THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IFC) THỰC HIỆN
2.1. Khái quát về quy trình kiểm toán chung do Công ty TNHH Kiểm toán
và tư vấn tài chính Quốc tế (IFC) thực hiện
2.1.1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán
- Tổ chức các cuộc tiếp xúc với các thành viên chủ chốt của công ty
- Thu thập các thông tin chung về công ty
- Xác định phạm vi công việc và lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
- Tổ chức thảo luận sơ bộ với công ty
- Soát xét sơ bộ các Báo cáo tài chính, các ghi chép kế toán và tài liệu
của công ty
- Thành lập nhóm kiểm toán và phân công riêng công việc cho từng
thành viên
- Phác thảo kế hoạch kiểm toán chi tiết
- Thảo luận kế hoạch kiểm toán với Ban Giám đốc và giới thiệu nhóm
kiểm toán với Ban giám đốc công ty
2.1.2. Giai đoạn 2: Thu thập và tổng hợp thông tin
- Thu thập toàn bộ các tài liệu và thông tin cần thiết cho việc kiểm toán
- Trao đổi với công ty các tài liệu cần lập hoặc thu thập
- Phê chuẩn kế hoạch kiểm toán chi tiết
2.1.3. Giai đoạn 3: Thực hiện kiểm toán
Công việc kiểm toán sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn các công việc
sau:
- Kiểm tra tính tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty với các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của công ty hiện
hành
- Kiểm tra, soát xét việc ghi chép kế toán và sổ sách kế toán của công ty
- Kiểm tra, soát xét Báo cáo tài chính
- Soát xét các thủ tục thanh toán, các cam kết khác về tín dụng và thanh
do Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính Quốc tế chuyển đến, BGĐ quyết định
mời Công ty Kiểm toán và tư vấn tài chính Quốc tế kiểm toán Báo cáo tài chính
kết thúc vào ngày 31/12/2007.
Công ty XYZ là khách hàng mới nên Công ty Kiểm toán và tư vấn tài
chính Quốc tế tiến hành tìm hiểu về thực trạng kinh doanh của Công ty XYZ
trong 2 năm gần đây, tính liêm chính của BGĐ, công ty đã tiến hành kiểm toán
trong các năm trước, lí do công ty này không tiếp tục ký hợp đồng kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2007… Trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán, khả năng
tiến hành kiểm toán, công ty quyết định ký kết hợp đồng với công ty XYZ kiểm
toán BCTC kết thúc ngày 31/12/2007.
* Nhận diện lý do kiểm toán
Kiểm toán BCTC kết thúc ngày 31/12/2007 nhằm mục đích chuyển đổi
năm tài chính bắt đầu từ ngày 1/1/2008 và kết thúc ngày 31/12/2008.
Kết luận của cuộc kiểm toán nhằm tư vấn để đơn vị hoàn thiện hệ thống kế
toán và tăng cường hệ thống Kiểm soát nội bộ.
* Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên
Trước khi kí hợp đồng kiểm toán, Công ty lựa chọn đội ngũ KTV và thời
gian kiểm toán để thông qua hợp đồng kiểm toán với khách hàng.
Đối với công ty XYZ, công ty kiểm toán dự kiến thời gian thực hiện kiểm
toán là 6 ngày, từ ngày 22/3/2008 đến ngày 27/3/2008 và số lượng KTV là 5
người.
KTV là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng.
2.2.1.2. Thu thập thông tin cơ sở về công ty XYZ
Công việc thu thập thông tin cơ sở được KTV thực hiện trước khi cuộc
kiểm toán bắt đầu. Thông tin thu thập được không chỉ phục vụ cho kiểm toán
các khoản phải thu khách hàng mà còn phục vụ cho kiểm toán các khoản mục
khác trên BCTC.
