theo chu trình: là cách chia căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau
giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành cá yếu tố trong một chu trình chung
của hoạt động tài chính, như nghiệp vụ vè tiền lương, các khoản trích theo lương
đều nằm trong chu trình lao động tiền lương
Các tiếp cận Báo cáo tài chính theo chu trình có hiệu quả hơn vì thấy được
mối liên hệ giữa các khoản mục trên Báo cáo tài chính. Tuy nhiên, hiệu quả đó chỉ
phát huy đầy đủ khi quy mô và tính phức tạp của mỗi yếu tố trong chu trình không
quá lớn.
Hiện nay, hầu hết các Công ty kiểm toán Việt Nam, trong đó có Công ty Kiểm
toán và tư vấn tài chính ACA Group thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính theo
chu trình.
3. Trình tự kiểm toán các khoản phải thu khách hàng trong chu trình
kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ACA
Group thực hiện
3.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Công ty luôn coi việc lập kế hoạch kiểm toán là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu
khi bắt đầu một cuộc kiểm toán. Có 3 lý do chính khiến KTV phải lập kế hoạch
kiểm toán một cách đúng đắn: (1) giúp cho KTV có thể thu thập được các bằng
chứng đầy đủ và hiệu lực trong mọi tình huống; (2) giữ cho chi phí kiểm toán ở
mức hợp lý; (3) tránh những bất đồng với khách hàng.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán có 6 phần chính được khái quát trong
sơ đồ sau:
Lập kế hoạch kiểm toán nhằm chuẩn bị các điều kiện vật chất kĩ thuật, con
người, thời gian cần thiết để tiến hành kiểm toán. Trong quá trình lập kế hoạch,
KTV có tính đến mối liên hệ giữa các khoản mục, ví dụ như kiểm toán các khoản
phải thu khách hàng phải đặt trong mối liên hệ với khoản mục doanh thu, tiền, chi
phí tài chính
Nếu hàng hoá, tiền mặt đã thu là những tài sản tồn tại dưới hình thái vật chất
cụ thể nên có thể kết hợp kiểm kê với các phương pháp kiểm toán khác thì các
Nếu HTKSNB được đánh giá là không có hiệu quả thì trắc nghiệm độ tin cậy
sẽ được thực hiện ngay với số lượng lớn.
Nếu HTKSNB được đánh giá có hiệu lực thì trước hết trắc nghiệm mức đạt
yêu cầu được sử dụng để xác định khả năng sai phạm, tiếp đó trắc nghiệm độ tin
cậy được sử dụng với số lượng ít để xác minh những sai sót có thể có. Nếu trắc
nghiệm mức đạt yêu cầu lại cho kết quả là HTKSNB có hiệu lực thì trắc nghiệm
độ tin cậy sẽ lại thực hiện với số lượng lớn.
Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng cũng tuân theo nguyên tắc trên.
KTV đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó tiến hành chọn mẫu
khách hàng, gửi thư xác nhận và kiểm tra chi tiết TK 131 theo từng đối tượng.
3.3. Kết thúc kiểm toán
Kết quả kiểm toán các khoản mục sẽ được tập hợp, đánh giá và kiểm nghiệm
trong quan hệ với các sự kiện bất thường, các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết
thúc niên độ kế toán. Trên cơ sở đó mới đưa ra được kết luận cuối cùng và lập báo
cáo kiểm toán, đồng thời phát hành thư quản lý.
Đối với kết quả của kiểm toán các khoản phải thu khách hàng, KTV đặt trong
mối liên hệ với doanh thu bán hàng, tiền. Sai phạm trong khoản mục này sẽ ảnh
hưởng đến khoản mục kia. Tuỳ thuộc vào mức độ sai phạm của khoản mục có
trọng yếu hay không, KTV sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp. Bên cạnh báo cáo
kiểm toán, KTV còn phát hành thư quản lý, trong đó đề cập những hạn chế và biện
Dựa vào HTKSNB
Độ tin cậy của HTKSNB
Cao Vừa Thấp
Trắc nghiệm
đạt yêu cầu
Trắc nghiệm
vững trãi
Khả năng sai phạm
Thấp Vừa Cao
Thủ tục phân tích
ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của đơn vị được kiểm toán. Trong từng trường
hợp KTV sẽ phải xem xét và có biện pháp xử lý thích hợp.
