luận văn kiểm toán các khoản phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính aca group thực hiện - Pdf 15


LUẬN VĂN:
Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng
trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính
do Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính
ACA Group thực hiện

LỜI MỞ ĐẦU

Trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO vào 7/11/2006, Việt Nam đã có


trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và tư vấn tài
chính ACA Group thực hiện".
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 phần:
Phần I. Lý luận chung về kiểm toán các khoản phải thu khách hàng trong quy
trình kiểm toán Báo cáo tài chính.
Phần II. Thực trạng kiểm toán các khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán
Báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính.
Phần III. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán các khoản phải thu
khách hàng tại Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính.

PHẦN I.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1. Khái quát các khoản phải thu và phân loại các khoản phải thu
Các khoản phải thu trên Báo cáo tài chính là một phần tài sản mà doanh nghiệp sẽ
thu được trong tương lai, do đó hạch toán đúng đắn các khoản phải thu là yêu cầu bắt
buộc đối với tất cả các doanh nghiệp.
Theo thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2005, các khoản phải thu
được phân loại thành các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn. Sự phân chia này căn cứ
vào thời gian thu hồi các khoản phải thu.
Ngoài ra, căn cứ vào nội dung của khoản phải thu, các khoản phải thu có thể được
chia thành 4 loại:
 Phải thu khách hàng: là các khoản phải thu phát sinh trong quá trình cung cấp hàng

- Các khoản phải thu khác: bao gồm các khoản phải thu có tính chất phi hàng hóa
hoặc vãng lai như tiền phạt, tiền bồi thường của người vi phạm, khoản chi hộ tiền nhà,
điện nước cho công nhân viên, thu thập từ hoạt động tài chính chưa nhận được, các khoản
thu do đơn vị cho vay, mượn vật tư hay tiền vốn tạm thời…(Theo Giáo trình Kế toán tài
chính - Nhà xuất bản Thống kê (2005) - PGS.TS Ngô Thế Chi).
Theo thông tư 23/2005/TT-BTC, các khoản phải thu ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, các khoản phải thu khác có thời
hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc 1 chu kì kinh doanh (sau khi trừ đi khoản phải thu khó
đòi).
Các khoản phải thu dài hạn là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các khoản
phải thu dài hạn của khách hàng, các khoản phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu
dài hạn khác.
Các khoản phải thu khách hàng chỉ là một phần trong tổng số các khoản phải thu trên
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Trong phạm vi đề tài này, em đi sâu vào nghiên
cứu các khoản phải thu khách hàng. 2. Bản chất của các khoản phải thu khách hàng
Các khoản phải thu khách hàng là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ bị
người mua chiếm dụng, đây là hình thức tín dụng thương mại phổ biến trong điều kiện
cạnh tranh như hiện nay. Thời hạn, quy mô các khoản phải thu khách hàng tùy thuộc vào
chính sách tín dụng của doanh nghiệp và áp dụng với từng khách hàng.
Nợ phải thu khách hàng là khoản mục dễ xảy ra gian lận và sai sót, doanh nghiệp có
xu hướng khai tăng các khoản phải thu để tăng tài sản. Mặt khác, nợ phải thu khách hàng
được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Trích lập dự phòng phải thu khó
đòi thường dựa vào ước tính mang tính chủ quan nên có nhiều khả năng sai sót và khó
kiểm tra. Bản chất của khoản dự phòng các khoản phải thu khách hàng là làm tăng chi

4. Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán các khoản phải thu
khách hàng
Để theo dõi các khoản phải thu có hiệu quả, doanh nghiệp cần có các loại sổ sách kế
toán: Sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu đối với từng khách hàng cụ thể, Sổ cái tài
khoản phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp phải thu khách hàng, Bảng phân tích tuổi nợ,
Sổ theo dõi chi tiết các khoản dự phòng phải thu khó đòi, Sổ cái tài khoản dự phòng phải
thu khó đòi, quyết định của Ban giám đốc khi quyết định xử lý 1 khoản phải thu khó đòi
và các sổ sách có liên quan.
Cuối kì, kế toán lập bảng đối chiếu công nợ gửi đến khách hàng để phát hiện chênh
lệch nếu có. Đây là biện pháp kiểm soát có tính chất bắt buộc ở nhiều công ty hiện nay.
Các chứng từ liên quan đến việc hạch toán các khoản phải thu khách hàng.
 Hợp đồng kinh tế hoặc yêu cầu mua hàng;
 Phiếu xuất kho;
 Hoá đơn bán hàng;
 Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo Có của Ngân hàng, Tiền đang chuyển;
 Phiếu kế toán (khi trích lập dự phòng);
 Các biên bản liên quan đến xoá sổ một khoản nợ khó đòi. 5. Chu trình hạch toán các khoản phải thu khách hàng
Trình tự hạch toán các khoản phải thu khách hàng.
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khách hàng.
TK 131 TK 111,112
Khách hàng thanh toán nợ


II. ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Mục tiêu kiểm toán các khoản phải thu khách hàng
Mục tiêu của 1 cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán các khoản phải thu khách
hàng nói riêng là thu thập các bằng chứng kiểm toán để chứng minh tính trung thực và
hợp lý của các khoản mục. Nói cách khác, các khoản phải thu khách hàng trên BCTC
được trình bày một cách trung thực và hợp lý xét trên khía cạnh trọng yếu. Có thể khái
quát thành 6 mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với các khoản phải thu như sau:
Mục tiêu hiệu lực: các khoản phải thu khách hàng phải có thực, có đối tượng và nội
dung cụ thể. Các khoản phải thu khách hàng được ghi nhận phải thực tế phát sinh. Mục
tiêu này được KTV đặc biệt quan tâm để phát hiện các khoản phải thu khách hàng bị khai
khống.
Mục tiêu trọn vẹn: các khoản phải thu khách hàng thực tế phát sinh phải được ghi
nhận đầy đủ. Mục tiêu này nhằm phát hiện các khoản phải thu khách hàng bị bỏ sót.
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: các khoản phải thu khách hàng tại thời điểm lập BCTC
đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Mục tiêu chính xác cơ học: các khoản phải thu khách hàng được ghi chép đúng số
tiền, các con số cộng sổ, chuyển sổ phải chính xác.
Mục tiêu tính giá các khoản phải thu: các khoản phải thu khách hàng được tính giá
đúng. Các khoản dự phòng phải thu khách hàng được trích lập chính xác để tính ra giá trị
thuần của các khoản phải thu khách hàng.
Mục tiêu phân loại và trình bày: các khoản phải thu khách hàng được trình bày đúng đắn, các vấn đề liên quan đến các khoản phải thu khách hàng được thuyết minh đầy đủ.
Mục tiêu kiểm toán đặc thù các khoản phải thu khách hàng được xác định trên cơ sở
mục tiêu chung và đặc điểm của khoản mục này, cùng với việc xem xét hệ thống kế toán
và HTKSNB đối với khoản mục này. Ngoài ra mục tiêu kiểm toán các khoản phải thu
khách hàng phải dựa vào đặc thù của từng công ty, xét đoán nghề nghiệp của KTV.

trong quy trình kiểm toán BCTC
- Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ, quy trình phê duyệt bán chịu không
đầy đủ, chặt chẽ (chưa có quy định về số nợ tối đa đối với một khách hàng, thời hạn
thanh toán…).
- Tại một số công ty chưa có sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng khách hàng hoặc
cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản, dẫn đến bù trừ không cùng đối
tượng; cuối kì chưa đánh giá được các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.
- Chưa tiến hành đối chiếu công nợ hoặc đối chiếu không đầy đủ tại thời điểm lập
BCTC, chênh lệch giữa biên bản đối chiếu công nợ và sổ kế toán chưa giải thích rõ
nguyên nhân và xử lý kịp thời.
- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất nghiệp vụ khoản phải thu, hạch toán các
khoản phải thu không mang tính chất thương mại vào TK 131, hoặc hạch toán các khoản
phải thu khách hàng vào TK 1388.
- Hạch toán giảm khoản phải thu khách hàng do hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán nhưng không có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp lệ, ghi nhận tăng các khoản phải thu
không phù hợp với doanh thu.
- Chưa tiến hành phân tích tuổi nợ đối với các khoản phải thu khách hàng.
- Không trích lập dự phòng đối với các khoản phải thu khó đòi hoặc đã lập dự phòng
nhưng trích thiếu hoặc trích quá tỉ lệ cho phép, hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy
định, không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi. Điều này dẫn đến việc phản ánh
không chính xác giá trị thuần các khoản phải thu trên BCĐKT.

III. TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
TRONG CHU TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY
KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH THỰC HIỆN
1. Khái quát kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán BCTC là hoạt động đặc trưng và nằm trong hệ thống kiểm toán nói chung.
Cũng như mọi loại hình kiểm toán khác, để thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý
kiến, kiểm toán BCTC cũng sử dụng các phương pháp kiểm toán chứng từ và ngoài
chứng từ. Tuy nhiên, Kiểm toán BCTC có đặc điểm riêng về đối tượng, quan hệ chủ thể -

Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ACA Group thực hiện
3.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Công ty luôn coi việc lập kế hoạch kiểm toán là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu khi bắt
đầu một cuộc kiểm toán. Có 3 lý do chính khiến KTV phải lập kế hoạch kiểm toán một
cách đúng đắn: (1) giúp cho KTV có thể thu thập được các bằng chứng đầy đủ và hiệu lực trong mọi tình huống; (2) giữ cho chi phí kiểm toán ở mức hợp lý; (3) tránh những
bất đồng với khách hàng.
3.1.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi Công ty ACA Group tiếp nhận 1 khách hàng
 Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng
KTV phải đánh giá xem việc chấp nhận 1 khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho
1 khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động kiểm toán hay ảnh hưởng đến uy tín
của Công ty hay không. Để đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, KTV cần làm các
công việc sau đây:
- Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty kiểm toán
Theo VSA 220 - Kiểm soát chất lượng đối với việc thực hiện hợp đồng kiểm toán -
cho rằng: Để đưa ra quyết định chấp nhận 1 khách hàng, Công ty kiểm toán cần xem xét
tính độc lập của KTV, khả năng của Công ty trong kiểm toán lĩnh vực của khách hàng và
tính liêm chính của Ban giám đốc.
- Tính liêm chính của Ban giám đốc công ty khách hàng
Tính liêm chính của BGĐ là bộ phận cấu thành then chốt của môi trường kiểm soát,
là nền tảng cho các bộ phận khác của HTKSNB. BGĐ có vai trò quan trọng trong việc
phát hiện, ngăn ngừa, sửa chữa gian lận và sai sót.
- Liên lạc với KTV tiền nhiệm
Đối với khách hàng mới: KTV phải liên lạc với KTV đã tiến hành cuộc kiểm toán
trước để quyết định có chấp nhận hợp đồng kiểm toán hay không.
Đối với những khách hàng cũ: hàng năm KTV phải cập nhật các thông tin về khách
hàng và đánh giá xem liệu có rủi ro nào khiến KTV phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm

để đánh giá rủi ro kiểm toán và lên kế hoạch kiểm toán.
 Tìm hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung về nền
kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết cụ thể hơn về tổ chức và hoạt động
của đơn vị được kiểm toán để hiểu rõ các sự kiện, các nghiệp vụ và các hoạt động có thể
tác động đến BCTC.
 Xem lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung
Các hồ sơ kiểm toán của những năm trước thường chứa đựng nhiều thông tin về
khách hàng, về công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt động khác.
 Tham quan nhà xưởng
Quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng cung cấp cho KTV
những hiểu biết về quy trình sản xuất kinh doanh và cái nhìn tổng quát về công việc kinh
doanh của khách hàng.  Nhận diện các bên có liên quan
Mối quan hệ của công ty khách hàng với các bên hữu quan phải được thể hiện trên
các sổ sách, báo cáo và các nghiệp vụ kinh tế. Vì thế, các bên có liên quan và các nghiệp
vụ giữa các bên có liên quan ảnh hưởng lớn đến nhận định của người sử dụng BCTC.
KTV phải xác định các bên có liên quan và nhận định sơ bộ về mối quan hệ này
 Dự kiến nhu cầu về các chuyên gia bên ngoài
Nếu KTV không có chuyên môn về lĩnh vực nào đó để thực hiện các thủ tục cần thiết
như định giá 1 tác phẩm nghệ thuật, vàng bạc, đá quý khi đó Công ty kiểm toán có thể
quyết định sử dụng các chuyên gia bên ngoài.
3.1.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Các thông tin được thu thập bao gồm các tài liệu sau:
 Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
 Các BCTC, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành
hoặc của năm trước
 Biên bản cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

luận sai lầm.
KTV cần đánh giá trọng yếu cho toàn bộ BCTC và phân bổ cho từng khoản mục trên
BCTC.
- Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
Mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là lượng tối đa mà KTV tin rẳng BCTC
còn có sai phạm trọng yếu nhưng có thể chấp nhận được.
Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu mang tính xét đoán nghề nghiệp của KTV,
do đó có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểm toán.
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục
KTV phân bổ mức trọng yếu ước tính ban đầu cho từng khoản mục trên BCTC, đó là
sai sót có thể chấp nhận được với từng khoản mục.
Cơ sở để phân bổ: Bản chất của khoản mục, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát được
đánh giá sơ bộ cho từng khoản mục.
 Đánh giá rủi ro
Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV đưa ra ý kiến không xác đáng về BCTC đã được
kiểm toán.
Rủi ro kiểm toán (AR) chịu ảnh hưởng của các nhân tố:
 Mức độ mà theo đó người sử dụng bên ngoài tin tưởng vào BCTC
 Khả năng khách hàng gặp khó khăn về tài chính sau khi Báo cáo kiểm toán
được công bố.
Rủi ro tiềm tàng: là khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu nếu tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không HTKSNB.
Khi đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV cần căn cứ vào các yếu tố sau:
 Bản chất kinh doanh của khách hàng
 Tính trung thực của BGĐ
 Kết luận các lần kiểm toán trước
 Các nghiệp vụ kinh tế bất thường
 Các ước tính kế toán