* Thông tin về giấy phép đầu tư, vốn pháp định, vốn đầu tư
Công ty XYZ là công ty được chuyển đổi từ Tổng công ty ABC theo Quyết
định số 1652/QĐ-BXD ngày 02/11/2004 của Bộ Xây dựng. Giấy chứng nhận
Công ty đã áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các năm tài
chính trước ngoại trừ việc từ năm 2006 Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam mới sau đây do Bộ tài chính ban hành có liên quan đến hoạt
động của Công ty. Các chuẩn mực này có hiệu lực trong năm 2006.
- Chuẩn mực số 22: Trình bày bổ sung BCTC của các ngân hàng và tổ
chức tài chính tương tự;
- Chuẩn mực số 23: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm;
- Chuẩn mực 27: Báo cáo tài chính giữa niên độ
Các thay đổi này đã được áp dụng mà không làm ảnh hưởng tới số dư đầu
kỳ. Tuy nhiên, một vài số liệu so sánh trong các BCTC này đã được phân loại
cho phù hợp với hình thức trình bày.
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng VNĐ được ghi nhận và lập báo cáo
theo giá trị thực tế phát sinh. Các nghiệp vụ phát sinh có nguồn gốc ngoại tệ
thì được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi nhận và lập báo cáo.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trong trường hợp giá trị thuần có thể
thực hiện được thấp hơn giá gốc thì giá trị hàng tồn kho được ghi nhận theo
giá trị thuần có thể thực hiện được.
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp nhập trước, xuất
trước.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc ghi nhận Nguyên giá và khấu hao Tài sản cố định:
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình
Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố đinh hữu hình, vô hình đồng thời phải thỏa
mãn bốn tiêu chuẩn: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc
sử dụng tài sản đó; nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy;
cộng với các chi phí liên quan trực tiếp khác các bên tham gia liên doanh thống
nhất đánh giá và chấp thuận trong biên bản góp vốn.
Phát sinh các lợi nhuận được chia được ghi nhận vào doanh thu hoạt động
tài chính trong Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh
trong kỳ.
Cơ sở xác định giá trị các khoản chi phí đó: giá trị thực tế khoản chi phí
phát sinh liên quan đến sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều
kiện sau: doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; doanh nghiệp không còn nắm
giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát
hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; xác định được chi
phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích.
Doanh thu cung cấp dịch vụ: được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó
được xác định một cách đáng tin cậy.
Doanh thu hợp đồng xây dựng: Doanh thu của hợp đồng xây dựng được
ghi nhận theo tiến độ kế hoạch khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được
ước tính một cách đáng tin cậy. Doanh thu được ghi nhận tương ứng với công
việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế
hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu, khi kết quả thực
hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách
hàng xác nhận thì doanh thu liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng
với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được
phản ánh trên hóa đơn đã lập.
2.2.1.3. Phân tích chung về tình hình tài chính của công ty
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 15.145.479.219 11.510.858.516
I Vốn chủ sở hữu 14.930.383.632 11.490.527.994
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 215.095.587 20.330.522
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 48.338.532.226 43.508.564.691
Tỷ lệ khoản phải thu so với tổng tài sản năm 2007 là 42.75%, năm 2006
là 45.08%. Như vậy tỷ lệ khoản phải thu so với tổng tài sản của năm 2007 đã
giảm so với năm 2006 nhưng vẫn chiếm tỷ lệ lớn, do đó công ty đang bị khách
hàng chiếm dụng vốn.
Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị: VNĐ
CHỈ TIÊU NĂM 2007 NĂM 2006
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
62,062,393,958 53,960,171,883
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
62,062,393,958 53,960,171,883
Giá vốn hàng bán
52,522,071,367 47,576,223,980
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
9,540,322,591 6,383,947,903
Doanh thu hoạt động tài chính
87,907,299 52,384,793
Chi phí tài chính
1,549,776,391 1,290,290,627
Trong đó: Chi phí lãi vay
1,549,776,391 1,290,290,627
Chi phí bán hàng
- -