Kết
thúc
kiểm
toán
Thẩm tra sự kiện
bất ngờ
Thẩm tra sự kiện
tiếp theo
Đánh giá kết quả, lập
Báo cáo
Báo cáo kiểm toán
Bằng
chứng
kiểm
toán
PHẦN II. THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI
THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACA GROUP
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH.
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính thành lập năm 2001 theo giấy phép
đăng kí kinh doanh số 0102003347 cấp ngày 24/08/2001 bởi Sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Hà Nội.
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính.
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACA Group.
Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép đăng kí kinh doanh:
Dịch vụ kiểm toán.
Đào tạo kế toán, kiểm toán.
2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI
CÔNG TY
2.1. Đặc điểm về cung cấp dịch vụ
2.1.1. Dịch vụ kiểm toán.
Với đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên sâu, Công ty cung cấp dịch vụ
kiểm toán và tư vấn giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ khách hàng đạt được mục tiêu
kinh doanh, quản lý rủi ro ngành nghề và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Dịch vụ kiểm toán mà ACA Group cung cấp bao gồm:
Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định: Công ty tiến hành kiểm
toán Công ty nhà nước, cổ phần, hoặc liên doanh theo quy định bắt
buộc hàng năm phải tiến hành kiểm toán.
Kiểm toán báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt: Công ty cung cấp
dịch vụ kiểm toán cho các doanh nghiệp trước khi cổ phần, sáp nhập,
giải thể, niêm yết trên thị trường chứng khoán
Kiểm toán hoạt động: Công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán để đưa ra ý
kiến về việc quản lý tài sản, tuân thủ pháp luật, hiệu quả hoạt động và
hiệu năng quản lý của công ty khách hàng.
Kiểm toán tuân thủ: Công ty xem xét, đánh giá và đưa ra ý kiến về việc
tuân thủ hiến pháp, pháp luật, các chính sách liên quan của công ty
khách hàng.
Soát xét các thông tin tài chính trên báo cáo tài chính: Công ty sẽ tiến
hành các thủ tục kiểm tra và đưa ra nhận xét về tính trung thực và hợp
lý của các thông tin tài chính trên Báo cáo tài chính.
Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước:
Công ty xem xét, kiểm tra việc lập Báo cáo tài chính có tuân theo
những thoả thuận đã được thiết lập sẵn hay không.
Soát xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Công ty tiến hành đánh
giá hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB trong Công ty khách hàng.
Kiểm soát, đánh giá rủi ro hệ thống công nghệ thông tin: Công ty tìm
2.1.2.3. Dịch vụ kế toán.
Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu hoạt động đều phải có hệ thống kế toán để làm
cơ sở đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước
ACA Group cung cấp dịch vụ kế toán từ ghi sổ, lập kế hoạch ngân sách đến
lập báo cáo tài chính, đồng thời chuyển đổi báo cáo tài chính lập theo chế độ kế
toán Việt Nam sang hình thức phù hợp với chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế.
2.1.3. Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp
ACA Group cung cấp các giải pháp tối ưu trong dịch vụ tư vấn tài chính
doanh nghiệp. Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp của ACA Group tập trung
vào lĩnh vực:
Cổ phần hoá, tư nhân hoá và niêm yết chứng khoán: Căn cứ vào từng
trường hợp cụ thể, Công ty sẽ tư vấn tài chính cho doanh nghiệp khi
tiến hành cổ phần hoá, tư nhân sao cho hiệu quả nhất.
Định giá doanh nghiệp: Đây là lĩnh vực còn mới mẻ nhưng Công ty đã
tạo được uy tín khá tốt đối với khách hàng. Công ty định giá tài sản hữu
hình và vô hình trước khi Công ty khách hàng sáp nhập, giải thể, cổ
phần hoá
Tư vấn về sáp nhập và mua lại công ty: Công ty phân tích đánh giá hiệu
quả và triển vọng của việc mua lại hay sáp nhập của khách hàng, từ đó
đưa ra giải pháp hợp lý nhất.