Tìm hiểu chính sách bán hàng
- Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù có tác dụng làm giảm rủi ro kiểm soát
của từng mục tiêu KSNB.
Xem xét việc đối chiếu công nợ phải thu của khách hàng đối với các đối tượng phải
thu tại thời điểm cuối năm tài chính.
Xem xét việc đối trừ công nợ của các đối tượng
- Thiết kế các thủ tục kiểm soát đối với từng mục tiêu KSNB có xét đến nhược điểm
của HTKSNB và kết quả ước tính của thủ tục kiểm soát.
Quy mô chọn mẫu: mẫu được chọn thường theo phương pháp chọn mẫu thuộc tính.
Khi chọn mẫu đối với các khoản phải thu cần quan tâm đến các chứng từ liên quan.
Khoản mục được chon: lựa chọn các khoản phải thu khách hàng có số dư lớn, số phát
sinh lớn, các khoản phải thu không được đối chiếu công nợ với khách hàng hoặc KTV
cho rằng có biểu hiện bất thường.
Thời gian thực hiện: các thủ tục được tiến hành vào thời điểm cuối năm hoặc giữa
năm tài chính.
 Thiết kế các thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích nhằm đánh giá tính hợp lý chung của các số dư tài khoản. Trên cơ
sở đó, KTV quyết định mở rộng hay thu hẹp các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư.
KTV phải xem xét số dư các khoản phải thu khách hàng so với doanh thu có hợp lý
không.
So sánh số dư các khoản phải thu khách hàng, doanh thu của năm nay so với năm
trước.
Phân tích các tỉ suất liên quan đến các khoản phải thu khách hàng.
Phân tích chính sách bán chịu của khách hàng.
 Thiết kế các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư
Thiết kế các thủ tục kiểm tra chi tiết để thoả mãn các mục tiêu kiểm toán đặc thù của
khoản mục đang xem xét, bao gồm các phần sau:
 Các thủ tục kiểm toán
 Quy mô mẫu chọn


- Tính kế thừa và phát triển của các thủ tục kiểm toán
- Mở rộng phạm vi dữ liệu sử dung
 Uớc tính trị số và so sánh với giá trị ghi sổ  Phân tích nguyên nhân chênh lệch
 Xem xét các phát hiện kiểm toán
Việc sử dụng các thủ tục phân tích các khoản phải thu khách hàng có liên quan mật
thiết đến khoản mục doanh thu. Khi thực hiện các thủ tục phân tích đối với các khoản
phải thu khách hàng, KTV thường sử dụng các thủ tục sau:
 Tính tỉ lệ lãi gộp trên doanh thu của Công ty khách hàng. So sánh số liệu năm nay
với năm trước.
 Tính số vòng quay các khoản phải thu khách hàng. So sánh số liệu năm nay với
năm trước.
 So sánh số nợ quá hạn năm nay so với năm trước
 Tính chi phí dự phòng trên tổng số dư các khoản nợ phải thu khách hàng
 So sánh số dư khoản phải thu khách hàng của năm nay so với năm trước, so sánh
doanh thu của năm nay so với năm trước để xem xét tính hợp lý của khoản mục
này.
 Tính cơ cấu các khoản phải thu khách hàng trong tổng số dư các khoản phải thu
khách hàng.
 Phân tích chính sách bán chịu của khách hàng, đơn vị đã thu hẹp hay mở rộng
chính sách này.
3.2.3. Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật cụ thể của các thủ tục kiểm
tra chi tiết để kiểm toán từng khoản mục hoặc từng nghiệp vụ tạo nên số dư trên khoản
mục. Quá trình kiểm tra chi tiết bao gồm các bước sau:
 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
 Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết
 Lựa chọn khoản mục chính

