hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở công ty tm và công nghệ thiên hào - Pdf 10

Lời mở đầu
Tiêu thụ hàng hóa, phân tích doanh thu và xác định kết quả sản xuất
kinh doanh là vấn đề thờng xuyên đợc đặt ra đối với tất cả các đơn vị kinh
tế trong nền kinh tế quốc dân. Nếu nh trớc đây trong cơ chế quản lý kinh tế
cũ vấn đề này đợc nhà nớc lo cho các đơn vị kinh tế hầu nh toàn bộ: sản
xuất cái gì? Bán ở đâu với giá cả nh thế nào và lỗ thì nhà nớc bù, lãi thì nhà
nớc thu về thì trong cơ chế quản lý kinh tế mới cơ chế vận hành nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa là cơ chế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật, kế hoạch chính sách và các
công cụ quản lý khác rất nhiều doanh nghiệp đã gặp khó khăn và không ít
các đơn vị đã đi đến chỗ phải giải thể. Nguyên nhân chính dẫn đến điều đó
là sản phẩm sản xuất ra hay hàng hoá mua về không tiêu thụ đợc xác định
không chính xác kết quả sản xuất kinh doanh để dẫn đến tình trạng: lỗ thật,
lãi giả. Do đó, điều quan trọng và là sự quan tâm hàng đầu của các doanh
nghiệp trong cơ chế thị trờng là làm thế nào để sản phẩm hàng hoá của
mình tiêu thụ đợc trên thị trờng và đợc thị trờng chấp nhận đảm bảo thu hồi
vốn, bù đắp các chi phi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi.
Đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thơng mại. Để có quá trình
phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thì họ phải trải qua một
khâu cực kỳ quan trọng đó là khâu tiêu thụ hàng hóa. Quả là không ngoa
khi chúng ta nói rằng tiêu thụ hàng hóa mang ý nghĩa sống còn đối với một
doanh nghiệp. Tiêu thụ là một giai đoạn không thể thiếu trong mỗi chu kỳ
kinh doanh vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của
một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt đợc khâu tiêu thụ thì doanh
nghiệp mới thực sự thực hiện đợc chức năng của mình là cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng.
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý.
Để biết đợc doanh nghiệp làm ăn có lãI không thì phải nhờ đến kế toán
1
phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Vì thế việc hạch toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai

ét về
mặt giới
hạn
Thành phẩm là kết quả
cuối cùng của quá trình sản xuất
và gắn với một quy trình công
nghệ sản xuất nhất định trong
phạm vi một doanh nghiệp.
Sản phẩm là kết
quả của quá trình sản
xuất ,cung cấp dịch vụ
X
ét về
mặt
phạm vi
Thành phẩm duy nhất chỉ
là sản phẩm hoàn thành ở giai
đoạn cuối cùng của quy trình
công nghệ sản xuất.
Sản phẩm bao
gồm thành phẩm và nửa
thành phẩm.
Việc phân định rõ thành phẩm và sản phẩm có ý nghĩa quan trọng
trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm
hoàn thành, từ đó đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất.
Mọi thành phẩm đều tồn tại song song hai mặt số lợng và chất lợng.
Mặt số lợng phản ánh quy mô thành phẩm, mặt chất lợng phản ánh giá trị
sử dụng. Yêu cầu quản lý thành phẩm còn đòi hỏi doanh nghiệp phải th-
3
ờng xuyên kích thích nhu cầu tiêu dùng trong xã hội, điều đó tạo điều

Giá trị thành phẩm theo nguyên tắc phải đợc ghi nhận theo giá gốc
( trị giá thực tế), trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá
gốc thì giá trị thành phẩm phải phản ánh theo giá trị thuần có thể thực
hiện đợc.
Trong thực tế, doanh nghiệp thờng sản xuất nhiều mặt hàng và hoạt
động nhập xuất thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến động lớn
do nhiều nguyên nhân.Để phục vụ cho việc hạch toán hàng ngàykịp thời,
kế toán thành phẩm còn có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép vào
phiếu nhập, phiếu xuất và ghi sổ kế toán chi tiết thành phẩm.
2.2 Giá gỗc thành phẩm nhập kho.
- Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất
phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải đợc ghi nhận theo giá thành sản
xuất thực tế bao gồm: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp; chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để sản xuất thành phẩm.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến đợc ghi nhận theo giá
thành thực tế gia công chế biến bao gồm: chi phí nguyên liệu,vật liệu trực
tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến
quá trình gia công nh: chi phí vận chuyển,bốc dỡ khi giao, nhận gia công.
2.3 Giá gỗc thành phẩm xuất kho.
Về nguyên tắc phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá gốc, nhng do
thành phẩm đợc nhập từ các nguồn nhập và là hoạt động trong quá khứ
của các kỳ kế toán khác nhau. Do đó để xác định giá gốc của thành phẩm
xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh( giá thực tế của từng lô nhập)
- Phơng pháp bình quân gia quyền(sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ)
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
- Phơng pháp nhấp sau, xuất trớc (LIFO)
5
3. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh
thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả

+ Số thuế GTGT phải nộp đợc ghi giảm doanh thu bán hàng.
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu đã đợc tính vào giá bán nên
phải trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần hàng hoá đã chịu
thuế TTĐB hoặc thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT.
3.3 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán
hàng.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu số giữa thu
nhập và chi phí.
Công thức tổng quát:
Kết quả kinh doanh = Thu nhập - Chi phí
Kết quả hoạt động bán hàng:
Công thức:
Kết quả
hoạt
động bán
hàng
=
Doanh
thu
thuần
-
Các
khoản
giam trừ
DT
-
Giá vốn
hàng
bán
-

nhiều lần.Nguời mua thanh toán lần đầu ngay tại thơi điểm mua, số tiền
còn lại sẽ trả dần ở các kỳ sau và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
Nguyên tắc doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền
ngay và ghi nhận vào doanh thu tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời
điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận.
e. Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng.
Nội dung: Phơng thức hàng đổi hàng là hơng thức bán hàng doanh
nghiệp đem sản phẩm, vật t, hàng hoá để đổi lấy vật t, hàng hoá khác không
tơng tự của khách hàng. Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật t t-
ơng ứng trên thị trờng.
4.2 Các phơng thức thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt:Theo phơng thức này, việc chuyển giao
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền
8
đợc thực hiện đồng thời và nguời bán sẽ nhận đợc ngay số tiền mặt tơng
ứng với số hàng hoá mà mình đã bán.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Theo phơng thức này,nguời mua
có thể thanh toán bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có
giá trị tơng đơng
5. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh.
Để quản lý chặt chẽ thành phẩm, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và
các hoạt động khác, tiến hành phân phối kết quả kinh doanh đảm bảo các
lợi ích kinh tế, kế toán cần hoàn thành nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc
chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm,
hàng hoá về các mặt số lợng, quy cách, chất lợng và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Ghi nhận đầy đủ,
kịp thời các khoản chi phí và thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng

loại định kỳ sau khi đã đợc phân loại theo từng thứ tự thành phần cho phòng
kế toán.
- ở phòng kế toán: Ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu
hiện vật và giá trị vào sổ kế toán chi tiết thành phẩm.
- Cuối tháng, cộng sổ chi tiết đối chiếu với thẻ kho về mặt số lợng.
Từ sổ chi tiết lập bảng nhập, xuất, tồn theo từng loại thành phẩm để đối
chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị.
10
Sơ đồ 1:
6.2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho: Nh phơng pháp thẻ song song.
- ở phòng kế toán: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại
thành phần ở từng kho trên cơ sở đối chiếu luân chuyển.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ do thủ kho chuyển lên, kế toán vào
bảng kê, lập bảng kê xuất.
Cuối tháng, căn cứ vào hai bảng kê trên để vào sổ đối chiếu luân
chuyển tháng đó.
11
Thẻ kho Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp NXT
Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 2
6.2.3 Phơng pháp sổ số d.
- ở kho: Tơng tự phơng pháp thẻ song song.
Cuối tháng ghi tồn kho (đã tính trên thẻ kho) sang cột số lợng ở sổ
số d,
- ở phòng kế toán : Kết hợp với kho để theo dõi tình hình nhập xuất
theo định kỳ, lập bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất.
Cuối tháng, cộng số liệu trên hai bảng này để ghi vào phần nhập,

N-X-T
Thẻ kho
Kết cấu và nội dung phản ánh TK155- Thành phẩm.
TK155 Thành phẩm
7.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
7.2.1 Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên,
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh một cách th-
ờng xuyên tình hình nhập xuất tồn thành phẩm trên cơ sở kế toán
sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc bán hàng.
14
-Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho.
- Trị giá của thành phẩm phát hiện thừa khi
kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm
tồn kho cuối kỳ ( phơng pháp KKĐK)
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất
kho.
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt
phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế của
thành phẩm tồn kho đầu kỳ ( phơng
pháp KKĐK)
Dck: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho
Sơ đồ 4: Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp KKTX