Nghiên cứu khả thi và đánh giá môi trường đầu tư: Công ty cung cấp
cho những đồi tượng có ý định đầu tư vào thị trường Việt Nam những
thông tin về môi trường đầu tư.
Tư vấn về khuôn khổ pháp lý và thủ tục hành chính: Công ty tư vấn
thực hiện các thủ tục hành chính khi thành lập, phá sản, giải thể, sáp
nhập doanh nghiệp.
2.1.4. Dịch vụ tư vấn thuế
Thuế là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn khoản thuế phải nộp là hợp lý nhất và không vi phạm pháp
luật của nước sở tại. ACA Group trợ giúp khách hàng trong việc lập kế hoạch và
thuộc nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (nhà nước, tư nhân, cổ phần…).
Công ty tổ chức các chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của khách hàng,
cập nhật những vướng mắc của khách hàng về chính sách tài chính để kiến nghị
với Bộ Tài chính giải quyết.
2.2. Đặc điểm về khách hàng
Mặc dù tuổi đời còn khá non trẻ so với các công ty kiểm toán khác như
VACO, AASC…nhưng Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính đã dần dần khẳng
định được tên tuổi và uy tín. Khách hàng của Công ty gồm các doanh nghiệp thuộc
mọi loại hình sở hữu và các dự án nước ngoài thuộc các lĩnh vực: Năng lượng,
Bưu chính viễn thông, Vận tải, sản xuất, Tài chính Ngân hàng, Bảo hiểm…
Các doanh nghiệp và dự án là khách hàng của ACA Group bao gồm: các đơn
vị thuộc Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam (Bưu điện Vũng Tàu, Bưu
điện Hà Tây, Bưu điện Hà Nội,…), các đơn vị thuộc Tổng công ty than Việt Nam,
các đơn vị thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam, Công ty may Thăng Long, công
ty môi giới bảo hiểm Quốc Việt , dự án cải tạo và phát triển lưới điện 3 thành phố
Hà Nội - Hải Phòng - Nam Định của Ngân hàng ADB, Dự án cải tạo và phát triển
lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn I của WB… Đặc biệt công ty còn có
các khách hàng mới như công ty đầu tư và XNK cà phê Tây Nguyên, Công ty
Soeg Woo, công ty Phượng Hồng…
2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến. Từ khi
thành lập số nhân viên của công ty là 15, đến nay đã có 30 chuyên gia tư vấn và
kiểm toán viên là nhân viên chính thức của công ty. Số lượng nhân viên ít nên bộ
máy tổ chức của công ty còn khá đơn giản, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức tại công ty ACA Group
Mỗi cá nhân và phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ riêng được quy
định trong quy chế nội bộ của Công ty.
Hội đồng thành viên: gồm các thành viên góp vốn, là cơ quan quyết định cao
nhất của Công ty. Hội đồng thành viên quyết định tăng giảm vốn điều lệ, cơ cấu tổ
của KTV trong Công ty, kiểm soát chất lượng các cuộc kiểm toán.
Phòng hành chính - tổng hợp: tham mưu cho giám đốc trong việc quyết
định, quản lý công văn đi, công văn đến; Tổ chức nghiên cứu, sắp xếp cán bộ tiền
lương; Bộ phận phiên dịch; Bộ phận tin học: phục hồi nội bộ và cung cấp dịch vụ.
Phòng kiểm toán BCTC: thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC, các
dịch vụ về kế toán, thuế…
Phòng kiểm toán ĐT&XDCB: thực hiện việc kiểm toán các dự án xây dựng
cơ bản và các dự án đầu tư được tài trợ bởi các tổ chức quốc tế (WB, ADB hay từ
nguồn vốn ODA…)
2.4. Kết quả hoạt động qua các năm của Công ty
Từ khi thành lập cho đến nay, Doanh thu của Công ty tăng qua các năm…
Kiểm toán là dịch vụ chủ yếu mà Công ty cung cấp vì đây là cơ sở và là nền tảng
để Công ty phát triển các dịch vụ khác như tư vấn, đào tạo…
Biểu đồ 2.1 . Doanh thu của Công ty qua các năm