Số lượng thư xác nhận gửi đi
Số lượng thư xác nhận phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
 Tính trọng yếu của các khoản phải thu: Tính trọng yếu càng cao, số lượng thư xác
nhận gửi đi thường nhiều.
 Số lượng khách hàng: Nếu đơn vị có nhiều khách hàng thì số lượng thư xác nhận
sẽ gửi đi nhiều và ngược lại.
 Mức độ đồng đều về số dư các khoản phải thu khách hàng
 Loại thư xác nhận được sử dụng
 Kết quả đánh giá HTKSNB và kết quả gửi thư xác nhận năm trước.
Quá trình kiểm soát việc gửi thư xác nhận
KTV trực tiếp gửi thư xác nhận hoặc nếu thư xác nhận được gửi bởi doanh nghiệp thì KTV phải kiểm soát quy trình này để thu được các bằng chứng kiểm toán mang tính
khách quan.
Tổng hợp kết quả gửi thư xác nhận
Nếu sau 10 ngày, KTV không nhận được thư xác nhận thì sẽ tiến hành gửi thư xác
nhận lần 2 đồng thời thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung.
Thư xác nhận nhận được sẽ có 2 trường hợp:
 Nếu số liệu trên thư xác nhận khớp đúng với số liệu trên sổ sách của đơn vị, KTV
sẽ thừa nhận số liệu của đơn vị.
 Nếu số liệu trên thư xác nhận sai khác với số liệu trên sổ sách của đơn vị thì KTV
cần tìm hiểu nguyên nhân của chênh lệch
Nếu KTV tìm ra được nguyên nhân chênh lệch thì đưa ra bút toán điều chỉnh. Nếu
BGĐ công ty khách hàng đống ý với sự điều chỉnh, KTV sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận toàn
phần với các khoản phải thu khách hàng. Ngược lại, BGĐ không đồng ý điều chỉnh thì
tuỳ mức độ trọng yếu, KTV có thể đưa ra ý kiến phù hợp.
Nếu KTV không tìm ra được nguyên nhân chênh lệch thì tuỳ theo mức độ trọng yếu,
KTV đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần hoặc chấp nhận toàn phần.
Kết quả của thủ tục gửi thư xác nhận phải được KTV tổng hợp trên giấy tờ làm việc.
PHẦN II
THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN
CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACA GROUP
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH.
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính thành lập năm 2001 theo giấy phép đăng kí
kinh doanh số 0102003347 cấp ngày 24/08/2001 bởi Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà
Nội.
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính.
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACA Group.
Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép đăng kí kinh doanh:

ngày 26/11/2005. Công ty lấy tên là ACA roup, trụ sở chính là phòng 504 Toà nhà 17T7,
Trung Hoà Nhân Chính- Thanh Xuân- Hà Nội.
Tháng 11/2006, Công ty ACA Group trở thành thành viên của tổ chức kiểm toán
quốc tế Kreston International.
Trong năm 2007, Công ty đang chuẩn bị những bước đệm đầu cho việc niêm yết
trên thị trường chứng khoản. Đây sẽ là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của Công
ty.

2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI
CÔNG TY
2.1. Đặc điểm về cung cấp dịch vụ
2.1.1. Dịch vụ kiểm toán.
Với đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên sâu, Công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán
và tư vấn giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ khách hàng đạt được mục tiêu kinh doanh, quản lý
rủi ro ngành nghề và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Dịch vụ kiểm toán mà ACA Group cung cấp bao gồm:
 Kiểm toán BCTC theo luật định: Công ty tiến hành kiểm toán Công ty nhà nước, cổ
phần, hoặc liên doanh theo quy định bắt buộc hàng năm phải tiến hành kiểm toán.
 Kiểm toán BCTC cho mục đích đặc biệt: Công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán cho
các doanh nghiệp trước khi cổ phần, sáp nhập, giải thể, niêm yết trên thị trường
chứng khoán
 Kiểm toán hoạt động: Công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán để đưa ra ý kiến về việc
quản lý tài sản, tuân thủ pháp luật, hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý của
công ty khách hàng.
 Kiểm toán tuân thủ: Công ty xem xét, đánh giá và đưa ra ý kiến về việc tuân thủ hiến
pháp, pháp luật, chính sách liên quan của khách hàng.
 Soát xét các thông tin tài chính trên BCTC: Công ty sẽ tiến hành các thủ tục kiểm tra và đưa ra nhận xét về tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính trên

BCTC, đồng thời chuyển đổi BCTC lập theo chế độ kế toán Việt Nam sang hình thức

Trích đoạn NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH Sự cần thiết phải hoàn thiện chương trình kiểm toán các khoản phải thu khách hàng Xây dựng kế hoạch kiểm toán Kiến nghị về thực hiện kiểm toán các khoản phải thu khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status