154 155 632,157
(1) NK thành phẩm (2) XKTP đem bán, gửi bán , trả lơng

631 632 911
(2) Giá thành TP thực tế NK (4) K/c GVHB
155
(1) K/c giá thành SX thực tế
NK

(3) K/c giá thành thực tế thành TP
8 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán.
8.1 Tài khoản sử dụng:
8.1.1: TK157- Hàng gửi đi bán.
Dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoáđã gửi hoặc chuyển
đến cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá lao vụ, dịch vụ đã cung
cấp cho khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK157- Hàng gửi đi bán

TK157- Hàng gửi đi bán
168.1.2: TK 531- Hàng bán bị trả lại.
Dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ,
dịch vụ đã nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạm cam
kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, sai quy cách, kém phẩm chất;
không đúng chủng loại.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK531- Hàng bán bị trả lại:
TK531 Hàng bán bị trả lại
TK531 Hàng bán bị trả lại, cuối kỳ không có số d.
8.1.3: TK512 Doanh thu nội bộ
17
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi

bán hàng nội bộ để xác doanh thu
thuần trong kỳ kế toán.
Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán
trong nội bộ các doanh nghiệp.
TK 511 Doanh thu nội bộ, chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc trong một công ty hay một tổng công ty, nhằm phản
ánh số doanh thu bán hàng nội bộ trong một kỳ kế toán.
Doanh thu nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, sản phẩm, cung
cấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công
ty.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 Doanh thu nội bộ.
TK 512 Doanh thu nội bộ

TK 512 Doanh thu nội bộ, cuối kỳ không có số d
TK 512 đợc chia thành 3 TK cấp 2:
- TK 5121 Doanh thu bán hàng hoá.
- TK 5122 Doanh thu bán sản phẩm.
- TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ.
8.1.4 :TK 532- Giảm giá hàng bán
Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong
kỳ kế toán.
18
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế
GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp
phải nộp của hàng bán nội bộ;
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ;
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt

- Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ;
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ;
-Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ
vào TK 911 Xác định kết quả
kinh doanh.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch
toán.
trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu sử dụng cho các ngành kinh doanh vật t, hàng
hoá
- TK5112 Doanh thu bán các thành phẩm:Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lợng sản phẩm gồm: thành phẩm, nửa thành phẩm
đã đợc xác
Định là bán hoàn thành trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản này sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất vật chất nh:
Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp, ng nghiệp
- TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lợng dịch vụ đã đợc xác định là bán hoàn thành
trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản này sử dụng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ:
Giao thông vận tải, bu điện, du lịch, dịch vụ KHKT, công ty t vấn, dịch vụ
kiểm toán, pháp lý
- TK5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Sử dụng cho
các doanh nghiệp thực hiện nhiêm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu
cầu của Nhà nớc và đợc hởng các khoản thu do trợ cấp, trợ giá từ Ngân sách

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thờng do trách nhiệm
cá nhân gây ra;
- Phản ánh chi phí xây dựng,tự chế TSCĐ vợt
trên mức bình thờng không đợc tính vào nguyên
giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn
thành;
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
khoản đã lập dự phòng năm trớc.
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
( chênh lệch giữa số phải trích lập dự phòng
năm nay nhỏ hơn khoản đã trích lập dự
phòng năm trớc);
- Kêt chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ sang TK911 Xác định kết
quả kinh doanh.

Có TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
3. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh:
3.1 Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại chấp nhận
cho khách hàng đợc hởng (nếu có):
Nợ TK 521 - Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nợ TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
Có TK111,112 - Trả lại tiền cho khách hàng
Có TK131 - Trừ vào ợ phải thu của khách hàng
Có TK3388 - Số giảm giá chấp nhận nhng cha

.
(1) Giá gốc của TP (4) CK, K/C GVHB (5) CK, K/C DTT (2) DTBH,CCDV
XK, dịch vụ CC 521,531,532
K/c khoản
giảm trừ DT
641,642 3331
(6)K/CCPBH,
(VAT)
CPQLDN
(3) Các khoản giảm trừ(nếu có)
8.2.2: Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách
hàng.
1. Giá gốc hàng gửi đi cho khách hàng, dịch vụ đã cung cấp nhng
khách hàng cha trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 154 - CPSXKdở dang ( xuất tè các phân
xởng sản xuất)
Có TK 155 - Thành phẩm ( Xuất tè kho)
2. Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng:
2.1 Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
23
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
2.2 Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán đã bán:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK157 - Hàng gửi đi bán
3. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
Có TK33311 - Thuế GTGT đầu ra
2.2 Giá gốc của hàng gửi đại lý, ký gửi đã bán:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gi đi bán
3. Xác định số hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý, ký gửi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Tổng số hoa hồng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
4. Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
5. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status